VAI TRÒ CỦA VV ECMO TRONG ĐIỀU TRỊ ARDS NẶNG TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI
TS.BS. Phạm Thế Thạch
Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
ĐẶT VẤN ĐỀ
+ Từ đại dịch cúm A/H1N1 (2009), kỹ thuật ECMO đã được quan tâm sử dụng rộng rãi. Các NC quan sát: ECMO cứu sống từ 47 - 66%
+ Tillmann và cs phân tích 27 nghiên cứu với 1674 BN ARDS nặng thực hiện ECMO từ 33,3 – 86%.
(1) Bellani et al (2016). Epidemiology, Patterns of Care, and Mortality for Patients With Acute Respiratory Distress Syndrome in Intensive Care Units in 50 Countries. JAMA. 315(8):788-800
(2) The Acute Respiratory Distress Syndrome Network(2000. NEJM ;342:1301-8
(3) Stapleton RD, ét al (2005).Causes and timing of death in patients with ARDS. Chest 128:525-32
(4). Tillmann BW et al (2017). : A systematic review. J Crit Care.;41:64-71
�MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU�
- Nếu PaO2/FiO2 < 150: thì áp dụng TK nằm sấp, ECMO…
(1) Matthay, Morris. A et al (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. NEJM;342(18):1301-8.
(2) Petrucci N, Feo C.D (2013). Lung protective ventilation strategy for the acute respiratory distress syndrome. Cochrane Database Syst Rev ;2013(2):CD003844
(3) Putensen.C et al (2009). Meta-analysis: ventilation strategies and outcomes of the acute respiratory distress syndrome and acute lung injury. Ann Intern Med ;151(8):566-76.
(4) Needham.D.M ét al (2012). Lung protective mechanical ventilation and two year survival in patients with acute lung injury: prospective cohort study. BMJ;344:e2124.
(5)Needham D.M ét al (2015). Timing of low tidal volume ventilation and intensive care unit mortality in acute respiratory distress syndrome. A prospective cohort study. Am J Respir Crit Care Med;191(2):177-85
(6) Kregenow D.A ey(2006). Hypercapnic acidosis and mortality in acute lung injury. Crit Care Med;34(1):1
(7) De Durannte G ét al (2002). Am J Respir Crit Care Med. ;165(9):1271.
(8) Hough C.L et al (2005). Intrinsic positive end-expiratory pressure in Acute Respiratory Distress Syndrome (ARDS) Network subjects. Crit Care Med;33(3):527.
Brodie D, Bacchetta M (2011). Extracorporeal membrane oxygention for ARDS in ARDS. NEJM; 1905-14
Bartlett RH,(2010). Current status of extracorporeal life support (ECMO) for cardiopulmonary failure. Minerva Anestesiol; 76:534.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ECMO
Theo ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines 2015
2) Tăng CO2 mặc dù thở máy với Pplat > 30 cmH2O
3) Hội chứng rò rỉ khí, cần đặt NKQ ở BN ghép phổi, ngừng tuần hoàn đột ngột.
ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines. 2015 version 1.4
(1) Noah MA, Peek G.J et al (2009). JAMA;306:1659
(2) Peek G et al (2009). Lancet; 374:1351
(3) Combes A, Hajage D, Capellier G, et al (2018). Extracorporeal membrane oxygenation for severe acute respiratory distress syndrome. NEJM; 378:1965
(4) Pham T, Combes A, RozéH, Chevret S et al (2013). Am J Respir Crit Care Med.;187(3):276
(5) Sklar MC, Sy E, Lequier L, Fan E, Kanji HD (2016). Ann Am Thorac Soc;13(12):2242-2250
(6) Parzy G, Daviet F, Persico N, Rambaud R et al (2020). Prevalence and Risk Factors for Thrombotic Complications Following Venovenous Extracorporeal Membrane Oxygenation: A CT Scan Study. Crit Care Med.48(2):192.
(7) Hartley EL, Singh N, Barrett N, Wyncoll D, Retter A (2020). J Thromb Haemost.18(1):217
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Tuổi > 18
+ PaO2/FiO2 < 100 mmHg kéo dài > 6h, sau khi áp dụng các biện pháp TKNT theo chiến lược bảo vệ phổi. Hoặc PaO2/FiO2 < 50 mmHg kéo dài >3h.
