1 of 57

CẦU KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP

1

Ths. Huỳnh Văn Trung Hiếu

Trunghieu.mediclabo.123@gmail.com

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN CATIEDU

2 of 57

MỤC TIÊU BÀI HỌC

  • Kể được các đặt tính vi sinh, nguồn gốc, phân loại Staphylococci, Streptococci.
  • Mô tả được tính chất độ tố và enzyme của Staphylococci, Streptococci.
  • Kỹ thuật xác định Staphylococci, Streptococci trong phòng thí nghiệm.
  • Nguyên tắc điều trị.

2

3 of 57

NỘI DUNG BÀI HỌC

3

NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI

BỆNH HỌC

CẤU TRÚC KHÁNG NGUYÊN, ĐỘC TỐ

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH DANH PHÁT HIỆN

PHÒNG BỆNH VÀ ĐIỀU TRỊ

4 of 57

PHÂN LOẠI

4

Cầu khuẩn

Gram dương

Staphylococci

Streptococci

Pneumococci

Gram âm

Neisseria

5 of 57

STAPHYLOCOCCI

5

Staphylococci do Pasteur tìm ra 1878

6 of 57

STAPHYLOCOCCI

  • S.aureus
  • S.epidermidis
  • S.saprophyticus
  • S.haemolyticus
  • S.warneri
  • S.hominis
  • S.simulans
  • S.lugdunensis
  • S.capitis
  • S.schleiferi
  • S.pasteri
  • S.auricularis
  • S.cohnii
  • S.xylosus
  • S.sachorolyticus
  • S.caprae
  • S.pulveveri

6

GỒM 20 LOẠI KHÁC NHAU

7 of 57

STAPHYLOCOCCI

7

8 of 57

STAPHYLOCOCCI

8

Đặc điểm

  • Cầu khuẩn Gram (+)
  • Xếp thành đám, chùm, tụ
  • Không di động
  • Không bào tử
  • Không có nang

Trong môi trường lỏng Staphylococci thường đứng riêng lẻ, từng đôi hay chuỗi ngắn (dễ nhầm lẫn với Streptococci)

9 of 57

STAPHYLOCOCCI

9

ACID TEICHOIC

  • acid này gắn vào polysaccharid vách tụ cầu, đây là một thành phần của kháng nguyên O là kháng nguyên ngưng kết và làm tăng tác dụng hoạt hoá bổ thể, còn là chất bám dính của tụ cầu vào niêm mạc mũi.

10 of 57

STAPHYLOCOCCI

Protein A: những protein bao quanh bề mặt vách tụ cầu và là một tiêu chuẩn xác định tụ cầu vàng. 100% tụ cầu vàng có kháng nguyên này, mang tính độc cao.

Polysaccharid: Một số chủng tụ cầu có vỏ thì có kháng nguyên này. Lớp vỏ bao gồm nhiều tính đặc hiệu kháng nguyên và có tác dụng chống thực bào.

Kháng nguyên adherin (yếu tố bám): Đây là một protein bề mặt đặc hiệu của tụ cầu có tác dụng bám vào các điểm tiếp nhận đặc hiệu của tế bào.

10

11 of 57

STAPHYLOCOCCI

Trên lâm sàng việc phân biệt các chủng tụ cầu có khả năng gây bệnh và không gây bệnh thường dựa vào sự hiện diện của men coagulase.

🡪 Men này gắn với prothrombin trong huyết tương và hoạt hóa quá trình sinh fibrin từ tiền chất fibrinogen.

11

ĐỘC TỐ VÀ ENZYME

12 of 57

STAPHYLOCOCCI

12

13 of 57

STAPHYLOCOCCI

Hyaluronidase: enzym này có khả năng phá hủy mô liên kết của tổ chức, giúp vi khuẩn có thể phát tán trong cơ thể.

Hemolysine và leukocidine: phá hủy hồng cầu (tan máu) và gây chết các tế bào bạch cầu hạt cũng như đại thực bào.

