1 of 41

VAI TRÒ CỦA VV ECMO TRONG ĐIỀU TRỊ ARDS NẶNG TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI

TS.BS. Phạm Thế Thạch

Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai

2 of 41

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Trên thế giới, tỉ lệ ARDS trong ICU chiếm 10.4%, khoảng 23,4% số trường hợp thở máy(1).
  • Tỉ lệ TV 22 – 41%, do giảm oxy máu trơ, và suy đa tạng(2,3).
  • ECMO (Extracorporeal Membrane Oxygenation): giảm VILI, cải thiện tỉ lệ tử vong.
  • Các nghiên cứu cho thấy ECMO có hiệu quả trong điều trị ARDS nặng:

+ Từ đại dịch cúm A/H1N1 (2009), kỹ thuật ECMO đã được quan tâm sử dụng rộng rãi. Các NC quan sát: ECMO cứu sống từ 47 - 66%

+ Tillmann và cs phân tích 27 nghiên cứu với 1674 BN ARDS nặng thực hiện ECMO từ 33,3 – 86%.

  • Ở Việt Nam: đã áp dụng khoảng 15 năm nay, đã được triển khai rộng rãi hơn ở các đơn vị HSTC.

(1) Bellani et al (2016). Epidemiology, Patterns of Care, and Mortality for Patients With Acute Respiratory Distress Syndrome in Intensive Care Units in 50 Countries. JAMA. 315(8):788-800

(2) The Acute Respiratory Distress Syndrome Network(2000. NEJM ;342:1301-8

(3) Stapleton RD, ét al (2005).Causes and timing of death in patients with ARDS. Chest 128:525-32

(4). Tillmann BW et al (2017). : A systematic review. J Crit Care.;41:64-71

3 of 41

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Đánh giá hiệu quả kĩ thuật tim phổi nhân tạo tĩnh mạch – tĩnh mạch (VV ECMO) để điều trị hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển nặng.
  2. Đánh giá các tác dụng không mong muốn và biến chứng của kĩ thuật tim phổi nhân tạo tĩnh mạch – tĩnh mạch (VV ECMO) ở ARDS nặng
  3. Một số yếu tố tiên lượng cai VV ECMO thành công.

4 of 41

  • Mục tiêu điều trị: đảm bảo oxy, trao đổi khí và hạn chế các VILI, ngộ độc oxy.
  • TKNT bảo vệ phổi với việc sử dụng VT thấp và PEEP thích hợp để mở và duy trì mở các phế nang qua đó đảm bảo oxy.
  • TKNT với chiến lược bảo vệ phổi: Cải thiện tỉ lệ tử vong so với TKNT truyền thống (VT 12 ml/kg)(1,2,3). Tuân thủ TKNT bảo vệ phổi giúp cải thiện tỉ lệ tử vong và ngược lại(4,5)
    • Bất lợi: thời gian bỏ máy dài hơn (12 so với 10 ngày), tăng PaCO2, tăng AutoPEEP, mất đồng thì với máy thở(6,7,8)

- Nếu PaO2/FiO2 < 150: thì áp dụng TK nằm sấp, ECMO…

(1) Matthay, Morris. A et al (2000). Ventilation with lower tidal volumes as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and the acute respiratory distress syndrome. NEJM;342(18):1301-8.

(2) Petrucci N, Feo C.D (2013). Lung protective ventilation strategy for the acute respiratory distress syndrome. Cochrane Database Syst Rev ;2013(2):CD003844

(3) Putensen.C et al (2009). Meta-analysis: ventilation strategies and outcomes of the acute respiratory distress syndrome and acute lung injury. Ann Intern Med ;151(8):566-76.

(4) Needham.D.M ét al (2012). Lung protective mechanical ventilation and two year survival in patients with acute lung injury: prospective cohort study. BMJ;344:e2124.

(5)Needham D.M ét al (2015). Timing of low tidal volume ventilation and intensive care unit mortality in acute respiratory distress syndrome. A prospective cohort study. Am J Respir Crit Care Med;191(2):177-85

(6) Kregenow D.A ey(2006). Hypercapnic acidosis and mortality in acute lung injury. Crit Care Med;34(1):1

(7) De Durannte G ét al (2002). Am J Respir Crit Care Med. ;165(9):1271. 

(8) Hough C.L et al (2005). Intrinsic positive end-expiratory pressure in Acute Respiratory Distress Syndrome (ARDS) Network subjects. Crit Care Med;33(3):527. 

5 of 41

Brodie D, Bacchetta M (2011). Extracorporeal membrane oxygention for ARDS in ARDS. NEJM; 1905-14

 Bartlett RH,(2010). Current status of extracorporeal life support (ECMO) for cardiopulmonary failure. Minerva Anestesiol; 76:534.

6 of 41

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH ECMO

Theo ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines 2015

  • Chỉ đinh
    1. Suy hô hấp giảm oxy máu (tiên phát hoặc thứ phát): HSTC không quá 6h.
    2. Nguy cơ tử vong ≥  80% (PaO2/FiO2 <100 với FiO2 >90% và hoặc Murray 3 - 4 điểm, AOI > 80)
    3. Cân nhắc ECMO khi nguy cơ tử vong ≥ 50% (PaO2/FiO2 <150 với FiO2 >90% và hoặc Murray 2 – 3 điểm, AOI > 60)

2) Tăng CO2 mặc dù thở máy với Pplat > 30 cmH2O

3) Hội chứng rò rỉ khí, cần đặt NKQ ở BN ghép phổi, ngừng tuần hoàn đột ngột.