- Tăng CO2 máu không kiểm soát được (theo ELSO 2015)
- Tiêu chuẩn loại trừ: theo EOLIA(2) và ELSO(1)
(1)ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines. 2015 version 1.4
(2) Combes A, Hajage D, Capellier G, et al.. N Engl J Med. 2018;378(21):1965-1975
Chẩn đoán ARDS theo định nghĩa Berlin
Điều trị ngay theo ARDS network protocol:
Điều trị nguyên nhân, TKNT với VT thấp, an thần, giãn cơ, kiểm soát dịch
PaO2/FiO2 < 150 mmHg
PaO2/FiO2 > 150 mmHg
Áp lực đường thở quá cao (Pplateau ≥ 35 – 45 cmH2O) hoặc toan chuyển hóa nặng (pH< 7.15) mặc dù TKNT theo chiến lược bảo vệ phổi
PaO2/FiO2 < 80 mmHg
Đánh giá thực hiện ECMO ngay, nếu
PaO2/FiO2 < 80 mmHg trong vòng 3h
Tiến hành ECMO
- Đo áp lực thực quản để hướng dẫn TKNT
An thần giãn cơ
- Thận trọng với: PEEP cao và huy động phế nang
Duy trì thở máy nếu đạt được: áp lực đường thở chấp nhận được và pH > 7.20
Tiếp tục thông khí nhân tạo
Tử vong trước kết ECMO
Cai ECMO thành công
Không cai được máy thở và tử vong
Sống và ra khỏi khoa HSTC
Theo dõi 6 tháng
Loại nếu có chống chỉ định
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Nhóm nghiên cứu gồm 42 bệnh nhân, 25 nam 17 nữ (40,5%)
Tỉ lệ tử vong ở nam giới cao gấp 4,1 lần (OR 4.1, 95%CI 1.1-16.3, p < 0,001) so với nữ.
Tuổi trung bình: 43,4±15,7, cao nhất 70, thấp nhất 19 tuổi.
Tuổi > 45 có tỉ lệ tử vong cao gấp 1,7 lần so với nhóm dưới 45 tuổi.
Nam chiếm ưu thế như Liu: 84,2%, Combes: 70%, Krueger: 77%, Tsai: 71%, Brun – Buisson: 60,1%, Peek: 57%, Brogan: 56%.
Schmidt: nhóm nam giới có tỉ lệ tử vong cao hơn nhóm nữ.
Pham: nam và nữ đều là 50%. Không có sự liên quan giữa giới tính và tỉ lệ tử vong
Pham: 42 ± 13,0 và Tsai 48 ± 2,0. Brogan: 34 (21,6 – 55), Peek 39,9 ± 13,4, Noah 36,5 ± 11,4 Combes 51,9 ± 14,2, Brun – Buisson : 59,4 ± 18,4
Liu: 51,4 ± 13,3.
Brogan và Tsai: nhóm tử vong có tuổi trung bình cao hơn so với nhóm sống
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Bellani: suy giảm miễn dịch 12,1, đái tháo đường 21,7, suy thận mạn 10,1, suy tim mạn tính 10,4
Lê Đức Nhân (2012): Nghiện rượu 10,8%, suy giảm miễn dịch 7,7%, đái tháo đường 10,8%
Liu: tăng huyết áp 18,4%
Luong: nhóm hút thuốc có tỉ lệ tử vong cao hơn
Tiền sử | N | % |
Không có bệnh lý nền | 21 | 50 |
1 bệnh lý nền | 12 | 28.6 |
2 bệnh lý nền | 8 | 19 |
3 bệnh lý nền | 1 | 2,4 |
Tiền sử | n | % |
THA | 8 | 19 |
Xơ gan | 1 | 2,4 |
Lạm dụng rượu, thuốc lá | 4 | 9,5 |
Suy thận mạn | 3 | 7,1 |
