1 of 67

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 7

2 of 67

NHÓM TÁC GIẢ PHẦN ĐỊA LÍ

PGS. TS. ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)

TS. NGUYỄN ĐÌNH GIANG – ThS. PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

(ĐỒNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN, TS. ĐẶNG THỊ HUỆ, NG. PHÍ CÔNG VIỆT

3 of 67

� NỘI DUNG BÁO CÁO�

3

1

2

3

4

4 of 67

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

5 of 67

1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – PHẦN ĐỊA LÍ

6 of 67

7 of 67

7

8 of 67

CÁCH TIẾP CẬN

8

9 of 67

PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN

9

10 of 67

CẤU TRÚC SÁCH

11 of 67

MỤC LỤC

11

11

12 of 67

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

Mục tiêu bài học:

Kiến thức, kĩ năng, năng lực và thái độ HS cần đạt được sau khi học.

Mở đầu:

Kết nối với những điều HS đã biết, nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú cho HS đối với bài mới.

Hình thành kiến thức mới:

Với các nội dung (kênh hình, kênh chữ), qua các hoạt động học tập giúp HS khai thác, tiếp nhận kiến thức mới.

Tuyến phụ:

Thông tin hỗ trợ, bổ sung hoặc có tính liên môn nhằm làm rõ hơn nội dung chính.

Luyện tập:

Là các câu hỏi, bài tập, thực hành để củng cố kiến thức, rèn luyện các kĩ năng gắn liền với kiến thức vừa học.

Vận dụng:

Sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.

13 of 67

ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

13

  • Cấu trúc logic
  • Nội dung vừa phải phù hợp với nhận thức và tâm lí lứa tuổi HS
  • Giải quyết một vấn đề của chương.

14 of 67

14

14

NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ

 

CT Địa lí lớp 7 năm 2006

CT Địa lí lớp 7 năm 2018

Thời lượng

70 tiết

49 tiết

Nội dung

1.Thành phần nhân văn của môi trường.

2. Các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người.

3. Thiên nhiên và con người ở các châu lục:

- Vị trí địa lí, giới hạn

- Đặc điểm tự nhiên

- Đặc điểm dân cư, xã hội

- Đặc điểm kinh tế

- Các khu vực

(Chương châu Á học ở lớp 8)

Địa lí các châu lục:

- Vị trí địa lí, phạm vi

- Đặc điểm tự nhiên

- Đặc điểm dân cư, xã hội

- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.

 

 

So sánh CT môn học năm 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:

15 of 67

NHỮNG NỘI DUNG MỚI PHẦN ĐỊA LÍ

Sách giáo khoa phần Địa lí lớp 7 bao gồm một số nội dung mà trước đây chưa được đề cập đến trong SGK Chương trình 2006:

  • Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các châu lục
  • Vấn đề di cư ở châu Âu
  • Các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi ở châu Á
  • Vấn đề di sản lịch sử ở châu Phi
  • Các hệ quả địa lí - lịch sử của việc phát kiến ra châu Mỹ
  • Sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu,...

16 of 67

Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.

Bảng tra cứu

thuật ngữ

16

17 of 67

17

17

Bảng phiên âm

Bảng phiên âm các tên riêng tiếng nước ngoài đồng thời ghi rõ số trang trong SGK mà tên riêng đó xuất hiện để GV và HS dễ tra cứu.

18 of 67

CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC

18

  • .

19 of 67

ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH

20 of 67

NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

21 of 67

NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH

22 of 67

2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

23 of 67

  • Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng như trên lớp.
  • GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Các phương pháp phổ biến:

+ Hoạt động nhóm

+ Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…

+ Dự án,…

  • GV cần tạo điều kiện để HS trở thành chủ thể nhận thức, HS hoạt động để đạt được kiến thức, kĩ năng của môn học, tiếp thu được cách học, rèn luyện thói quen và khả năng tự học.

2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

24 of 67

  • Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt vận dụng để phù hợp với từng nội dung và phù hợp với đặc điểm trình độ nhận thức thực tế của HS.
  • Tránh tình trạng sử dụng một phương pháp dạy học một cách thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.

2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

25 of 67

2.2. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học. Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:

  • Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
  • Dạy học trên thư viện
  • Dạy học ngoài giờ lên lớp

26 of 67

2.3. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

– Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.

+ Đánh giá thường xuyên

+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)

– Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:

+ Phương pháp viết

+ Phương pháp vấn đáp

+ Phương pháp quan sát,…

27 of 67

27

27

27

27

27

28 of 67

28

28

29 of 67

3. GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ

30 of 67

CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu�- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu�- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu�- Liên minh châu Âu�* Nội dung mới, thay đổi: �- Di cư ở châu Âu- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu

31 of 67

CHƯƠNG 2. CHÂU Á* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á�- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á�- Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á �- Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á

* Nội dung mới, thay đổi:

- Trước đây, nội dung châu Á học ở lớp 8, giờ được học ở lớp 7.