  • Chống chỉ định: thở máy kéo dài với FiO2 > 90%, Plat > 30 cmH2O, suy giảm miễn dịch nặng, chảy máu não nặng tiến triển, tổn thương không hồi phục

ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines. 2015 version 1.4

7 of 41

  • Hiệu quả của ECMO trong điều trị ARDS nặng: NC quan sát, 50 – 71% so với chứng lịch sử(1).
    • NC CESAR: 180 BN ARDS nặng chuyển đến trung tâm ECMO sớm: tăng tỉ lệ sống so với điều trị truyền thống (63 so với 47%)(2).
    • NC EOLIA: 249 BN ARDS nặng: cải thiện oxy, thoát suy thận (46 so với 21%) nhưng tỉ lệ tử vong ở ngày 60 không có khác biệt (35% và 46%)(3).
    • Pham T và cs (2013): ARDS nặng do H1N1: không có sự khác biệt giữa ECMO và điều trị truyền thống về tỉ lệ tử vong. Nhưng nhóm giảm oxy nặng và trẻ tuổi thì tỉ lệ tử vong giảm hơn(4)
  • Biến chứng: thường gặp chảy máu và tắc mạch, chảy máu 30 – 56%, có thể chảy máu nguy hiểm(5,6). Tỉ lệ tắc mạch có thể lên đến 53%(5) ,10% tắc động mạch phổi ở nhóm ECMO(7)

(1) Noah MA, Peek G.J et al (2009). JAMA;306:1659

(2) Peek G et al (2009). Lancet; 374:1351

(3) Combes A, Hajage D, Capellier G, et al (2018). Extracorporeal membrane oxygenation for severe acute respiratory distress syndrome. NEJM; 378:1965

(4) Pham T, Combes A, RozéH, Chevret S et al (2013). Am J Respir Crit Care Med.;187(3):276

(5) Sklar MC, Sy E, Lequier L, Fan E, Kanji HD (2016). Ann Am Thorac Soc;13(12):2242-2250

(6) Parzy G, Daviet F, Persico N, Rambaud R et al (2020). Prevalence and Risk Factors for Thrombotic Complications Following Venovenous Extracorporeal Membrane Oxygenation: A CT Scan Study. Crit Care Med.48(2):192.

(7) Hartley EL, Singh N, Barrett N, Wyncoll D, Retter A (2020). J Thromb Haemost.18(1):217

8 of 41

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Địa điểm và thời gian nghiên cứu: khoa HSTC, BV Bạch Mai từ tháng 1/2016 – 8/2020.
  • Thu thập số liệu hồi cứu: 1/2014 – 12/2015
  • Thu thập số liệu tiến cứu: 1/2016 – 8/2020.8/2020
  • Đối tượng nghiên cứu:
  • Tiêu chuẩn chọn: (ELSO 2015(1), Berlin 2012): ARDS nặng theo tiêu chuẩn Berlin
    • Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ARDS nặng để tiến hành VV ECMO theo nghiên cứu EOLIA(2):

+ Tuổi > 18

+ PaO2/FiO2 < 100 mmHg kéo dài > 6h, sau khi áp dụng các biện pháp TKNT theo chiến lược bảo vệ phổi. Hoặc PaO2/FiO2 < 50 mmHg kéo dài >3h.

- Tăng CO2 máu không kiểm soát được (theo ELSO 2015)

- Tiêu chuẩn loại trừ: theo EOLIA(2) và ELSO(1)

    • Có bệnh lí nền không có khả năng hồi phục: ung thư, bệnh phổi mạn tính
    • Xuất huyết não tiến triển, chống chỉ định sử dụng chống đông
    • Gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu.

(1)ELSO Adult Respiratory Failure Guidelines. 2015 version 1.4

(2) Combes A, Hajage D, Capellier G, et al.. N Engl J Med. 2018;378(21):1965-1975

9 of 41

Chẩn đoán ARDS theo định nghĩa Berlin

Điều trị ngay theo ARDS network protocol:

Điều trị nguyên nhân, TKNT với VT thấp, an thần, giãn cơ, kiểm soát dịch

PaO2/FiO2 < 150 mmHg

PaO2/FiO2 > 150 mmHg

  1. An thần giãn cơ
  2. Huy động phế nang, thở máy với PEEP cao
  3. Thông khí nằm sấp nếu không có chống chỉ định

Áp lực đường thở quá cao (Pplateau ≥ 35 – 45 cmH2O) hoặc toan chuyển hóa nặng (pH< 7.15) mặc dù TKNT theo chiến lược bảo vệ phổi

PaO2/FiO2 < 80 mmHg

Đánh giá thực hiện ECMO ngay, nếu

PaO2/FiO2 < 80 mmHg trong vòng 3h

Tiến hành ECMO

- Đo áp lực thực quản để hướng dẫn TKNT

An thần giãn cơ

- Thận trọng với: PEEP cao và huy động phế nang

Duy trì thở máy nếu đạt được: áp lực đường thở chấp nhận được và pH > 7.20

Tiếp tục thông khí nhân tạo

Tử vong trước kết ECMO

Cai ECMO thành công

Không cai được máy thở và tử vong

Sống và ra khỏi khoa HSTC

Theo dõi 6 tháng

Loại nếu có chống chỉ định

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

10 of 41

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Nhóm nghiên cứu gồm 42 bệnh nhân, 25 nam 17 nữ (40,5%)

Tỉ lệ tử vong ở nam giới cao gấp 4,1 lần (OR 4.1, 95%CI 1.1-16.3, p < 0,001) so với nữ.