Exfoliatine: là các enzym phá hủy lớp thượng bì. Enzym này gây tổn thương da tạo các bọng nước. Ví dụ điển hình là hội chứng Lyell do tụ cầu.�

13

14 of 57

STAPHYLOCOCCI

Sáu độc tố ruột (Enterotoxine A, B, C, D, E, F) bền với nhiệt. Các độc tố ruột này đóng vai trò quan trọng trong ngộ độc thực phẩm.�� Độc tố gây hội chứng sốc nhiễm độc: là nguyên nhân gây nên hội chứng sốc nhiễm độc, một hội chứng sốc trầm trọng.��Hầu hết các chủng tụ cầu đều sản xuất được men penicillinase (beta- lactamase). Enzym này phá hủy vòng beta-lactam, cấu trúc cơ bản của các kháng sinh như penicilline G, Ampicilline.làm cho các kháng sinh này mất tác dụng.

14

15 of 57

STAPHYLOCOCCI

15

16 of 57

STAPHYLOCOCCI

  • Hiếu khí hay kỵ khí tùy ý
  • Mọc dễ trên các môi trường thông thường, chịu được nồng độ muối cao NaCl 9%
  • Khúm tròn, đường kính 2-4mm, hơi lồi, đục, bóng, biên đều, tạo sắc tố.

16

TÍNH CHẤT NUÔI CẤY

Trên BA Staphylococcus aureus cho tiêu huyết β

Trên BA Staphylococcus epidermidis không tiêu huyết

17 of 57

Định Danh

17

Khảo sát trực tiếp

Catalase (+)

Oxidase (+)

Oxidase (-)

Cấy phân lập trên BA

Coagulase (-)

Coagulase (+)

Kháng Novobiocin

Nhạy Novobiocin

Catalase (-)

Bệnh phẩm

Streptococci

Micrococci

Staphylococci

SCN

Staphylococcus aureus

Stap.saprophyticus

Staphylococci coagulase (-) khác

(Stap.epidermidis)

18 of 57

Trắc Nghiệm Catalase

18

Catalase (+)

Catalase (-)

Staphylococci

Streptococci

Pneumococci

Có enzyme catalase

H2O2 🡪 H2O + O2

Không có

  • Tránh không để khuyên cấy chạm vào thạch máu
  • Khuyên cấy khuẩn bằng Platin sẽ cho phản ứng dương giả

Nhỏ trực tiếp H2O2 lên khúm khuẩn (trừ BA)

Dùng khuyên cấy lấy khúm khuẩn chạm nhẹ vào giọt H2O2

19 of 57

Trắc Nghiệm Oxidase

19

Oxidase (+)

Oxidase (-)

Micrococci

Staphylococci

Có enzyme Oxidase oxid hóa thuốc thử

tạo hợp chất từ hồng đến đen

Không có

  • Thuốc thử Tetramethyl paraphenylene diamin dihydrocloride (1%)
  • Đọc kết quả từ 10s đến 1 phút
  • Nhỏ một giọt NaCl 0,85% lên giấy tẩm thuốc thử Oxidase
  • Dùng khuyên cấy lấy khúm khuẩn bôi vào chỗ thuốc thử

20 of 57

Trắc Nghiệm Coagulase

20

Coagulase (+)

Coagulase (-)

Staphylococcus aureus

Staphylococci coagulase (-) (SCN)

enzyme Coagulase chuyển hóa fibrinogen thành fibrin làm đông huyết tương

Có hai dạng Coagulase:

  • Coagulase kết dính: enzyme tiết ra trên bề mặt vi khuẩn
  • Coagulase tự do: enzyme giải phóng ra môi trường

Không có

21 of 57

Trắc Nghiệm Coagulase (tt)

21

Kỹ thuật trên kính

(coagulase kết dính)

  • Hòa đều vi khuẩn vào một giọt nước muối sinh lý trên lame kính
  • Nhỏ tiếp một giọt huyết tương thỏ, lắc đều

+

-

Vi khuẩn tụ lại thành các hạt nhỏ

Kỹ thuật này cho kết quả âm tính giả khoảng 10-15%. Vì vậy sử dụng kỹ thuật “trong ống” cho kết quả chắc chắn hơn “trên kính”

