DỰ PHÒNG LOÉT VÀ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO STRESS �Ở BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA
TS.BS Lưu Quang Thuỳ
Trung tâm Gây mê và Hồi sức ngoại khoa
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Được tài trợ bởi Astrazeneca vì mục đích cập nhật và giáo dục y khoa
NỘI DUNG�
NỘI DUNG
Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa ở bệnh nhân nặng
Thủng
Cơ thể bị stress nặng
Chấn thương nặng
Phẫu thuật phức tạp
Hồi sức
Xuất huyết
Diễn tiến
Tổn thương tiêu hóa cấp
Loét
Viêm xước
Nhiều bệnh nền nặng
Tỉ lệ XHTH và tử vong do stress ở bệnh nhân nặng càng cao
Khi nhận diện nguy cơ
Quản lý yếu tố nguy cơ ngay
Tỉ lệ XHTH và tử vong cao ở bệnh nhân hồi sức
Tổn thương niêm mạc tiêu hóa
74%-100% 1, 2
Tỉ lệ tử vong ở BN xuất huyết2
≈ 50%
0.6 - 5% Xuất huyết nghiêm trọng#
5-25%
Xuất huyết đại thể #
15-50% xuất huyết thể ẩn#
Tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa cao1
# XHTH ẩn: XN thấy hồng cầu trong phân hoặc dịch dạ dày
XHTH đại thể: ói ra máu, tiêu phân đen hoặc dịch hút dạ dày có máu
XHTH nghiêm trọng: rối loạn huyết động, đòi hỏi truyền máu hoặc bồi hoàn thể tích ngay
1. Choung RS, Talley NJ. Current Molecular Medicine, 2008, 8 (4): 253-257.
2. Bardou M, et al. Nat Rev Gastroenterol Hepatol 2015; 12(2):98-107.
Ảnh hưởng của XHTH trên kết quả điều trị chung cuộc
1
2
2
XHTH ở bệnh nhân nặng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả điều trị chung cuộc của bệnh nhân và tăng tỉ lệ tử vong
1. Barkun AN, et al. Value In Health 2013; 16:14-22.
2. Gao Yusong et al. Chinese Journal of Clinical Neurosurgery 2012; 17(6): 371-372.
Sinh lý bệnh của tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa
Khi cân bằng bị phá vỡ
Tổn thương niêm mạc dạ dày hình thành
Cơ chế bảo vệ của niêm mạc bình thường
Tiết acid dịch vị
Lớp nhầy và bicarbonate trên bề mặt niêm mạc ổn định
Lớp biểu mô của niêm mạc được thay mới liên tục
Sự trao đổi acid-base qua lớp nhầy
Vi tuần hoàn lớp niêm mạc ổ định
Hiệu quả bảo vệ của các hormone của hệ tiêu hóa trong lớp niêm mạc
H+
Laine L, et al. Gastroenterology 2008; 135(1):41-60.
Bệnh sinh của tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa ở bệnh nhân nặng
Bệnh nặng
Shock hạ huyết áp
Khuếch tán acid ngược lên thành dạ dày
Tổn thương niêm mạc do stress
Giảm thể tích
↓ cung lượng tim
Tăng co mạch
Giải phóng cytokines tiền viêm
Giảm tưới máu tạng và niêm mạc
Tăng catecholamines
Giảm tiết HCO3
Giảm tưới máu niêm mạc
Giảm nhu động dạ dày
Giảm yếu tố bảo vệ (HSP,TFF)
Bardou M, et al. Nat Rev Gastroenterol Hepatol 2015; 12(2):98-107.