Tuổi trung bình: 43,4±15,7, cao nhất 70, thấp nhất 19 tuổi.

Tuổi > 45 có tỉ lệ tử vong cao gấp 1,7 lần so với nhóm dưới 45 tuổi.

Nam chiếm ưu thế như Liu: 84,2%, Combes: 70%, Krueger: 77%, Tsai: 71%, Brun – Buisson: 60,1%, Peek: 57%, Brogan: 56%.

Schmidt: nhóm nam giới có tỉ lệ tử vong cao hơn nhóm nữ.

Pham: nam và nữ đều là 50%. Không có sự liên quan giữa giới tính và tỉ lệ tử vong

Pham: 42 ± 13,0 và Tsai 48 ± 2,0. Brogan: 34 (21,6 – 55), Peek 39,9 ± 13,4, Noah 36,5 ± 11,4 Combes 51,9 ± 14,2, Brun – Buisson : 59,4 ± 18,4

Liu: 51,4 ± 13,3.

Brogan và Tsai: nhóm tử vong có tuổi trung bình cao hơn so với nhóm sống

11 of 41

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Bellani: suy giảm miễn dịch 12,1, đái tháo đường 21,7, suy thận mạn 10,1, suy tim mạn tính 10,4

Lê Đức Nhân (2012): Nghiện rượu 10,8%, suy giảm miễn dịch 7,7%, đái tháo đường 10,8%

Liu: tăng huyết áp 18,4%

Luong: nhóm hút thuốc có tỉ lệ tử vong cao hơn

Tiền sử

N

%

Không có bệnh lý nền

21

50

1 bệnh lý nền

12

28.6

2 bệnh lý nền

8

19

3 bệnh lý nền

1

2,4

Tiền sử

n

%

THA

8

19

Xơ gan

1

2,4

Lạm dụng rượu, thuốc lá

4

9,5

Suy thận mạn

3

7,1

Sử dụng corticoid kéo dài

4

9,5

Xơ phổi

1

2,4

Đái tháo đường

1

2,4

Ung thư

1

2,4

Lạm dụng rượu

3

7,1

Bệnh mạch vành

1

2,4

Có thai/sau đẻ

2

4,8

12 of 41

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU�NGUYÊN NHÂN GÂY RA ARDS

Bellani: VP 59,4%, sepsis ngoài phổi 16%, viêm phổi hít 14,2%, chấn thương 4,2%, truyền máu 3,9%, đuối nước 0,1% , không xđ 8,3%

Liu: viêm phổi do vi khuẩn 68,4%, virus 7,9%, nấm 7,9%

Krueger: VP do vi khuẩn 23%, virus 23%, sặc 15%, sepsis ngoài phổi 5%, không xác định được căn nguyên 10%

Brogan: VP 17 – 27%, chấn thương 5 – 12%, không xác định được nguyên nhân 19 – 35%

Nguyên nhân ARDS

n

%

Viêm phổi không rõ nguyên nhân

22

52,4

Viêm phổi do virus cúm A/H1N1

11

26,2

Viêm phổi vi khuẩn

4

9,5

Đụng dập phổi

1

2,4

Sốc nhiễm khuẩn

2

4,8

Sặc phổi

2

4,8

13 of 41

Mức độ nặng và thời gian bị bệnh trước ECMO của BN nhóm nghiên cứu

  • APACHE: Liu: 21,34 ± 3,98, Tsai: 26 ± 0,7 và nhóm TV cao hơn (p=0,006 và 0,001)
  • SOFA: Combes 10,8 ± 3,9, Pham: 9,8 ± 4,2, Noah: 9,8 ± 3,7, Bellani:11,4 (11,1 – 11,8)
  • Thời gian thở máy trước ECMO: Tsai 3 ± 2 ngày, Liu: 6,4 ± 7,58 . Thời gian thở máy trước ECMO ngắn hơn ở nhóm sống, Liu 3,87 ± 4,64 so 8,94 ± 9,21 (p=0,036). Brogan 42 giờ so với 65 giờ (p <0,001)

Đặc điểm

 

p

Chung

Thành công

Thất bại

(n = 42)

(n=24)

(n=18)

SOFA (X ±SD)

7,4 ± 3,3

6,9 ± 2,9

8,1 ± 3,9

0,279

APCHE II (X ±SD)

17,4±5,4

17,1±5,1

17,8±6,0

0,66

Thời gian bị trước khi vào ICU(ngày)

9,3±10

6,6±5,5

12,7±13,1

0,048

(1 – 60)

(1 – 28)

(1 – 60)

Thời gian thở máy trước

ECMO (ngày)

3,4±4

2,6±2,3

4,3±5,4

0,182

(1 – 21)

(0,5 – 8)

(1 – 21)

14 of 41

Một số đặc điểm khí máu động mạch trước ECMO

Đặc điểm

Chung

(n =42)

Kết quả (n=42)

p

 

Thành công

(n =24)

Thất bại

( n=18)

pH (X ±SD)

7.33±0.13

7.33 ± 0.14

7.32 ± 0.10

0.806

PaCO2 (X ±SD)(mmHg)

49.3±17.5

45.9±18.9

54.2±14.4

0.135

PaO2 (X ±SD)(mmHg)

62.4±18

67.9±18.5

54.7±14.5

0.018

PaO2/FiO2 (X ±SD)

70.3 ± 23.6

74.7±21.5

64.4±25.5

0.164

AaDO2 (X ±SD)

616.9 ± 73.7

621.5±82.6

610.9 ± 61.7

0.65

HCO3 (X ±SD) (mmol/l)

25±5.3

23±4

27.7±5.9

0.003

P/F: - Tsai 117.4 ± 21.4, nhóm sống PaO2/FiO2 108.7 ±13.0, TV 109.6 ± 11.6. Pham (S 62 ± 17, TV 65 ± 27, p= 0,58)

- Brogan: PaO2/FiO2: 57 (46, 75) 57 (45, 71), không khác biệt, AaDO2: 586 (546, 608) 581 (538, 602) nhóm TV cao hơn, p =0.04 ,

PaCO2: Brogan 51 (41 – 64) ở nhóm sống, 56 (44 – 72) ở nhóm tử vong, tử vong có PaCO2 cao hơn, p= 0,03). Liu là 61,6 ± 23,3.