22 of 57

Trắc Nghiệm Coagulase (tt)

22

Kỹ thuật trong ống nghiệm

(coagulase tự do)

0,5 ml huyết tương thỏ

Ống U (unknown)

Ống C+ (control +)

Ống C- (control -)

U

C+

C-

0,1ml canh cấy

0,1ml gốc coagulase (+)

0,1ml nước muối sinh lý vô trùng

Coagulase (+)

Coagulase (-)

Kết quả thường đọc mỗi 30 phút trong 4 giờ, một lần vào 6 giờ và 24 giờ

23 of 57

Trắc nghiệm Novobiocin

23

Novobiocin kháng

Novobiocin nhạy

Staphylococcus saprophyticus

Staphylococci khác

  • Đề kháng
  • Đường kính vòng vô khuẩn D (mm) < 16
  • Nhạy cảm
  • Đường kính vòng vô khuẩn D (mm) > 16

  • Dùng tăm bông tẩm dịch vi khuẩn
  • Cấy trải lên thạch T.S.A (Trypticase Soy Agar)
  • Đặt đĩa ks Novobiocin lên trên

24 of 57

Tăng trưởng và lên men trên M.S.A (Mannitol Salt Agar) hay Chapman

24

Tụ Cầu

CHAPMAN (NaCl 7,5%)

Mọc

Lên Men đường mannitol

Stap.aureus

+

+

Stap.saprophyticus

+

- > +

Staphylococcus khác

(Stap.epidermidis)

+

- > +

- > + : Có chủng lên men Mannitol, có chủng không.

25 of 57

STREPTOCOCCI

  • Chuỗi cầu khuẩn có khắp mọi nơi trong thiên nhiên.
  • Là một thành phần trong hỗn tạp vi sinh đường hô hấp, đường tiêu hóa của người và động vật.
  • Tùy loại và tùy vị trí nhiễm khuẩn chuỗi cầu khuẩn sẽ là tác nhân gây bệnh hoặc chỉ là vi khuẩn sống hoại sinh.

25

NƠI CƯ TRÚ VÀ TÍNH GÂY BỆNH

26 of 57

STREPTOCOCCI

  • Cầu khuẩn Gram dương, đường kính khoảng 0,8 - 1μm.
  • Sắp xếp thành hình chuỗi đặc sắc dài ngắn khác nhau tùy loại.
  • Không di động, không bào tử.
  • Vài loại có nang bằng Hyaluronic acid.

26

ĐẶC TÍNH HÌNH THỂ

27 of 57

STREPTOCOCCI

27

  • Đa số Streptococci bị tiêu diệt trong 30 - 60 phút ở 50oC.
  • Rất dễ bị hủy diệt bởi các chất sát khuẩn thông dụng.

28 of 57

STREPTOCOCCI

  • Streptolysin O: có tác dụng làm tan hồng cầu. Có tính kháng nguyên mạnh, kích thích cơ thể hình thành kháng thể antistreptolysin O (ASO).
  • Streptolysin S: không bị mất hoạt tính bởi oxy, có khả năng làm tan máu ở cả trên bề mặt môi trường, có tính kháng nguyên kém.

28

ĐỘC TỐ VI KHUẨN

29 of 57

  • Viêm quầng: vùng da và niêm mạc bị nhiễm sưng lên.
  • Sốt hậu sản: là bệnh cấp tính sau khi sinh, bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở tử cung và xâm nhập khắp cơ thể.

29

BỆNH DO

Streptococci NHÓM A

STREPTOCOCCI

30 of 57

  • Nhiễm khuẩn huyết: xâm nhập vào máu từ các vết thương, chổ mổ…Các nơi này thường sinh rất ít mủ nhưng vi khuẩn có thể lan tràn vào máu làm bệnh nhân chết rất nhanh.