Sử dụng corticoid kéo dài | 4 | 9,5 |
Xơ phổi | 1 | 2,4 |
Đái tháo đường | 1 | 2,4 |
Ung thư | 1 | 2,4 |
Lạm dụng rượu | 3 | 7,1 |
Bệnh mạch vành | 1 | 2,4 |
Có thai/sau đẻ | 2 | 4,8 |
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU�NGUYÊN NHÂN GÂY RA ARDS
Bellani: VP 59,4%, sepsis ngoài phổi 16%, viêm phổi hít 14,2%, chấn thương 4,2%, truyền máu 3,9%, đuối nước 0,1% , không xđ 8,3%
Liu: viêm phổi do vi khuẩn 68,4%, virus 7,9%, nấm 7,9%
Krueger: VP do vi khuẩn 23%, virus 23%, sặc 15%, sepsis ngoài phổi 5%, không xác định được căn nguyên 10%
Brogan: VP 17 – 27%, chấn thương 5 – 12%, không xác định được nguyên nhân 19 – 35%
Nguyên nhân ARDS | n | % |
Viêm phổi không rõ nguyên nhân | 22 | 52,4 |
Viêm phổi do virus cúm A/H1N1 | 11 | 26,2 |
Viêm phổi vi khuẩn | 4 | 9,5 |
Đụng dập phổi | 1 | 2,4 |
Sốc nhiễm khuẩn | 2 | 4,8 |
Sặc phổi | 2 | 4,8 |
Mức độ nặng và thời gian bị bệnh trước ECMO của BN nhóm nghiên cứu
Đặc điểm |
| p | ||
Chung | Thành công | Thất bại | ||
(n = 42) | (n=24) | (n=18) | ||
SOFA (X ±SD) | 7,4 ± 3,3 | 6,9 ± 2,9 | 8,1 ± 3,9 | 0,279 |
APCHE II (X ±SD) | 17,4±5,4 | 17,1±5,1 | 17,8±6,0 | 0,66 |
Thời gian bị trước khi vào ICU(ngày) | 9,3±10 | 6,6±5,5 | 12,7±13,1 | 0,048 |
(1 – 60) | (1 – 28) | (1 – 60) | ||
Thời gian thở máy trước ECMO (ngày) | 3,4±4 | 2,6±2,3 | 4,3±5,4 | 0,182 |
(1 – 21) | (0,5 – 8) | (1 – 21) | ||
Một số đặc điểm khí máu động mạch trước ECMO
Đặc điểm | Chung (n =42) | Kết quả (n=42) | p
| |
Thành công (n =24) | Thất bại ( n=18) | |||
pH (X ±SD) | 7.33±0.13 | 7.33 ± 0.14 | 7.32 ± 0.10 | 0.806 |
PaCO2 (X ±SD)(mmHg) | 49.3±17.5 | 45.9±18.9 | 54.2±14.4 | 0.135 |
PaO2 (X ±SD)(mmHg) | 62.4±18 | 67.9±18.5 | 54.7±14.5 | 0.018 |
PaO2/FiO2 (X ±SD) | 70.3 ± 23.6 | 74.7±21.5 | 64.4±25.5 | 0.164 |
AaDO2 (X ±SD) | 616.9 ± 73.7 | 621.5±82.6 | 610.9 ± 61.7 | 0.65 |
HCO3 (X ±SD) (mmol/l) | 25±5.3 | 23±4 | 27.7±5.9 | 0.003 |
P/F: - Tsai 117.4 ± 21.4, nhóm sống PaO2/FiO2 108.7 ±13.0, TV 109.6 ± 11.6. Pham (S 62 ± 17, TV 65 ± 27, p= 0,58)
- Brogan: PaO2/FiO2: 57 (46, 75) 57 (45, 71), không khác biệt, AaDO2: 586 (546, 608) 581 (538, 602) nhóm TV cao hơn, p =0.04 ,
PaCO2: Brogan 51 (41 – 64) ở nhóm sống, 56 (44 – 72) ở nhóm tử vong, tử vong có PaCO2 cao hơn, p= 0,03). Liu là 61,6 ± 23,3.
- pH: Liu là 7,32 ± 0,13 không khác biệt (sống7,28 ± 0,14 so TV 7,36 ± 0,1, p = 0,054).
Pham (sống 7,27 ± 0,12 và 7,24 ± 0,14, p = 0,32), Brogan (7,29 so với 7,26, có khác biệt, p <0,001).