32 of 67

CHƯƠNG 3. CHÂU PHI* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi

- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi

- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi

- Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi

* Nội dung mới, thay đổi:

- Thêm nội dung sông, hồ; vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên; nạn đói; di sản lịch sử châu Phi

- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi

- Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi

33 of 67

CHƯƠNG 4. CHÂU MỸ* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ

- Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ

- Đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mỹ

- Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ

- Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ

- Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ

- Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn

* Nội dung mới, thay đổi:

- Sự phát kiến ra châu Mỹ

- Sông, hồ; đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ

- Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ

- Sự phân hoá tự nhiên theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo chiều cao ở Trung và Nam Mỹ

- Đặc điểm rừng A-ma-dôn và bảo vệ rừng A-ma-dôn

34 of 67

CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương

- Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtrây-li-a

- Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a

- Vị trí địa lí châu Nam Cực

- Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực

- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực

- Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu

* Nội dung mới, thay đổi:

- Một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a; phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.

- Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu

35 of 67

4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC �TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC

36 of 67

BÀI 4. LIÊN MINH CHÂU ÂU

Bài mẫu 1

37 of 67

I. MỤC TIÊU

37

  • Năng lực tự chủ và tự học
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
  • Năng lực nhận thức KH địa lí qua thông tin, bản đồ, bảng số liệu,…
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế
  • Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi

Kiến thức

Năng lực

Phẩm chất

38 of 67

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

38

  • .

39 of 67

CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG

40 of 67

Hoạt động mở đầu

Hoạt động mở đầu trong SGK chỉ là gợi ý, GV có thể lấy những tình huống khác phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

Tạo tình huống để học sinh học tập tích cực

Linh hoạt sử dụng phương pháp, cho HS chia sẻ theo cặp đôi, nhóm nhỏ, hoặc thảo luận cả lớp, để khai thác những điều HS biết về Liên minh châu Âu

41 of 67

  1. Mục tiêu: Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học. Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
  2. Nội dung hoạt động: HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
  3. Sản phẩm học tập: hiểu biết của HS về các thành viên của Liên minh châu Âu.
  4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1. GV cho HS hoạt động theo cá nhân. GV có thể yêu cầu 4 – 5 HS lần lượt kể tên một quốc gia thuộc Liên minh châu Âu, đáp án sau không được trùng với đáp án trước.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 – 3 phút.

42 of 67

Mục 1: Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)

Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hóa kiến thức

Hoạt động hình thành kiến thức mới

43 of 67

Câu hỏi

44 of 67

Hoạt động 1: Kể tên các nước thành viên của EU

  1. Mục tiêu: Xác định được các nước thành viên của Liên minh châu Âu trên bản đồ.
  2. Nội dung hoạt động: HS quan sát bản đồ và thực hiện nhiệm vụ.
  3. Sản phẩm học tập: Kể được tên 27 quốc gia thành viên của Liên minh châu Âu.
  4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát bản đồ trong SGK hoặc bản đồ treo tường.

Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 2 phút.

Bước 3. GV chỉ định 5 – 9 HS trả lời, mỗi HS nêu tên 3 – 6 quốc gia. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân làm việc tốt.

45 of 67

Mục 2: Liên minh châu Âu – một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới

46 of 67

Kênh phụ

Đây là những nội dung kiến thức mở rộng, bổ sung thông tin cho nội dung EU là trung tâm kinh tế lớn với dẫn chứng là nơi sản xuất ½ số máy bay trên thế giới.

47 of 67

Câu hỏi

48 of 67

Hoạt động 2: Nêu dẫn chứng để thấy EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

  1. Mục tiêu: Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới. Phân tích bảng số liệu về GDP và GDP/người của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới năm 2020.
  2. Nội dung hoạt động: HS khai thác thông tin và phân tích bảng số liệu trong mục.
  3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được những dẫn chứng chứng minh EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
  4. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ các em đọc thông tin và phân tích bảng số liệu trong mục .

Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi hoặc nhóm trong 10 phút.

Bước 3. GV chỉ định ngẫu nhiên HS/đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân/nhóm làm việc tốt.

49 of 67

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Đây là chất liệu để GV tổ chức các hoạt động củng cố kiến thức, kĩ năng

50 of 67

Hoạt động: Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.

  • Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu và vẽ biểu đồ.
  • Nội dung hoạt động: yêu cầu HS xử lí số liệu, sau đó vẽ biểu đồ theo yêu cầu của bài.
  • Sản phẩm học tập: HS tính được tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới và vẽ biểu đồ tròn.
  • Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV cho HS hoạt động theo cặp đôi để xử lí số liệu.

Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo cặp đôi để xử lí số liệu. GV gọi ngẫu nhiên HS để trình bày cách tính và kết quả. Các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức. Từ kết quả tính toán được, GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ tròn theo cá nhân trong vòng 5 phút (Có thể gọi 1 - 3 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ, các HS khác vẽ biểu đồ vào vở).

