BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 7
� NHÓM TÁC GIẢ PHẦN ĐỊA LÍ
PGS. TS. ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
TS. NGUYỄN ĐÌNH GIANG – ThS. PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
(ĐỒNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)�TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN, TS. ĐẶNG THỊ HUỆ, NG. PHÍ CÔNG VIỆT
� NỘI DUNG BÁO CÁO�
3
1
2
3
4
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7 – PHẦN ĐỊA LÍ
7
CÁCH TIẾP CẬN
8
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
9
CẤU TRÚC SÁCH
MỤC LỤC
11
11
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Mục tiêu bài học:
Kiến thức, kĩ năng, năng lực và thái độ HS cần đạt được sau khi học.
Mở đầu:
Kết nối với những điều HS đã biết, nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú cho HS đối với bài mới.
Hình thành kiến thức mới:
Với các nội dung (kênh hình, kênh chữ), qua các hoạt động học tập giúp HS khai thác, tiếp nhận kiến thức mới.
Tuyến phụ:
Thông tin hỗ trợ, bổ sung hoặc có tính liên môn nhằm làm rõ hơn nội dung chính.
Luyện tập:
Là các câu hỏi, bài tập, thực hành để củng cố kiến thức, rèn luyện các kĩ năng gắn liền với kiến thức vừa học.
Vận dụng:
Sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
13
14
14
NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
| CT Địa lí lớp 7 năm 2006 | CT Địa lí lớp 7 năm 2018 |
Thời lượng | 70 tiết | 49 tiết |
Nội dung | 1.Thành phần nhân văn của môi trường. 2. Các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người. 3. Thiên nhiên và con người ở các châu lục: - Vị trí địa lí, giới hạn - Đặc điểm tự nhiên - Đặc điểm dân cư, xã hội - Đặc điểm kinh tế - Các khu vực (Chương châu Á học ở lớp 8) | Địa lí các châu lục: - Vị trí địa lí, phạm vi - Đặc điểm tự nhiên - Đặc điểm dân cư, xã hội - Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên.
|
So sánh CT môn học năm 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
NHỮNG NỘI DUNG MỚI PHẦN ĐỊA LÍ
Sách giáo khoa phần Địa lí lớp 7 bao gồm một số nội dung mà trước đây chưa được đề cập đến trong SGK Chương trình 2006:
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.
Bảng tra cứu
thuật ngữ
16
17
17
Bảng phiên âm
Bảng phiên âm các tên riêng tiếng nước ngoài đồng thời ghi rõ số trang trong SGK mà tên riêng đó xuất hiện để GV và HS dễ tra cứu.
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC
18
ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH
2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
+ Hoạt động nhóm
+ Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…
+ Dự án,…
2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2.2. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học. Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:
2.3. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
– Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.
– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.
+ Đánh giá thường xuyên
+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)
– Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:
+ Phương pháp viết
+ Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp quan sát,…
27
27
27
27
27
28
28
3. GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
CHƯƠNG 1. CHÂU ÂU�* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu�- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Âu�- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu�- Liên minh châu Âu�* Nội dung mới, thay đổi: �- Di cư ở châu Âu�- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu
CHƯƠNG 2. CHÂU Á�* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Á�- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á�- Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á �- Thực hành: Tìm hiểu về các nền kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á
* Nội dung mới, thay đổi:
- Trước đây, nội dung châu Á học ở lớp 8, giờ được học ở lớp 7.
CHƯƠNG 3. CHÂU PHI�* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Phi
- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Phi
- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
- Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi
* Nội dung mới, thay đổi:
- Thêm nội dung sông, hồ; vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên; nạn đói; di sản lịch sử châu Phi
- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Phi
- Thực hành: Tìm hiểu khái quát Cộng hoà Nam Phi
CHƯƠNG 4. CHÂU MỸ�* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. Sự phát kiến ra châu Mỹ
- Đặc điểm tự nhiên Bắc Mỹ
- Đặc điểm dân cư, xã hội Bắc Mỹ
- Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
- Đặc điểm tự nhiên Trung và Nam Mỹ
- Đặc điểm dân cư, xã hội Trung và Nam Mỹ
- Khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dôn
* Nội dung mới, thay đổi:
- Sự phát kiến ra châu Mỹ
- Sông, hồ; đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ
- Phương thức khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ
- Sự phân hoá tự nhiên theo chiều bắc – nam, đông – tây và theo chiều cao ở Trung và Nam Mỹ
- Đặc điểm rừng A-ma-dôn và bảo vệ rừng A-ma-dôn
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC�* Các nội dung chính:�- Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương
- Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô-xtrây-li-a
- Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a
- Vị trí địa lí châu Nam Cực
- Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực
- Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu
* Nội dung mới, thay đổi:
- Một số vấn đề về lịch sử và văn hoá của Ô-xtrây-li-a; phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Ô-xtrây-li-a.
- Kịch bản về sự thay đổi thiên nhiên châu Nam Cực khi có biến đổi khí hậu toàn cầu
4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC �TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC
BÀI 4. LIÊN MINH CHÂU ÂU
Bài mẫu 1
I. MỤC TIÊU
37
Kiến thức
Năng lực
Phẩm chất
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
38
CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động mở đầu
Hoạt động mở đầu trong SGK chỉ là gợi ý, GV có thể lấy những tình huống khác phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
Tạo tình huống để học sinh học tập tích cực
Linh hoạt sử dụng phương pháp, cho HS chia sẻ theo cặp đôi, nhóm nhỏ, hoặc thảo luận cả lớp, để khai thác những điều HS biết về Liên minh châu Âu
Bước 1. GV cho HS hoạt động theo cá nhân. GV có thể yêu cầu 4 – 5 HS lần lượt kể tên một quốc gia thuộc Liên minh châu Âu, đáp án sau không được trùng với đáp án trước.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ trong 2 – 3 phút.