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ THÔNG KHÍ NHÂN TẠO TRƯỚC ECMO
Đặc điểm | Kết quả (n=42) | ||
Mode thở | PCV (n,%) | 15 (35.71%) | |
VCV (n,%) | 27 (64.29%) | ||
FiO2 (X ±SD) PEEP (X ±SD) | 94.6 ± 11.1 | ||
13.1 ± 3.6 | |||
Compliance (X ±SD) | 24.1±9.9 | ||
Thở máy | Thời gian trung bình (X ±SD) (ngày) | 3.4±4 | |
Tỉ lệ >24h (n,%) | 24 (57.1) | ||
Mode: Buchmer ECMO 100% PCV, nằm sấp 10 (76,9%), nhóm không ECMO : PCV 3 (23.1%) VCV 8 (61.5), prone 3(23,1%) cả VCV và PCV 2 (15.4%) PEEP 15 ± 4. Chinh: VCV 85,2%, mode khác 14,5%
Thời gian thở máy trước ECMO: Brogan: nhóm sống 40h (15 – 120) nhóm TV 65h (21 – 161), Liu: 6,41 ± 7,58 ngày (sống: 3,87 ± 4,46, TV 8,9 ± 9,2, p =0,036). Liu: 63,8 ± 53 giờ. Kutlesa 2,0 (1-4)
PEEP: Liu: 14,14 ± 3,7 cmH2O, Buchmer: 15 ± 4, Tsai 11 ± 1 (2 nhóm), Liu 13,47 ± 1,33 (sống và TV không khác biệt), Schmidt 10 (8-12). Brogan nhóm sống 12 (10 – 16) và TV 14 (10 – 16), không có khác biệt, Pham 13 ± 3 cmH2O. Combes 11.7±3.9
Compliance: Schmidt 18 (14 -21), nhóm sống cao hơn (19) so với nhóm tử vong (16), p =0,04
CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUNG
Đặc điểm | Kết quả | ||
Thành công (n=24) | Thất bại (n=18) | Chung (n=42) | |
An thần (n,%) | 24 | 18 | 42 (100%) |
Giãn cơ (n,%) | 24 | 18 | 42 (100%) |
ARDS network (n,%) | 24 | 18 | 42 (100%) |
Thuốc vận mạch (n,%) | 12 | 11 | 23 (54.7%) |
Lọc máu liên tục (n,%) | 12 | 12 | 24 (57.1%) |
Thông khí nằm sấp (n,%) | 2 | 3 | 5 (11,9%) |
Thở NO (n,%) | 0 | 0 | 0 |
- Kutlesa: 12/17 (70,5%) trường hợp lọc máu liên tục để cần bằng dịch, không có sự khác biệt giữa nhóm sống và tử vong
- Combess: 64/122 (52%) thực hiện thở NO, nhóm chứng 54% . Giãn cơ 114/122 (92%), nhóm chứng 96% , TK nằm sấp 70/122 (56%))
- Steimer: HFO 2 (10%), NO 1 (5%), Prone ventilation 6 (29%)
Các cài đặt ban đầu ECMO
Lindholm (190) đều cho thấy tính an toàn khi sử dụng canul hai nòng.
Schmidt và cộng sự khi cài đặt dòng ECMO trung bình 5,6 lít/ phút
Guervilly, dòng ECMO trung bình ban đầu là 4,1 l/phút (3,2 – 4,6) và dòng khí trao đổi là 5 lít/ phút (3,5 – 5,5)
Đặc điểm | Kết quả | |||
Thành công | Thất bại | Chung | ||
(n=24) | (n=18) | (n=42) | ||
Đặc điểm | 1 nòng | 20 | 18 | 38 |
2 nòng | 4 | 0 | 4 | |
Kích thước | Đường vào | 18.5±1.5 | 18.2±2.8 | 18.4±2.1 |
Đường ra | 20.6±0.9 | 21.1±1.8 | 20.8±1.3 | |
Đường vào (n,%) | TMC trong phải | 24 | 18 | 42 (100%) |
Đường ra | TMC trong phải | 4 | 0 | 4 |
TM đùi phải | 19 | 16 | 35 | |
TM đùi trái | 1 | 2 | 3 | |
Lưu lượng | 5.89±1.95 | 4.75±1.05 | 5.39±1.69 | |
Liều heparin ban đầu | 394.8±195.4 | 448.1±213.8 | 417.8±202.5 | |
Thời gian điều trị trung bình trong nghiên cứu
Đặc điểm | Kết quả |
P12 | ||
| Thành công(1) (n=24) | Thất bại(2) (n=18) | ||
|
240.6 ± 173.1 (956 – 62) |
201.3 ± 124.5 (648 – 72) |
292.9 ± 214.9 (956 – 62) |
0.09 |