NỘI DUNG
Càng nhiều yếu tố nguy cơ, nguy cơ XHTH càng cao
Tình trạng lâm sàng
1
Tình trạng bệnh lý
2
Tiền căn sử dụng thuốc và bệnh lý
3
*Coagulopathy: defined as platelet count < 50×109/L, international normalized ratio (INR) > 1.5, or partial thromboplastin time (PPT) > 2 times normal
** Organ dysfunction : defined as multiple organ dysfunction syndrome, hepatic insufficiency, acute renal insufficiency
# Severe trauma: such as head injury with Glasgow Coma Scale score ≤ 10 or inability to obey simple instructions, total body surface area burned > 35%, multiple trauma with Injury Severity Score ≥ 16, spinal cord injury, traumatic shock
# # Complicated operations: such as complicated liver surgery, organ transplantation, post craniocerebral tumor surgery and operations requiring more than 3 hours
△High-dose corticosteroid or glucocorticoid therapy: defined as > 250 mg/d hydrocortisone or equivalent
Các chứng cứ khoa học�về các yếu tố nguy cơ
Thở máy > 48 giờ tăng nguy cơ xuất huyết 15,6 lần
Suy hô hấp là yếu tố nguy cơ độc lập
Yếu tố phân tích | Phân tích hồi quy | |
OR | P value | |
Thông khí nhân tạo > 48 giờ (Có thể thay bằng suy hô hấp) | 15.6 | P<0.001 |
Nghiên cứu đoàn hệ, đa trung tâm với 2,252 bệnh nhân điều trị tại khoa ICU
Cook DJ, et al. N Engl J Med 1994; 330 (6): 377-381.
Bệnh đông máu tăng nguy cơ xuất huyết 4,3 lần
Bệnh đông máu là một yếu tố nguy cơ độc lập
Bệnh đông máu
Bẩm sinh: hemophilia, v.v..
Thiếu yếu tố đông máu mắc phải: xơ gan, suy gan, đông máu nội mạch lan tỏa, mất máu dự trữ lượng lớn…
Yếu tố nguy cơ | Phân tích hồi quy | |
OR | P value | |
Bệnh đông máu Số lượng tiểu cầu < 50×109/L, INR > 1.5, or thời gian thromboplastin (PPT) > 2 lần giới hạn bình thường | 4.3 | P<0.001 |
Nghiên cứu đoàn hệ, đa trung tâm với 2,252 bệnh nhân điều trị tại khoa ICU
Suy cơ quan làm tăng nguy cơ XHTH
1. Simons RK, et al. J Trauma 1995;39(2):289-93. 2. Bardou M, et al. Nat Rev Gastroenterol Hepatol 2015; 12(2):98-107. 3. MacLaren R, et al. JAMA Intern Med 2014;174(4):564-74.
Suy đa tạng tăng nguy cơ loét do stress (OR=49.4, P<0.001)1
Acute renal failure can be observed in shock, acute renal obstruction, end-stage renal interstitial lesion, end-stage glomerular lesion and end-stage renal angiopathy
Suy gan hoặc tổn thương thận cấp hay mạn tính tăng nguy cơ XHTH gần 2 lần 2
A study assessed the incidence of stress ulceration in 33,637 trauma patients treated in a regionalized trauma system from 1985 to 1991 using trauma registry data and chart review 1
A pharmacoepidemiological study was conducted in adult patients requiring mechanical ventilation for 24 hours or more and administered either an H2RA or PPI for 48 hours or more while intubated across 71 hospitals between January 2003 and December 2008 to evaluate the occurrence and risk factors for GI hemorrhage, pneumonia, and C. difficile infection (CDI) in critically ill patients 2,3
Nằm ICU > 1 tuần làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa
Tỉ lệ bệnh nhân (%)
P < 0.05
P < 0.05
Nằm ICU < 1 tuần
Nằm ICU > 1 tuần
N = 179
Schuster DP, et al. Am J Med 1984; 76(4):623-630.