- pH: Liu là 7,32 ± 0,13 không khác biệt (sống7,28 ± 0,14 so TV 7,36 ± 0,1, p = 0,054).

Pham (sống 7,27 ± 0,12 và 7,24 ± 0,14, p = 0,32), Brogan (7,29 so với 7,26, có khác biệt, p <0,001).

15 of 41

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ THÔNG KHÍ NHÂN TẠO TRƯỚC ECMO

Đặc điểm

Kết quả (n=42)

Mode thở

PCV (n,%)

15 (35.71%)

VCV (n,%)

27 (64.29%)

FiO2 (X ±SD)

PEEP (X ±SD)

94.6 ± 11.1

13.1 ± 3.6

Compliance (X ±SD)

24.1±9.9

Thở máy

Thời gian trung bình (X ±SD) (ngày)

3.4±4

Tỉ lệ >24h (n,%)

24 (57.1)

Mode: Buchmer ECMO 100% PCV, nằm sấp 10 (76,9%), nhóm không ECMO : PCV 3 (23.1%) VCV 8 (61.5), prone 3(23,1%) cả VCV và PCV 2 (15.4%) PEEP 15 ± 4. Chinh: VCV 85,2%, mode khác 14,5%

Thời gian thở máy trước ECMO: Brogan: nhóm sống 40h (15 – 120) nhóm TV 65h (21 – 161), Liu: 6,41 ± 7,58 ngày (sống: 3,87 ± 4,46, TV 8,9 ± 9,2, p =0,036). Liu: 63,8 ± 53 giờ. Kutlesa 2,0 (1-4)

PEEP: Liu: 14,14 ± 3,7 cmH2O, Buchmer: 15 ± 4, Tsai 11 ± 1 (2 nhóm), Liu 13,47 ± 1,33 (sống và TV không khác biệt), Schmidt 10 (8-12). Brogan nhóm sống 12 (10 – 16) và TV 14 (10 – 16), không có khác biệt, Pham 13 ± 3 cmH2O. Combes 11.7±3.9

Compliance: Schmidt 18 (14 -21), nhóm sống cao hơn (19) so với nhóm tử vong (16), p =0,04

16 of 41

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ CHUNG

Đặc điểm

Kết quả

Thành công

(n=24)

Thất bại

(n=18)

Chung

(n=42)

An thần (n,%)

24

18

42 (100%)

Giãn cơ (n,%)

24

18

42 (100%)

ARDS network (n,%)

24

18

42 (100%)

Thuốc vận mạch (n,%)

12

11

23 (54.7%)

Lọc máu liên tục (n,%)

12

12

24 (57.1%)

Thông khí nằm sấp (n,%)

2

3

5 (11,9%)

Thở NO (n,%)

0

0

0

- Kutlesa: 12/17 (70,5%) trường hợp lọc máu liên tục để cần bằng dịch, không có sự khác biệt giữa nhóm sống và tử vong

- Combess: 64/122 (52%) thực hiện thở NO, nhóm chứng 54% . Giãn cơ 114/122 (92%), nhóm chứng 96% , TK nằm sấp 70/122 (56%))

- Steimer: HFO 2 (10%), NO 1 (5%), Prone ventilation 6 (29%)

17 of 41

Các cài đặt ban đầu ECMO

Lindholm (190) đều cho thấy tính an toàn khi sử dụng canul hai nòng.

Schmidt và cộng sự khi cài đặt dòng ECMO trung bình 5,6 lít/ phút

Guervilly, dòng ECMO trung bình ban đầu là 4,1 l/phút (3,2 – 4,6) và dòng khí trao đổi là 5 lít/ phút (3,5 – 5,5)

Đặc điểm

Kết quả

Thành công

Thất bại

Chung

(n=24)

(n=18)

(n=42)

Đặc điểm

1 nòng

20

18

38

2 nòng

4

0

4

Kích thước

Đường vào

18.5±1.5

18.2±2.8

18.4±2.1

Đường ra

20.6±0.9

21.1±1.8

20.8±1.3

Đường vào (n,%)

TMC trong phải

24

18

42 (100%)

Đường ra

TMC trong phải

4

0

4

TM đùi phải

19

16

35

TM đùi trái

1

2

3

Lưu lượng

5.89±1.95

4.75±1.05

5.39±1.69

Liều heparin ban đầu

394.8±195.4

448.1±213.8

417.8±202.5

18 of 41

Thời gian điều trị trung bình trong nghiên cứu

Đặc điểm

Kết quả

 

P12

Thành công(1)

(n=24)

Thất bại(2)

(n=18)

 

240.6 ± 173.1

(956 – 62)

 

201.3 ± 124.5

(648 – 72)

 

292.9 ± 214.9

(956 – 62)

 