Tỉ lệ thành công và thất bại, sống và chết
Tillman và cs trên 755 bệnh nhân từ 27 nghiên cứu, trên 1674 bệnh nhân: tỉ lệ sống từ 33,3% - 86% trong khi điều trị truyền thống 36,3 – 71,2%
Diễn biến tử vong/sống theo thời gian điều trị
NGUYÊN NHÂN TỬ VONG
Nguyên nhân | Chung | Nhóm thành công | Nhóm thất bại | |||
(n=42) | (n=24) | (n=18) | ||||
n | % | n | % | n | % | |
Suy đa tạng | 1 | 2.4 | 0 |
| 1 | 5.6 |
Sốc nhiễm khuẩn | 18 | 42.9 | 8 | 33.3 | 10 | 55.6 |
Phổi không hổi phục | 5 | 20.8 | 0 |
| 5 | 27.8 |
Chảy máu phổi | 2 | 4.8 | 0 |
| 2 | 11.1 |
Tràn khí màng phổi | 0 |
| 0 |
| 0 |
|
Xuất huyết tiêu hóa | 0 |
| 0 |
| 0 |
|
Tổng | 26 | 61.9 | 8 | 33.33 | 18 | 100 |
Thay đổi SOFA trong quá trình ECMO VV
Thời gian | | p (so với T0) | Kết quả sống còn | ||
Thành công | Thất bại | P | |||
T0 | 7.4±3.34 |
| 6.9±2.87 | 8.1±3.86 | 0.2788 |
T1 (6h ECMO) | 8.4±2.34 | 0.155 | 8.1±2.18 | 8.7±2.59 | 0.5149 |
T2 (12h ECMO) | 8.9±1.92 | 0.0255 | 8.4±1.59 | 9.4±2.19 | 0.1753 |
T3 (24h ECMO) | 8.6±2.1 | 0.0739 | 8±1.03 | 9.5±2.91 | 0.0762 |
T4 (48h ECMO) | 8.4±2.6 | 0.1622 | 7.6±1.63 | 9.9±3.41 | 0.0334 |
T5(60h ECMO) | 7.9±2.64 | 0.5032 | 6.9±1.59 | 10.3±3.15 | 0.0021 |
T6 (72h ECMO) | 7.4±2.83 | 0.9627 | 6±1.18 | 9.7±3.25 | 0.003 |
T7 (96h ECMO) | 7.6±3.11 | 0.7981 | 5.9±1.24 | 10.6±3.21 | 0.0003 |
Tc (kết thúc) | 8.4±3.62 | 0.2544 | 6.6±2.25 | 10.5±3.87 | 0.0021 |
-Liu: 9,1 ± 3,5, có cải thiện từ ngày thứ 3 ở nhóm ECMO so với nhóm không ECMO (p < 0,001)
- Vicent và cộng sự thấy rằng tử vong trong 72 giờ của ARDS thường liên quan đến các bệnh lí nguyên nhân dẫn đến ARDS,
Thay đổi PaO2 máu trong quá trình ECMO
Thời gian | | P (so với T0) | Kết quả sống còn | ||
Thành công | Thất bại | P | |||
T0 | 62.4±18 |
| 67.9±18.5 | 54.6±14.5 | 0.018 |
T1 (6h ECMO) | 94±49 | < 0.001 | 97.3±53 | 89.9±45 | 0,64 |
T2 (12h ECMO) | 84.8±24.1 | < 0.001 | 88.1±26.4 | 80.2±20.6 | 0.315 |
T3 (24h ECMO) | 90.2±36.7 | < 0.001 | 98.2±39.7 | 80.1±30.4 | 0.118 |
T4 (48h ECMO) | 87.9±37.2 | < 0.001 | 96.8±37.8 | 76.11±33.9 | 0.074 |
T5(60h ECMO) | 90.2±36.5 | < 0.001 | 96.2±38.6 | 81.2±32.2 | 0.208 |
T6 (72h ECMO) | 87.3±42.2 | < 0.001 | 82.2±27.7 | 93.5±55.3 | 0.45 |
T7 (96h ECMO) | 88.5±37.4 | < 0.001 | 104.8±45.6 | 74.5±21.4 | 0.02 |
Tc (kết thúc) | 98.7±42.8 | < 0.001 | 116.1±41.4 | 75.6±33.4 | 0.001 |
Wu và cs: nghiên cứu trên 53 bệnh nhân thầy VV ECMO sau 24h thì cải thiện PaO2/FiO2, SaO2 và AaDO2
Yan và cs: VV ECMO giúp cải thiện sớm PaO2, tỉ lệ PaO2/FiO2
Thay đổi PaO2 máu giữa nhóm sống và tử vong
Roncon – Albuquerque: PaO2/FiO2 giảm và không cải thiện trong 7 ngày đầu liên quan đến kéo dài thời gian phục hồi và tăng tỉ lệ tử vong của các ARDS nặng
Thay đổi PaCO2 máu trong quá trình ECMO
Thời gian | Kết quả chung | P (so với T0) | Kết quả sống còn | ||
Thành công | Thất bại | P | |||