30

Bệnh do sự xâm lấn của

Streptococci nhóm A

31 of 57

  • Cấp tính: thường do Streptococcus tiêu huyết β gây ra. Các van tim bị phá hủy nhanh chóng và bệnh nhân có thể chết trong vòng vài ngày hay vài tuần.
  • Bán cấp: thường do Streptococcus viridans gây ra, thường gặp ở bệnh nhân hư van tim bẩm sinh hay do bệnh thấp khớp cấp.

31

VIÊM NỘI TÂM MẠC

32 of 57

32

STREPTOCOCCI

33 of 57

  • Steptococci nhóm B gây nhiễm khuẩn máu, viêm màng não sơ sinh.
  • Các streptococci kỵ khí có thể gây các sang thương có mủ ở cơ quan sinh dục nữ, trong miệng và ruột.
  • Enterococci gây ra bệnh đường tiết niệu, viêm nội tâm mạc bán cấp tính.

33

BỆNH DO

Streptococci NHÓM KHÁC

STREPTOCOCCI

34 of 57

34

  • Lấy và chuyên chở bệnh phẩm.
  • Khảo sát trực tiếp.
  • Nuôi cấy
  • Định danh
  • Làm kháng sinh đồ

QUY TRÌNH ĐỊNH DANH

STREPTOCOCCI

35 of 57

  • Hiếu khí, kỵ khí tùy ý.
  • Chuỗi cầu khuẩn tăng trưởng kém hay không mọc trên môi trường thường.
  • Vi khuẩn cần máu, huyết thanh.
  • Sau 18 – 24 giờ, ủ ở 37°C trên môi trường thích hợp, khúm vi khuẩn có hình tròn, đường kính khoảng 1mm hay nhỏ hơn, trong, trắng hay xám, hơi nhám và lồi.

35

STREPTOCOCCI

36 of 57

Trên thạch máu cừu: Tùy loại chuỗi cầu khuẩn sẽ cho 1 trong 3 kiểu tiêu huyết

  • Tiêu huyết α : Tiêu huyết không hòan toàn, vùng tiêu huyết nhỏ, có màu xanh lục.
  • Tiêu huyết β : Tiêu huyết hoàn toàn, vùng tiêu huyết rộng và trong.
  • Tiêu huyết γ : Không tiêu huyết.

36

STREPTOCOCCI

37 of 57

37

38 of 57

38

39 of 57

Trắc nghiệm Catalase

Kết quả

Giống Catalase

Staphylococci +

Pneumococci

Streptoccoci

39

STREPTOCOCCI

40 of 57

Trắc nghiệm Taxo A

TN Taxo A được dùng để định danh nhóm A

các loài chuỗi cầu khuẩn gây tiêu huyết β.

40

41 of 57

Thử nghiệm CAMP (Christie, Atkín, and Munch – Peterson)

Dùng định danh Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae).

* Nguyên tắc

Yếu tố CAMP là một chất ngoại bào được sãn xuất bởi Streptococcus nhóm B có tác dụng hợp đồng tiêu huyết với β - lysin của Staphylococcus aureus.

41

STREPTOCOCCI

42 of 57

Thử nghiệm CAMP

* Kỹ thuật

  • Trên một hộp thạch máu cừu, dùng khuyên cấy lấy khúm vi khuẩn Staphylococcus aureus sản xuất β - lysin cấy một vạch giữa mặt thạch.
  • Sau đó dùng khuyên cấy lấy khúm vi khuẩn Streptococcus cần định danh vạch một đường cấy thẳng vuông góc với vạch Staphylococcus aureus trên, cùng thực hiện như vậy với chủng Control (-) là Enterococcus
  • Ủ 35°C/24 giờ, ủ bình nến để cho VK mọc tốt hơn.

42

STREPTOCOCCI

43 of 57

43

STREPTOCOCCI

44 of 57

44

STREPTOCOCCI

45 of 57

Trắc nghiệm Bile esculin

Dùng định danh Streptococcus nhóm D gồm: EnterococciNonenterococci.