0.09

  • Tillman và cs trên 755 bệnh nhân từ 23 nghiên cứu sống sót của các bệnh nhân điều trị bằng biện pháp thông khí nhân tạo thường quy từ 36,3 – 71,2%
  • Steimer DA và cs: nhóm ECMO sớm thời gian ECMO trung bình 7,5 ngày. Nhóm làm muộn, thời gian trung bình 12 ngày
  • Ronco Albuquerque và cs với thời gian trung bình là 16 ngày (340 giờ)(136),
  • Liu trung bình là 11 ngày, nhóm sống có thời gian ECMO ngắn hơn so với nhóm tử vong (6,59 ± 5,56 so với 16,47 ± 19,74, p = 0,039)

19 of 41

Tỉ lệ thành công và thất bại, sống và chết

Tillman và cs trên 755 bệnh nhân từ 27 nghiên cứu, trên 1674 bệnh nhân: tỉ lệ sống từ 33,3% - 86% trong khi điều trị truyền thống 36,3 – 71,2%

  • 24/42 trường hợp cai được VV ECMO và 18/42 trường hợp không cai được
  • 26/42 (61,9%) tử vong, 8 trường hợp tử vong sau khi cai thành công ECMO.
  • 16/24 (38%) sống và ra viện, hồi phục hoàn toàn không để lại di chứng

20 of 41

Diễn biến tử vong/sống theo thời gian điều trị

21 of 41

NGUYÊN NHÂN TỬ VONG

Nguyên nhân

Chung

Nhóm thành công

Nhóm thất bại

(n=42)

(n=24)

(n=18)

n

%

n

%

n

%

Suy đa tạng

1

2.4

0

 

1

5.6

Sốc nhiễm khuẩn

18

42.9

8

33.3

10

55.6

Phổi không hổi phục

5

20.8

0

 

5

27.8

Chảy máu phổi

2

4.8

0

 

2

11.1

Tràn khí màng phổi

0

 

0

 

0

 

Xuất huyết tiêu hóa

0

 

0

 

0

 

Tổng

26

61.9

8

33.33

18

100

22 of 41

Thay đổi SOFA trong quá trình ECMO VV

Thời gian

p

(so với T0)

Kết quả sống còn

Thành công

Thất bại

P

T0

7.4±3.34

 

6.9±2.87

8.1±3.86

0.2788

T1 (6h ECMO)

8.4±2.34

0.155

8.1±2.18

8.7±2.59

0.5149

T2 (12h ECMO)

8.9±1.92

0.0255

8.4±1.59

9.4±2.19

0.1753

T3 (24h ECMO)

8.6±2.1

0.0739

8±1.03

9.5±2.91

0.0762

T4 (48h ECMO)

8.4±2.6

0.1622

7.6±1.63

9.9±3.41

0.0334

T5(60h ECMO)

7.9±2.64

0.5032

6.9±1.59

10.3±3.15

0.0021

T6 (72h ECMO)

7.4±2.83

0.9627

6±1.18

9.7±3.25

0.003

T7 (96h ECMO)

7.6±3.11

0.7981

5.9±1.24

10.6±3.21

0.0003

Tc (kết thúc)

8.4±3.62

0.2544

6.6±2.25

10.5±3.87

0.0021

-Liu: 9,1 ± 3,5, có cải thiện từ ngày thứ 3 ở nhóm ECMO so với nhóm không ECMO (p < 0,001)

- Vicent và cộng sự thấy rằng tử vong trong 72 giờ của ARDS thường liên quan đến các bệnh lí nguyên nhân dẫn đến ARDS,

23 of 41

Thay đổi PaO2 máu trong quá trình ECMO

Thời gian

P

(so với T0)

Kết quả sống còn

Thành công

Thất bại

P

T0

62.4±18

 

67.9±18.5

54.6±14.5

0.018

T1 (6h ECMO)

94±49

< 0.001

97.3±53

89.9±45

0,64

T2 (12h ECMO)

84.8±24.1

< 0.001

88.1±26.4

80.2±20.6

0.315

T3 (24h ECMO)

90.2±36.7

< 0.001

98.2±39.7

80.1±30.4

0.118

T4 (48h ECMO)

87.9±37.2

< 0.001

96.8±37.8

76.11±33.9

0.074

T5(60h ECMO)

90.2±36.5

< 0.001

96.2±38.6

81.2±32.2

0.208

T6 (72h ECMO)

87.3±42.2

< 0.001

82.2±27.7

93.5±55.3

0.45

T7 (96h ECMO)

88.5±37.4

< 0.001

104.8±45.6

74.5±21.4

0.02

Tc (kết thúc)

98.7±42.8

< 0.001

116.1±41.4

75.6±33.4

0.001

Wu và cs: nghiên cứu trên 53 bệnh nhân thầy VV ECMO sau 24h thì cải thiện PaO2/FiO2, SaO2 và AaDO2

Yan và cs: VV ECMO giúp cải thiện sớm PaO2, tỉ lệ PaO2/FiO2

24 of 41

Thay đổi PaO2 máu giữa nhóm sống và tử vong

Roncon – Albuquerque: PaO2/FiO2 giảm và không cải thiện trong 7 ngày đầu liên quan đến kéo dài thời gian phục hồi và tăng tỉ lệ tử vong của các ARDS nặng

25 of 41

Thay đổi PaCO2 máu trong quá trình ECMO

Thời gian

Kết quả chung 

P

(so với T0)

Kết quả sống còn

Thành công

Thất bại

P

T0

49.3±17.5

 

45.9±18.9

54.2±14.4

0.135

T1 (6h ECMO)