Đa chấn thương với�ISS (Injury Severity Score) ≥ 16 tăng nguy cơ XHTH 12,6 lần
1. Simons RK, et al. J Trauma 1995;39(2):289-93. 2. Cao Tiansheng, et al. Journal of Abdominal Surgery 1999; 12 (3): 98.
Proportion of patients with Injury Severity Score≥ 16(%)
N=33,637
RR=12.6
(95%CI: 6.0 - 26.7)
P<0.001
80.6% xuất huyết ở giai đoạn sớm
19.4% xuất huyết trong giai đoạn hồi phục
Dự phòng XHTH ở từng giai đoạn cho đến khi lành hoàn toàn, đặc biệt ở giai đoạn sớm sau chấn thương 2
Ngay sau chấn thương
Chấn thương bắt đầu lành
Chấn thương lành hoàn toàn
Xuất huyết thường xảy ra ở giai đoạn sớm sau chấn thương
Tổn thương tủy sống làm tăng nguy cơ XHTH đến 12,5 lần
Chấn thương cột sống tăng nguy cơ loét do stress lên đến 20%, với biến chứng XHTH đỉnh điểm vào ngày 4 – 10 sau phẫu thuật
Tỉ lệ XHTH ở bệnh nhân tổn thương tủy sống là 33.1%
Chấn thương tủy sống tăng nguy cơ XHTH do stress 12.5 lần3
Proportion of patients with spinal cord injury (%)
RR=12.5 (95%CI: 6.7 - 23.2)
P<0.001
Chấn thương sọ não với GCS < 10đ tăng nguy cơ XHTH 3 -7 lần
Zheng Kang, et al. National Medical Journal of China 2005; 85(48):3387-3391.
15-11 points 10-7 points 6-3 points
15-11 points 10-7 points 6-3 points
Tỉ lệ XHTH trên (%)
GCS trước mổ (n=1425)
GCS ngày đầu tiên sau mổ (n=1430)
Tăng 3.7 lần
Tăng 4.6 lần
Tăng 5.3 lần
Tăng 6.4 lần
* P < 0.001 so với 2 nhóm khác
N = 1500 bệnh nhân
Zheng Kang, et al. National Medical Journal of China 2005; 85(48):3387-3391.
Shock chấn thương tăng nguy cơ XHTH do stress lên 2 lần
Zhong Lin, et al. Chinese and Foreign Medical Research 2015; 13(8): 33-35.
N = 706 bệnh nhân nằm ICU
Giảm tưới máu đường tiêu hóa trong quá trình shock làm nhồi máu niêm mạc đường tiêu hóa, viêm xước và loét do stress 🡪 xuất huyết tiêu hóa do stress
Tỉ lệ loét do stress ở bệnh nhân bỏng nặng tăng đến 11.7 %
Loét Curling's
11.7%
Tỉ lệ loét do stress ở bệnh nhân ghép tạng 3.27 %
610 bệnh nhân ghép thận từ 1992 đến 2005
3.27%
Tỉ lệ loét do stress là 3,27%
Zhou Hua, et al. Shanxi Medical Journal 2006; 35(8):745-746.
Thời gian phẫu thuật kéo dài (> 3 giờ) �là yếu tố nguy cơ độc lập của XHTH do stress
1. Cochran EB, et al. Crit Care Med 1992; 20(11):1519-1523.
2. Allen ME, et al. Am J Health Syst Pharm 2004; 61(6): 588-596.
Bệnh nhân được hỗ trợ Tim phổi ngoài cơ thể (ECMO) tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa (p < 0.001) 2
Thời gian phẫu thuật kéo dài
(> 3 giờ)
Một nghiên cứu tiến cứu cho thấy thời gian phẫu thuật kéo dài > 3 giờ tăng nguy cơ độc lập đối với XHTH1
Đột quị do xuất huyết hay nhồi máu não có tỉ lệ XHTH cao tăng tỉ lệ tử vong đến 25 lần