T0 | 49.3±17.5 |
| 45.9±18.9 | 54.2±14.4 | 0.135 |
T1 (6h ECMO) | 31.7±7.4 | < 0.001 | 31.9±7.0 | 31.4±8.1 | 0.841 |
T2 (12h ECMO) | 36.6±10 | < 0.001 | 34.6±8.6 | 39.3±11.4 | 0.148 |
T3 (24h ECMO) | 37.3±6.4 | < 0.001 | 35.6±6 | 39.5±6.5 | 0.053 |
T4 (48h ECMO) | 38.5±7.3 | < 0.001 | 37.7±8 | 39.6±6.3 | 0.422 |
T5(60h ECMO) | 38.5±6.8 | < 0.001 | 39±7.8 | 37.7±5.0 | 0.556 |
T6 (72h ECMO) | 38.6±7.1 | < 0.0014 | 39.1±7.6 | 38±6.5 | 0.66 |
T7 (96h ECMO) | 40.9±6.4 | < 0.019 | 42.6±7 | 39.5±5.7 | 0.211 |
Tc (kết thúc) | 39.4±9.2 | < 0.0016 | 40.1±10.1 | 38.5±7.9 | 0.586 |
Pham: PaCO2 trước ECMO 60 mmHg, trong ECMO duy trì 37 – 39 mmHg
Meade: PaCO2 trung bình 45 mmHg, Hodgson 47, Lê Đức Nhân: 48,6%
Yan và cs: VV ECMO giúp làm giảm PaCO2 ở các bệnh nhân ARDS nặng
Bembea: tăng hoặc giảm PaCO2 đều liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong
Diễn biến pH trong quá trình ECMO
Davies và cs: pH trước ECMO 7,2
Roncon – Albuquerque: pH trước ECMO trung bình là 7,31 ± 0,016, giữa nhóm sống và nhóm tử vong không có sự khác biệt
Bembea: pH trước ECMO thấp liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong
Thời gian | | P (so với T0) | Kết quả cai ECMO | ||
Thành công | Thất bại | P | |||
T0 | 7.33±0.13 |
| 7.33±0.14 | 7.32±0.10 | 0.807 |
T1 (6h ECMO) | 7.42±0.12 | 0.0012 | 7.41±0.13 | 7.44±0.12 | 0.497 |
T2 (12h ECMO) | 7.43±0.12 | < 0.001 | 7.45±0.1 | 7.41±0.14 | 0.355 |
T3 (24h ECMO) | 7.46±0.09 | < 0.001 | 7.47±0.08 | 7.43±0.09 | 0.126 |
T4 (48h ECMO) | 7.45±0.10 | < 0.001 | 7.47±0.07 | 7.42±0.13 | 0.172 |
T5(60h ECMO) | 7.46±0.09 | < 0.001 | 7.48±0.07 | 7.44±0.12 | 0.201 |
T6 (72h ECMO) | 7.46±0.07 | < 0.001 | 7.48±0.06 | 7.44±0.07 | 0.123 |
T7 (96h ECMO) | 7.44±0.08 | < 0.001 | 7.44±0.1 | 7.44±0.07 | 0.974 |
Tc (kết thúc) | 7.40±0.13 | < 0.01 | 7.46±0.08 | 7.33±0.16 | 0.002 |
Diễn biến HCO3 của trong quá trình ECMO
Klinzing: HCO3- là 24 (mmol/L), nhóm sống là 24 (mmol/L), nhóm tử vong là 23 (mmol/L), p = 0,88
Thời gian | | P (so với T0) | Kết quả sống còn | ||
Thành công | Thất bại | P | |||
T0 | 25±5.33 |
| 23±3.99 | 27.7±5.87 | 0.0038 |
T1 (6h ECMO) | 20.9±5.06 | < 0.001 | 20.3±4.25 | 21.6±5.96 | 0.421 |
T2 (12h ECMO) | 24.1±4.36 | 0.449 | 23.7±4.26 | 24.7±4.55 | 0.507 |
T3 (24h ECMO) | 26.4±4.44 | 0.178 | 26.3±4.15 | 26.6±4.91 | 0.848 |
T4 (48h ECMO) | 26.9±5.72 | 0.119 | 27.1±4.21 | 26.6±7.4 | 0.797 |
T5(60h ECMO) | 27.9±5.16 | 0.015 | 28.8±4.24 | 26.5±6.19 | 0.181 |
T6 (72h ECMO) | 27±5.37 | 0.109 | 28.1±4.79 | 25.7±5.87 | 0.194 |
T7 (96h ECMO) | 28.4±6.06 | 0.015 | 29.7±6.39 | 27.3±5.74 | 0.311 |
Tc (kết thúc) | 25.2±7.74 | 0.883 | 27.9±6.41 | 21.5±8 | 0.007 |
Các biến chứng kỹ thuật, chảy máu, tắc mạch ECMO
Biến chứng | Kết quả | |||
Thành công (n=24) | Thất bại (n=18) | Chung (n=42) | ||
Biến chứng chảy máu trong quá trình ECMO (%) | Chảy máu catheter TMTT | 1 | 3 | 4 |