31.7±7.4

< 0.001

31.9±7.0

31.4±8.1

0.841

T2 (12h ECMO)

36.6±10

< 0.001

34.6±8.6

39.3±11.4

0.148

T3 (24h ECMO)

37.3±6.4

< 0.001

35.6±6

39.5±6.5

0.053

T4 (48h ECMO)

38.5±7.3

< 0.001

37.7±8

39.6±6.3

0.422

T5(60h ECMO)

38.5±6.8

< 0.001

39±7.8

37.7±5.0

0.556

T6 (72h ECMO)

38.6±7.1

< 0.0014

39.1±7.6

38±6.5

0.66

T7 (96h ECMO)

40.9±6.4

< 0.019

42.6±7

39.5±5.7

0.211

Tc (kết thúc)

39.4±9.2

< 0.0016

40.1±10.1

38.5±7.9

0.586

Pham: PaCO2 trước ECMO 60 mmHg, trong ECMO duy trì 37 – 39 mmHg

Meade: PaCO2 trung bình 45 mmHg, Hodgson 47, Lê Đức Nhân: 48,6%

Yan và cs: VV ECMO giúp làm giảm PaCO2 ở các bệnh nhân ARDS nặng

Bembea: tăng hoặc giảm PaCO2 đều liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong

26 of 41

Diễn biến pH trong quá trình ECMO

Davies và cs: pH trước ECMO 7,2

Roncon – Albuquerque: pH trước ECMO trung bình là 7,31 ± 0,016, giữa nhóm sống và nhóm tử vong không có sự khác biệt

Bembea: pH trước ECMO thấp liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong

Thời gian

P

(so với T0)

Kết quả cai ECMO

Thành công

Thất bại

P

T0

7.33±0.13

 

7.33±0.14

7.32±0.10

0.807

T1 (6h ECMO)

7.42±0.12

0.0012

7.41±0.13

7.44±0.12

0.497

T2 (12h ECMO)

7.43±0.12

< 0.001

7.45±0.1

7.41±0.14

0.355

T3 (24h ECMO)

7.46±0.09

< 0.001

7.47±0.08

7.43±0.09

0.126

T4 (48h ECMO)

7.45±0.10

< 0.001

7.47±0.07

7.42±0.13

0.172

T5(60h ECMO)

7.46±0.09

< 0.001

7.48±0.07

7.44±0.12

0.201

T6 (72h ECMO)

7.46±0.07

< 0.001

7.48±0.06

7.44±0.07

0.123

T7 (96h ECMO)

7.44±0.08

< 0.001

7.44±0.1

7.44±0.07

0.974

Tc (kết thúc)

7.40±0.13

< 0.01

7.46±0.08

7.33±0.16

0.002

27 of 41

Diễn biến HCO3 của trong quá trình ECMO

Klinzing: HCO3- là 24 (mmol/L), nhóm sống là 24 (mmol/L), nhóm tử vong là 23 (mmol/L), p = 0,88

Thời gian

P

(so với T0)

Kết quả sống còn

Thành công

Thất bại

P

T0

25±5.33

 

23±3.99

27.7±5.87

0.0038

T1 (6h ECMO)

20.9±5.06

< 0.001

20.3±4.25

21.6±5.96

0.421

T2 (12h ECMO)

24.1±4.36

0.449

23.7±4.26

24.7±4.55

0.507

T3 (24h ECMO)

26.4±4.44

0.178

26.3±4.15

26.6±4.91

0.848

T4 (48h ECMO)

26.9±5.72

0.119

27.1±4.21

26.6±7.4

0.797

T5(60h ECMO)

27.9±5.16

0.015

28.8±4.24

26.5±6.19

0.181

T6 (72h ECMO)

27±5.37

0.109

28.1±4.79

25.7±5.87

0.194

T7 (96h ECMO)

28.4±6.06

0.015

29.7±6.39

27.3±5.74

0.311

Tc (kết thúc)

25.2±7.74

0.883

27.9±6.41

21.5±8

0.007

28 of 41

Các biến chứng kỹ thuật, chảy máu, tắc mạch ECMO

Biến chứng

Kết quả

Thành công

(n=24)

Thất bại

(n=18)

Chung

(n=42)

Biến chứng chảy máu trong quá trình ECMO (%)

Chảy máu catheter TMTT

1

3

4

Chảy máu catheter ECMO

13

8

21

Chảy máu catheter arline

5

10

15

Chảy máu mũi miệng

8

7

15

Xuất huyết tiêu hóa

0

2

2

Chảy máu bàng quang

0

0

0

Appelt, tỉ lệ tan máu ở VV ECMO là 9%. Các nghiên cứu khác thấy tỉ lệ tan máu từ 1-9%. Materne: thấy có 2 nghiên cứu không có dữ liệu về tan máu

Sy dựa trên 26 nghiên cứu gộp, huyết khối tắc mạch nặng chiếm 8%, chảy máu nặng chiếm 27%,

Hartley tỉ lệ tắc mạch phổi ở bệnh nhân VV ECMO là 10%

Krueger: 4/61 trường hợp biến chứng đông tắc màng ECMO

  • Không có các biến chứng:
    • Ngay thời điểm ECMO như: tuột canul, tổn thương mạch máu, đông màng …
    • Tắc mạch: tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch cảnh trong…
    • Cơ học: thay màng, tan máu …

29 of 41

Diễn biến tiểu cầu trong quá trình ECMO

Thời gian

Biến chứng chảy máu

Có (n=30)

Không (n=12)