1. Hamidon BB, Raymond AA. Med J Malaysia 2006; 61(3):288-291.
2. Misra UK, et al. J Neurol Sci 2003; 208(1-2):25-29.
Nguyên nhân
Bệnh lý: Đột quị liên quan đến loét Cushing’s
Liệu pháp điều trị: Sử dụng kháng kết tập tiểu cầu và kháng đông làm tăng nguy cơ XHTH
Xuất huyết tiêu hóa sau đột quị là yếu tố nguy cơ độc lập tăng nguy cơ tử vong 25 lần (OR=24. 97, 95% CI: 1.97 - 316.9
Đột quị do nhồi máu não1
Tỉ lệ XHTH
5.2%
Đột quị do xuất huyết 2
Tỉ lệ XHTH
30%
30%
Tăng áp lực nội sọ làm tăng nguy cơ XHTH 2,3 lần
Zheng Kang, et al. National Medical Journal of China 2005; 85(48):3387-3391.
Tỉ lệ XHTH trên (%)
2.3 lần
Nghiên cứu trên 1500 bệnh nhân phẫu thuật hệ thần kinh
Nhiễm khuẩn hệ thần kinh tăng nguy cơ XHTH 1,2 lần
Tỉ lệ XHTH trên (%)
1.2 lần
Nghiên cứu trên 1500 bệnh nhân phẫu thuật hệ thần kinh
Zheng Kang, et al. National Medical Journal of China 2005; 85(48):3387-3391.
Nhiễm khuẩn huyết là yếu tố nguy cơ XHTH
Nhiễm khuẩn huyết là tình trạng suy cơ quan đe dọa tính mạng gây ra bởi đáp ứng của cơ thể đối với nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn huyết và shock nhiễm khuẩn là những tình trạng bệnh lý nặng
Hướng dẫn Dự phòng loét do stress ở BN hồi sức – Đan Mạch (2014) 1
Hướng dẫn Quản lý nhiễm khuẩn huyết và shock nhiễm khuẩn (2016) 2
Sử dụng thuốc kháng đông làm tăng nguy cơ XHTH lên 3,3 lần
Cook DJ, et al. N Engl J Med 1994; 330 (6): 377-381.
Nghiên cứu tiến cứu, đa trung tâm trên 2,252 bệnh nhân nhập khoa ICU
Glucocorticoids liều cao tăng nguy cơ XHTH lên 3,7 lần
Cook DJ, et al. N Engl J Med 1994; 330 (6): 377-381.
Sử dụng Glucocorticoid làm giảm tổng hợp prostaglandins ở niêm mạc, do đó làm yếu đi hang rào bảo vệ của dạ dày
* Liều cao: > 250 mg/ngày hydrocortisone hoặc tương đương, thường dung điều trị viêm khớp miễn dịch…
Tiền căn loét tiêu hóa trước đây tăng nguy cơ XHTH lên 2,8 lần
Dự phòng tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa nên được cân nhắc
ở bệnh nhân nặng có tiền căn loét dạ dày – tá tràng khi nhập viện
Zhong Lin, et al. Chinese and Foreign Medical Research 2015; 13(8): 33-35.
Nghiên cứu hồi cứu có nhóm chứng trên 1,314 bệnh nhân nằm ICU từ tháng 8, 2011 đến tháng 8,2013
Nguy cơ XHTH cao gấp 2 lần ở bệnh nhân lớn tuổi
So với bệnh nhân < 40 tuổi, bệnh nhân > 50 tuổi nguy cơ XHTH tăng, và nguy cơ này tăng dần theo tuổi
Phân tích nguy cơ | OR | 95% CI |
Tuổi | | |
50-59 tuổi so với < 40 tuổi | 1,46 | 1.18-1.83 |
60-69 tuổi so với < 40 tuổi | 1,66 | 1.26-2.19 |
70-79 tuổi so với < 40 tuổi | 1,72 | 1.27-2.34 |
> 80 tuổi so với < 40 tuổi | 2,04 | 1.48-2.83 |
Bardou M, et al. Nat Rev Gastroenterol Hepatol 2015; 12(2):98-107. MacLaren R, et al. JAMA Intern Med 2014;174(4):564-74.