Bước 3: GV yêu cầu 2 – 3 HS trình bày kết quả Các HS khác nhận xét bài. Sau đó, GV chuẩn kiến thức, kĩ năng, đưa ra những lưu ý về các lỗi hay mắc phải khi xử lí số liệu và vẽ biểu đồ cho HS. (Có thể lấy bài của các HS có lỗi sau phổ biến và bài hoàn thành tốt để chuẩn kiến thức, kĩ năng và lưu ý cho HS).

51 of 67

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  • Mục tiêu:

− Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.

− Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,...

  • GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu, sau đó có thể kiểm tra vào đầu tiết học sau, hoặc kiểm tra 15 phút đầu giờ cả lớp, hoặc yêu cầu chia sẻ trong nhóm học tập, cặp đôi học tập.

52 of 67

BÀI 11. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI

Bài mẫu 2

53 of 67

I. MỤC TIÊU

53

  • Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, phân tích mối quan hệ giữa đối tượng tự nhiên và đối tượng kinh tế – xã hội.
  • Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.

Kiến thức

Năng lực

Phẩm chất

  • Hiểu rõ thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
  • Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi

54 of 67

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

54

  • .

55 of 67

CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG

56 of 67

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

Hoạt động mở đầu trong SGK chỉ là gợi ý, GV có thể lấy những tình huống khác phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

57 of 67

  1. Mục tiêu: Tạo kết nối giữa kiến thức của HS về các môi trường tự nhiên châu Phi với cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau. Tạo hứng thú, kích thích tò mò của người học.
  2. Nội dung hoạt động: HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi. Hoặc HS không cần trả lời. Câu hỏi này mang tính chất gợi mở, kích thích sự tò mò của HS đối với nội dung bài học.
  3. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời theo cá nhân hoặc cặp đôi.
  4. Tổ chức hoạt động:

– GV đưa ra tình huống và câu hỏi. HS có thể trả lời hoặc không trả lời. GV dẫn dắt vào bài học mới.

– GV cũng có thể cho học sinh quan sát lại hình 4. Bản đồ các môi trường tự nhiên ở châu Phi ở bài học trước, sau đó đặt câu hỏi gợi mở: Môi trường tự nhiên châu Phi có đa dạng không? Người dân châu Phi sinh sống ở các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù hợp với điều kiện tự nhiên? GV dẫn dắt vào bài học mới.

58 of 67

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Mục 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo

59 of 67

Câu hỏi

60 of 67

Hoạt động 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo

1. Mục tiêu:

– Xác định được phạm vi môi trường xích đạo trên bản đồ.

– Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo.

2. Sản phẩm học tập:

− Xác định được phạm vi của môi trường xích đạo ở châu Phi.

– Trình bày được cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo.

61 of 67

Hoạt động 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo

3. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát bản đồ Các môi trường tự nhiên ở châu Phi (trong SGK hoặc bản đồ treo tường) và xác định phạm vi môi trường xích đạo trên bản đồ. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 2 phút. GV chỉ định 1 HS lên xác định trên bản đồ treo tường, các HS khác nhận xét. GV chuẩn kiến thức, kĩ năng cho HS.

Bước 2. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục, quan sát hình ảnh trong SGK và các hình ảnh do GV sưu tầm (nếu có) để trình bày được cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo. HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân hoặc cặp đôi trong vòng 5 phút.

Bước 3. GV chỉ định 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân làm việc tốt.

62 of 67

Kênh phụ

GV cho HS khai thác thêm mục “Em có biết?” để mở rộng kiến thức và liên hệ với nội dung chính trong mục

63 of 67

  • Với các nội dung còn lại, GV có thể hướng dẫn để HS học tập tương tự như mục 1.
  • Hoặc GV có thể chia cả lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm tìm hiểu về cách thức khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở một môi trường. GV giao nhiệm vụ để các nhóm chuẩn bị trước ở nhà. Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của lớp học mà các nhóm HS chuẩn bị và trình bày trước lớp.

64 of 67

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

65 of 67

Hoạt động: Lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo�và môi trường nhiệt đới châu Phi

  • Mục tiêu:

− Củng cố kiến thức cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau.

− Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với nhau.

  • Nội dung hoạt động: HS lập bảng so sánh và thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của đề bài.
  • Sản phẩm học tập: HS lập được bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo và môi trường nhiệt đới châu Phi
  • Tổ chức hoạt động:

Bước 1. GV cho HS hoạt động theo cá nhân/cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS có 5 phút để hoạt động. GV gọi ngẫu nhiên HS để trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức.

Tuỳ vào tình hình thực tế, GV có thể chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ so sánh cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở 2 môi trường khác nhau (ví dụ: môi trường xích đạo và môi trường cận nhiệt, môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới,....).

66 of 67

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  • Mục tiêu:

− Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.

− Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập.

  • Đây là câu hỏi kích thích tư duy sáng tạo của HS, GV cho HS tự chuẩn bị ở nhà và trình bày trước lớp. GV có thể gợi ý cho HS một số nguồn tư liệu tham khảo để HS tìm hiểu.

67 of 67