P

T0

188.48±112.49

119.92±62.87

0.06

T1 (6h ECMO)

165.21±101.33

104.33±53.05

0.09

T2 (12h ECMO)

155.20±80.27

110.38±68.01

0.16

T3 (24h ECMO)

139±96.5

119.25±61.23

0.59

T4 (48h ECMO)

137.31±78.77

131.63±67.31

0.85

T5(60h ECMO)

131.96±68.33

95±26.12

0.21

T6 (72h ECMO)

137.05±72.11

124.5±2.12

0.81

T7 (96h ECMO)

146.86±73.84

69.5±13.44

0.16

Tc (kết thúc)

131.38±76.44

123.73±65.04

0.77

Mazzeffi với tiểu cầu máy trung bình phải truyền trong VV ECMO trung bình là 1 (0 – 4) đơn vị, nhóm có chảy máu phải truyền nhiều hơn với trung bình là 5 (1 – 10) đơn vị

Pinto và cs: số lượng tiểu cầu ~ 1-2 đơn vị

30 of 41

Số lượng máu phải truyền trong quá trình ECMO có chảy máu

Đặc điểm

Chung (n=42)

Biến chứng chảy máu

P

Có (n=30)

Không (n=12)

3600±3817

(21450 – 500)

3755±3978

(21450 – 500)

2200±1522

(3850-850)

0.512

2576±4980

(17700 – 0)

2638±5072

(17700 – 0)

1050

(1 ca)

 

702 ±1140

(5120 – 0)

678±1177

(5120 – 0)

913±877

(1750 -0)

0.741

71.67±160

68.52±162.4

300 (1 ca)

 

Mazzeffi và cs: số lượng đơn vị hồng cầu cần truyền trung bình trong nhóm VV ECMO là 15 (9 – 25) (trung bình là 3750 mL).

  • Số lượng khối hồng cầu phải truyền trong VA ECMO (trung bình là 21, thấp nhất 9 và cao nhất là 28 đơn vị khối hồng cầu) còn cao hơn so với VV ECMO.
  • Nhóm chảy máu và không chảy máu tác giả thấy nhóm chảy máu phải truyền trung bình là 6250 mL (từ 16 – 44 đơn vị, trung bình là 25 đơn vị) và nhóm không chảy máu cũng phải truyền đến 3000 mL (6 – 19 đơn vị, với trung bình là 12 đơn vị khối hồng cầu

Pinto và cs: 92,5% số trường hợp VV ECMO phải truyền máu, và có liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong.

31 of 41

Biến chứng nhiễm khuẩn, sốc nhiễm khuẩn và ngừng tuần hoàn

Biến chứng

Kết quả

Sống (n=24)

Chết (n=18)

Chung (n=42)

Nhiễm khuẩn (n,%)

Hô hấp

15(36,7)

14(33,3)

29(69,0)

Máu

5(11,2)

4(9,5)

9(21,4)

Catheter

4(9,5)

0

4(9,5)

Nước tiểu

4(9,5)

1(2,3)

5(11,9)

Sốc

12(28,6)

11(26,2)

23(54,7)

106.9±85.8

36.3±23.1

90.6±81

Thoát sốc

10(23,8)

3(7,1)

13(30,9)

Ngừng tuần hoàn

0

0

0

Schmidt và cs: tỉ lệ nhiễm khuẩn BV 64%, trong đó viêm phổi thở máy 55%, nhiễm trung canuyn ECMO 10,0%

Austin DE (2017) ở 98 bn 21 BN NKBV (21,4%) 24 tình trạng NK bao gồm 8 NK huyết, 14 NK cannula, 2 NK vết mổ

Juthani BK (2018) NKBV là 26% trong đóViêm phổi bệnh viện 16 (61,5%), NK huyết 7 (26,9%) và tiết niệu 3 (11,5%)

32 of 41

Căn nguyên vi khuẩn trong nghiên cứu

Căn nguyên nhiễm khuẩn

Kết quả

Sống

Chết

Chung

Vi khuẩn (n,%)

  1. baumannii

8

7

15

K. pneumoniae

6

6

12

P. aeruginosa

0

2

2

S. pneumoniae

2

1

3

Chryseobacterium

3

2

5

S.maltophilia

2

1

3

S. haemolyticus

0

1

1

Nấm (n,%)

7

4

11

Gwan Sic Kim (2017) NKBV ở 14 bệnh nhân (23,0%), phần lớn là A. baumannii

Hsin-Yun Sun (2009) ở 334 bn có Stenotrophomonas maltophilia (16,7%) và Candida (14,6%)

33 of 41

Điểm RESP trong nghiên cứu

Đặc điểm

Kết quả

 

 

 

P12

Nhóm sống(1)

(n=24)

Nhóm chết(2)

(n=18)

2.2 ± 2.3

2.9 ± 2.3

1.3 ± 2.1

0.02

Radowsky và cs RESP trung bình là 3 (0 – 5 điểm), và các bệnh nhân sống có điểm RESP cao hơn, p = 0,02

Wu và cs, điểm RESP trung bình của nhóm sống là 1 (-1 – 2) và nhóm tử vong là 1 (- 4 – 3)

Kang và cs: 1,4 ± 3,7; nhóm sống là 0,5 ± 2,8; nhóm tử vong là -2,0 ± 3,7 p = 0,005

34 of 41

Điểm PRESERVE trong nghiên cứu

Đặc điểm

Kết quả

 

 

 

P12

Nhóm sống(1)

(n=24)

Nhóm chết(2)

(n=18)