Chảy máu catheter ECMO | 13 | 8 | 21 | |
Chảy máu catheter arline | 5 | 10 | 15 | |
Chảy máu mũi miệng | 8 | 7 | 15 | |
Xuất huyết tiêu hóa | 0 | 2 | 2 | |
Chảy máu bàng quang | 0 | 0 | 0 | |
Appelt, tỉ lệ tan máu ở VV ECMO là 9%. Các nghiên cứu khác thấy tỉ lệ tan máu từ 1-9%. Materne: thấy có 2 nghiên cứu không có dữ liệu về tan máu
Sy dựa trên 26 nghiên cứu gộp, huyết khối tắc mạch nặng chiếm 8%, chảy máu nặng chiếm 27%,
Hartley tỉ lệ tắc mạch phổi ở bệnh nhân VV ECMO là 10%
Krueger: 4/61 trường hợp biến chứng đông tắc màng ECMO
Diễn biến tiểu cầu trong quá trình ECMO
Thời gian | Biến chứng chảy máu | ||
Có (n=30) | Không (n=12) | P | |
T0 | 188.48±112.49 | 119.92±62.87 | 0.06 |
T1 (6h ECMO) | 165.21±101.33 | 104.33±53.05 | 0.09 |
T2 (12h ECMO) | 155.20±80.27 | 110.38±68.01 | 0.16 |
T3 (24h ECMO) | 139±96.5 | 119.25±61.23 | 0.59 |
T4 (48h ECMO) | 137.31±78.77 | 131.63±67.31 | 0.85 |
T5(60h ECMO) | 131.96±68.33 | 95±26.12 | 0.21 |
T6 (72h ECMO) | 137.05±72.11 | 124.5±2.12 | 0.81 |
T7 (96h ECMO) | 146.86±73.84 | 69.5±13.44 | 0.16 |
Tc (kết thúc) | 131.38±76.44 | 123.73±65.04 | 0.77 |
Mazzeffi với tiểu cầu máy trung bình phải truyền trong VV ECMO trung bình là 1 (0 – 4) đơn vị, nhóm có chảy máu phải truyền nhiều hơn với trung bình là 5 (1 – 10) đơn vị
Pinto và cs: số lượng tiểu cầu ~ 1-2 đơn vị
�Số lượng máu phải truyền trong quá trình ECMO có chảy máu
Đặc điểm | Chung (n=42) | Biến chứng chảy máu | P | |
Có (n=30) | Không (n=12) | |||
| 3600±3817 (21450 – 500) | 3755±3978 (21450 – 500) | 2200±1522 (3850-850) | 0.512 |
| 2576±4980 (17700 – 0) | 2638±5072 (17700 – 0) | 1050 (1 ca) |
|
| 702 ±1140 (5120 – 0) | 678±1177 (5120 – 0) | 913±877 (1750 -0) | 0.741 |
| 71.67±160 | 68.52±162.4 | 300 (1 ca) |
|
Mazzeffi và cs: số lượng đơn vị hồng cầu cần truyền trung bình trong nhóm VV ECMO là 15 (9 – 25) (trung bình là 3750 mL).
Pinto và cs: 92,5% số trường hợp VV ECMO phải truyền máu, và có liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong.
Biến chứng nhiễm khuẩn, sốc nhiễm khuẩn và ngừng tuần hoàn
Biến chứng | Kết quả | |||
Sống (n=24) | Chết (n=18) | Chung (n=42) | ||
Nhiễm khuẩn (n,%) | Hô hấp | 15(36,7) | 14(33,3) | 29(69,0) |
Máu | 5(11,2) | 4(9,5) | 9(21,4) | |
Catheter | 4(9,5) | 0 | 4(9,5) | |
Nước tiểu | 4(9,5) | 1(2,3) | 5(11,9) | |
Sốc | 12(28,6) | 11(26,2) | 23(54,7) | |
| 106.9±85.8 | 36.3±23.1 | 90.6±81 | |
Thoát sốc | 10(23,8) | 3(7,1) | 13(30,9) | |
Ngừng tuần hoàn | 0 | 0 | 0 | |
Schmidt và cs: tỉ lệ nhiễm khuẩn BV 64%, trong đó viêm phổi thở máy 55%, nhiễm trung canuyn ECMO 10,0%
Austin DE (2017) ở 98 bn 21 BN NKBV (21,4%) 24 tình trạng NK bao gồm 8 NK huyết, 14 NK cannula, 2 NK vết mổ
Juthani BK (2018) NKBV là 26% trong đóViêm phổi bệnh viện 16 (61,5%), NK huyết 7 (26,9%) và tiết niệu 3 (11,5%)
Căn nguyên vi khuẩn trong nghiên cứu