Mục 1: Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hóa kiến thức
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Câu hỏi
Hoạt động 1: Kể tên các nước thành viên của EU
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát bản đồ trong SGK hoặc bản đồ treo tường.
Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 2 phút.
Bước 3. GV chỉ định 5 – 9 HS trả lời, mỗi HS nêu tên 3 – 6 quốc gia. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân làm việc tốt.
Mục 2: Liên minh châu Âu – một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới
Kênh phụ
Đây là những nội dung kiến thức mở rộng, bổ sung thông tin cho nội dung EU là trung tâm kinh tế lớn với dẫn chứng là nơi sản xuất ½ số máy bay trên thế giới.
Câu hỏi
Hoạt động 2: Nêu dẫn chứng để thấy EU là một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ các em đọc thông tin và phân tích bảng số liệu trong mục .
Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi hoặc nhóm trong 10 phút.
Bước 3. GV chỉ định ngẫu nhiên HS/đại diện nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân/nhóm làm việc tốt.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Đây là chất liệu để GV tổ chức các hoạt động củng cố kiến thức, kĩ năng
Hoạt động: Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ lệ GDP của EU trong tổng GDP của thế giới.
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo cặp đôi để xử lí số liệu.
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo cặp đôi để xử lí số liệu. GV gọi ngẫu nhiên HS để trình bày cách tính và kết quả. Các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức. Từ kết quả tính toán được, GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ tròn theo cá nhân trong vòng 5 phút (Có thể gọi 1 - 3 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ, các HS khác vẽ biểu đồ vào vở).
Bước 3: GV yêu cầu 2 – 3 HS trình bày kết quả Các HS khác nhận xét bài. Sau đó, GV chuẩn kiến thức, kĩ năng, đưa ra những lưu ý về các lỗi hay mắc phải khi xử lí số liệu và vẽ biểu đồ cho HS. (Có thể lấy bài của các HS có lỗi sau phổ biến và bài hoàn thành tốt để chuẩn kiến thức, kĩ năng và lưu ý cho HS).
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
− Tìm kiếm thông tin để mở rộng kiến thức về mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU.
− Rèn luyện năng lực tìm kiếm thông tin, giải quyết vấn đề,...
BÀI 11. PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU PHI
Bài mẫu 2
I. MỤC TIÊU
53
Kiến thức
Năng lực
Phẩm chất
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
54
CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Hoạt động mở đầu trong SGK chỉ là gợi ý, GV có thể lấy những tình huống khác phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
– GV đưa ra tình huống và câu hỏi. HS có thể trả lời hoặc không trả lời. GV dẫn dắt vào bài học mới.
– GV cũng có thể cho học sinh quan sát lại hình 4. Bản đồ các môi trường tự nhiên ở châu Phi ở bài học trước, sau đó đặt câu hỏi gợi mở: Môi trường tự nhiên châu Phi có đa dạng không? Người dân châu Phi sinh sống ở các môi trường khác nhau đã khai thác và bảo vệ thiên nhiên như thế nào để phù hợp với điều kiện tự nhiên? GV dẫn dắt vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI�
Mục 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
Câu hỏi
Hoạt động 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
1. Mục tiêu:
– Xác định được phạm vi môi trường xích đạo trên bản đồ.
– Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo.
2. Sản phẩm học tập:
− Xác định được phạm vi của môi trường xích đạo ở châu Phi.
– Trình bày được cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo.
Hoạt động 1: Khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo
3. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát bản đồ Các môi trường tự nhiên ở châu Phi (trong SGK hoặc bản đồ treo tường) và xác định phạm vi môi trường xích đạo trên bản đồ. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong 2 phút. GV chỉ định 1 HS lên xác định trên bản đồ treo tường, các HS khác nhận xét. GV chuẩn kiến thức, kĩ năng cho HS.
Bước 2. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục, quan sát hình ảnh trong SGK và các hình ảnh do GV sưu tầm (nếu có) để trình bày được cách thức con người khai thác, bảo vệ thiên nhiên ở môi trường xích đạo. HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức cá nhân hoặc cặp đôi trong vòng 5 phút.
Bước 3. GV chỉ định 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, GV đánh giá kết quả của HS, biểu dương cá nhân làm việc tốt.
Kênh phụ
GV cho HS khai thác thêm mục “Em có biết?” để mở rộng kiến thức và liên hệ với nội dung chính trong mục
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động: Lập bảng so sánh cách thức con người khai thác thiên nhiên ở môi trường xích đạo�và môi trường nhiệt đới châu Phi
− Củng cố kiến thức cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau.
− Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với nhau.
Bước 1. GV cho HS hoạt động theo cá nhân/cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS có 5 phút để hoạt động. GV gọi ngẫu nhiên HS để trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức.
Tuỳ vào tình hình thực tế, GV có thể chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm sẽ so sánh cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở 2 môi trường khác nhau (ví dụ: môi trường xích đạo và môi trường cận nhiệt, môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới,....).
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
− Phát triển năng lực tìm hiểu Địa lí, vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.
− Nâng cao khả năng tìm hiểu kiến thức thông qua sách, báo, internet phục vụ học tập.