* Nguyên tắc

Streptococcus nhóm D có khả năng thủy phân: Esculin Glucose + Esculetine

  • Esculetine hợp với muối sắt trong môi trường thành hợp chất có màu đen.
  • Muối mật có tác dụng ức chế các vi khuẩn khác.

45

46 of 57

Trắc nghiệm Bile esculin

* Kỹ thuật

- Cấy vi khuẩn lên mặt ống thạch nghiêng Bile esculin.

- Ủ 37°C/18 – 24 giờ.

46

47 of 57

TN tăng trưởng trong canh cấy có 6,5% NaCl

Dùng định danh phân biệt EnterococciNonenterococci trong chuỗi cầu khuẩn nhóm D).

  • Enterococci tăng trưởng và làm đục môi trường.
  • Non Enterococci không chịu được nồng độ muối 6,5% NaCl nên không mọc, canh cấy trong.

47

STREPTOCOCCI

48 of 57

TN tăng trưởng trong môi trường S.F (Streptococcus faecalis)

  • Dùng định danh phát hiện Enterococci tương tự như môi trường có NaCl 6,5%
  • Trong môi trường SF, Sodium azide được dùng thay thế NaCl 6,5% nhằm ức chế các vi khuẩn khác.

48

STREPTOCOCCI

49 of 57

TN tăng trưởng trong môi trường S.F (Streptococcus faecalis)

Kết quả

  • SF(+): Enterococci (Streptococcus fecalis).

Enterococcus tăng trưởng được trong môi trường SF sẽ làm thay đổi màu môi trường từ tím sang vàng.

49

STREPTOCOCCI

50 of 57

  • Phế cầu khuẩn thường sinh sống ở đường hô hấp trên, từ đấy, có thể vào hốc mũi, lỗ tai giữa, gây viêm màng não.
  • Phế cầu khuẩn là nguyên nhân chính gây bệnh sưng phổi.
  • Nhiễm khuẩn huyết có thể xảy ra trong thời kỳ đầu sưng phổi do phế cầu khuẩn.

50

STREPTOCOCUS PNEUMONIAE

NƠI CƯ TRÚ VÀ TÍNH GÂY BỆNH

51 of 57

51

STREPTOCOCUS PNEUMONIAE

52 of 57

52

53 of 57

  • Cầu khuẩn nhỏ, thon dài, hình mũi giáo, đứng thành đôi đặc sắc (diplococci).
  • Đôi khi đứng riêng lẻ hoặc thành chuỗi ngắn.
  • Gram dương.
  • Không di động.
  • Không bào tử.
  • Có nang.

53

STREPTOCOCUS PNEUMONIAE

54 of 57

  • Hiếu khí, kỵ khí tùy ý.
  • Vi khuẩn khó nuôi cấy, chỉ tăng trưởng trên môi trường bổ.
  • Khả năng sống sót của phế cầu khuẩn giảm trong bệnh phẩm để khô ở nhiệt độ phòng thí nghiệm hoặc trong nước muối sinh lý.
  • Do đó, phải vận chuyển mẫu thử trong canh cấy bổ dưỡng và giữ ở 40°C.
  • Tăng trưởng tốt trong bình nến có khí dưỡng CO2 sau 18 – 24 giờ, ở 37°C. Khúm vi khuẩn đặc trưng: tròn lồi, với viền nguyên vẹn, đường kính khoảng 1mm. Cho vòng tiêu huyết α trên thạch máu.

54

STREPTOCOCUS PNEUMONIAE

55 of 57

55

STREPTOCOCUS PNEUMONIAE

56 of 57

BẢNG TRẮC NGHIỆM SINH HÓA ĐỊNH DANH STREPTOCOCCI

56

Tiêu huyết

Taxo A

CAMP

Taxo P

Tan

trong mật

Bile Esculin

NaCl 6,5%

S.pyogenes (Group A)

β

+

-

-

-

-

S. agalactiae (Group B)

β

-

+

-

-

-

Enterocoocci (Group D)

α,β,γ

-

-

-

+

+

S. viridans

α

-

-

-

-

-

S. pneumoniae

α

-

-

+

-

-

57 of 57

57