Căn nguyên nhiễm khuẩn | Kết quả | |||
Sống | Chết | Chung | ||
Vi khuẩn (n,%) |
| 8 | 7 | 15 |
K. pneumoniae | 6 | 6 | 12 | |
P. aeruginosa | 0 | 2 | 2 | |
S. pneumoniae | 2 | 1 | 3 | |
Chryseobacterium | 3 | 2 | 5 | |
S.maltophilia | 2 | 1 | 3 | |
S. haemolyticus | 0 | 1 | 1 | |
Nấm (n,%) | 7 | 4 | 11 | |
Gwan Sic Kim (2017) NKBV ở 14 bệnh nhân (23,0%), phần lớn là A. baumannii
Hsin-Yun Sun (2009) ở 334 bn có Stenotrophomonas maltophilia (16,7%) và Candida (14,6%)
�Điểm RESP trong nghiên cứu
Đặc điểm | Kết quả |
P12 | ||
| Nhóm sống(1) (n=24) | Nhóm chết(2) (n=18) | ||
| 2.2 ± 2.3 | 2.9 ± 2.3 | 1.3 ± 2.1 | 0.02 |
Radowsky và cs RESP trung bình là 3 (0 – 5 điểm), và các bệnh nhân sống có điểm RESP cao hơn, p = 0,02
Wu và cs, điểm RESP trung bình của nhóm sống là 1 (-1 – 2) và nhóm tử vong là 1 (- 4 – 3)
Kang và cs: 1,4 ± 3,7; nhóm sống là 0,5 ± 2,8; nhóm tử vong là -2,0 ± 3,7 p = 0,005
Điểm PRESERVE trong nghiên cứu
Đặc điểm | Kết quả |
P12 | ||
| Nhóm sống(1) (n=24) | Nhóm chết(2) (n=18) | ||
| 1.8 ± 1.7 | 1.5 ± 1.8 | 2.2 ± 1.4 | 0.239 |
Kang và cs: trung bình là 6,6 ± 2,4, nhóm sống thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tử vong (5,5 ± 2,8 so với 7,0 ± 2,2 với p = 0,007)
Kang và cộng sự với AUC là 0,66 (khoảng tin cậy 95%, từ 0,53 – 0,79)
Khả năng phân loại và tiên lượng tốt khả năng sống của các bệnh nhân ARDS nặng được điều trị bằng kỹ thuật VV ECMO
Phân tích đơn biến một số yếu tố tiên lượng ECMO thất bại
Yếu tố nguy cơ | OR | 95% CI | P |
Tuổi ≥ 45 | 1.75 | 0.51-6.01 | >0.226 |
Nam giới | 4.1 | 1.05 – 16.3 | < 0,001 |
Lạm dụng rượu | 2.9 | 0.24 – 34.5 | < 0,001 |
Lưu lượng ECMO ≤ 5 l/ phút | 3.64 | 1 – 13.5 | < 0,01 |
PRESEVER ≥ 2 điểm | 2.4 | 0.7 – 8.4 | 0.016 |
Thở máy trước ECMO ≥ 5 ngày | 1.9 | 0.4 – 8.5 | < 0.001 |
Hút thuốc lá | 1.4 | 0.17 – 10.8 | < 0,001 |
SOFA > 8 điểm | 1.9 | 0.5 - 7 | 0.107 |
APACHE 2 >22 điểm | 1.9 | 0.4 – 8.5 | < 0.001 |
Dùng 2 vận mạch | 1.4 | 0.25 – 7.9 | < 0.001 |
Tổn thương thận | 2 | 0.6 – 7.1 | < 0,01 |
Bị bệnh trước khi vào ICU > 9 ngày | 5 | 1.2 – 20.6 | < 0.001 |
Phân tích đa biến một số yếu tố tiên lượng ECMO thất bại
Yếu tố | Beta | 95%CI | p |
Tuổi | 0.025 | 0.009 – 0.041 | < 0,001 |
Giới | 0.551 | 0.247-0.854 | < 0,001 |
PRESEVE | -0.187 | -0.336 – (-0.038) | < 0,001 |
Bị bệnh trước ECMO | -0.022 | -0.037 –(-0.06) | < 0,001 |
Kang và cs với điểm trung bình là 6,6 ± 2,4, nhóm sống thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tử vong (5,5 ± 2,8 so với 7,0 ± 2,2 với p = 0,007)
KẾT LUẬN
1. Hiệu quả VV - ECMO trong điều trị ARDS.
KẾT LUẬN
2. Đánh giá tác dụng không mong muốn và biến chứng của VV ECMO ở bệnh nhân ARDS
KẾT LUẬN
3. Một số yếu tố tiên lượng cai VV ECMO ở bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển nặng
KIẾN NGHỊ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!