1.8 ± 1.7

1.5 ± 1.8

2.2 ± 1.4

0.239

Kang và cs: trung bình là 6,6 ± 2,4, nhóm sống thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tử vong (5,5 ± 2,8 so với 7,0 ± 2,2 với p = 0,007)

Kang và cộng sự với AUC là 0,66 (khoảng tin cậy 95%, từ 0,53 – 0,79)

Khả năng phân loại và tiên lượng tốt khả năng sống của các bệnh nhân ARDS nặng được điều trị bằng kỹ thuật VV ECMO

35 of 41

Phân tích đơn biến một số yếu tố tiên lượng ECMO thất bại

Yếu tố nguy cơ

OR

95% CI

P

Tuổi ≥ 45

1.75

0.51-6.01

>0.226

Nam giới

4.1

1.05 – 16.3

< 0,001

Lạm dụng rượu

2.9

0.24 – 34.5

< 0,001

Lưu lượng ECMO ≤ 5 l/ phút

3.64

1 – 13.5

< 0,01

PRESEVER ≥ 2 điểm

2.4

0.7 – 8.4

0.016

Thở máy trước ECMO ≥ 5 ngày

1.9

0.4 – 8.5

< 0.001

Hút thuốc lá

1.4

0.17 – 10.8

< 0,001

SOFA > 8 điểm

1.9

0.5 - 7

0.107

APACHE 2 >22 điểm

1.9

0.4 – 8.5

< 0.001

Dùng 2 vận mạch

1.4

0.25 – 7.9

< 0.001

Tổn thương thận

2

0.6 – 7.1

< 0,01

Bị bệnh trước khi vào ICU > 9 ngày

5

1.2 – 20.6

< 0.001

36 of 41

Phân tích đa biến một số yếu tố tiên lượng ECMO thất bại

Yếu tố

Beta

95%CI

p

Tuổi

0.025

0.009 – 0.041

< 0,001

Giới

0.551

0.247-0.854

< 0,001

PRESEVE

-0.187

-0.336 – (-0.038)

< 0,001

Bị bệnh trước ECMO

-0.022

-0.037 –(-0.06)

< 0,001

Kang và cs với điểm trung bình là 6,6 ± 2,4, nhóm sống thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm tử vong (5,5 ± 2,8 so với 7,0 ± 2,2 với p = 0,007)

37 of 41

KẾT LUẬN

1. Hiệu quả VV - ECMO trong điều trị ARDS.

  • 24/42 (57,1%) trường hợp cai được ECMO thành công và 18/42 (42,9%) không cai được ECMO.
  • Thời gian ECMO TB: 240,6 ± 173,1 (956 – 62) giờ
  • Tất cả các thời điểm đều có cải thiện PaO2 hơn so với trước ECMO(p < 0,001).
  • VV - ECMO có giúp cải thiện PaCO2 nhưng sự thay đổi không có sự khác biệt giữa các thời điểm
  • Từ thời điểm T5 trở đi, SOFA ở nhóm cai ECMO thành công có giảm hơn so với nhóm cai thất bại có ý nghĩa thống kê (p = 0,03; 0,0021, 0,003, 0,0003 và 0,0021).
  • Tử vong ở thời điểm ngày thứ 7 là 6/42 (14,3%), ngày thứ 14 là 14/42 (33,3%) và ngày thứ 21 là 21/42 (50,0%), ngày thứ 28 là 23/42(54,8%) và ra viện 26/42 (61,9%).

38 of 41

KẾT LUẬN

2. Đánh giá tác dụng không mong muốn và biến chứng của VV ECMO ở bệnh nhân ARDS

  • Chảy máu là biến chứng gặp nhất gồm: 21/42 (50%) chảy máu canula ECMO, 15/42 (35,7%) chảy máu mũi miệng, 15/42 (35,7%) chảy máu chân catheter động mạch, 4/42 (9,5%) chảy máu catehter tĩnh mạch trung tâm và 2/42 (4,8%) xuất huyết tiêu hoá.
  • Không có các trường hợp BC nguy hiểm như chảy máu não, XH tiêu hoá nặng.
  • Biến chứng nhiễm khuẩn huyết 9/42 (21,4%), 29/42(69%) trường hợp có nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn đa kháng.

39 of 41

KẾT LUẬN

3. Một số yếu tố tiên lượng cai VV ECMO ở bệnh nhân suy hô hấp cấp tiến triển nặng

  • Thay đổi điểm SOFA từ thời điểm T5 trở đi là một tiêu chí xét cai ECMO. Điểm SOFA giảm là tiên lượng cai ECMO thành công và ngược lại (p < 0,005).
  • Có thay đổi PaO2 từ thời điểm T7 (giờ 96) là một tiêu chí cai ECMO. Nếu PaO2 tăng lên từ thời điểm T7 (giờ 96) tiên lượng cai ECMO thành công và ngược lại PaO2 giảm tiên lượng cai thất bại.
  • Một số yếu tố tiên lượng khác trong quá trình VV - ECMO điều trị ARDS: điểm RESP cao có tiên lượng sống tốt hơn (p =0,02, điểm trung bình 2,2 ± 2,3, AUC là 0,686, 95%CI từ 0,52 đến 0,85 với p = 0,041).

40 of 41

KIẾN NGHỊ

  1. Cần áp dụng sớm ECMO cho các bệnh nhân ARDS, tiếp tục tiến hành nghiên cứu lớn hơn.
  2. Cần chú ý các biến chứng chảy máu và nhiễm khuẩn trong quá trình ECMO

41 of 41

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!