BN có càng nhiều yếu tố nguy cơ thì nguy cơ XHTH càng cao
* Bao gồm cả suy hô hấp, suy thận, tụt huyết áp, nhiễm khuẩn huyết v.v…
Tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa (%)
Có dự phòng
Không dự phòng
1 yếu tố nguy cơ
2 yếu tố nguy cơ
3-6 yếu tố nguy cơ*
Nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên trên 100 bệnh nhân hồi sức có nguy cơ loét hoặc XHTH và dự phòng với kháng acid (n=51) hoặc không dự phòng đặc hiệu (n=49)
Stollman N, Metz DC. J Crit Care 2005; 20(1):35-45. Hastings PR, et al. N Engl J Med 1978;298(19):1041-5.
Then chốt trong dự phòng: Nâng và duy trì pH dịch vị > 4
1. Welage LS. Am J Health Syst Pharm 2005; 62(10 Suppl 2):S4-S10. 2. Barkun AN, et al. Aliment Pharmacol Ther 1999; 13(12):1565-1584.
Nâng và duy trì pH dịch vị > 4
Giảm tiết acid dịch vị
Giảm hoạt động của pepsin
Giảm tổn thương lớp niêm mạc lót do pepsin
Phòng ngừa loét và XHTH do stress hiệu quả
Giảm kích thích trực tiếp của acid dịch vị lên niêm mạc dạ dày
Tối thiểu thương tổn niêm mạc DD-TT
100
80
60
40
20
0
Hoạt động tối đa của pepesin (%)
0 1 2 3 4
Giá trị pH dịch vị
Khởi động dự phòng loét và XHTH ở bệnh nhân nặng�Hướng dẫn của EAST 2008
Khởi động
Ngừng dự phòng
Nên bắt đầu điều trị ngay thời điểm xuất hiện yếu tố nguy cơ
EAST Practice Management Guidelines for Stress Ulcer Prophylaxis 2008
DỰ PHÒNG
LOÉT VÀ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN DO STRESS �Ở BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Mục lục
I. ĐẠI CƯƠNG
Deborah Cook, M.D., and Gordon Guyatt, M.D. Prophylaxis against Upper Gastrointestinal Bleeding in Hospitalized Patients. NEJM. 2018;378:2506-16.
I. ĐẠI CƯƠNG
Loét do stress và biến chứng xuất huyết tiêu hóa làm tăng nguy cơ tử vong hoặc kéo dài điều trị tại các cơ sở y tế. Do đó, việc dự phòng loét do stress ở bệnh nhân nặng đóng vai trò rất lớn, góp phần cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Hiện nay, dùng thuốc để dự phòng loét do stress và biến chứng xuất huyết trở thành liệu pháp chuẩn trong điều trị cho các bệnh nhân hồi sức tích cực và bệnh nhân phẫu thuật
Navab F, Steingrub J. Stress ulcer: is routine prophylaxis necessary? Am J Gastroenterol. 1995; 90:708-12.
II. Sinh lý bệnh
Deborah Cook, M.D., and Gordon Guyatt, M.D. Prophylaxis against Upper Gastrointestinal Bleeding in Hospitalized Patients. NEJM. 2018;378:2506-16.
II. Yếu tố nguy cơ
Zhikang Ye. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill pts guidelines. The BMJ 2020;368:16722
Zhikang Ye. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill pts guidelines. The BMJ 2020;368:16722
"Vui lòng tham khảo Thông tin kê toa các thuốc được phê duyệt tại Việt Nam khi sử dụng”
Tài liệu tham khảo
II. Yếu tố nguy cơ
Zhikang Ye. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill pts guidelines. The BMJ 2020;368:16722
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
III. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Các nguyên tắc phòng ngừa loét hoặc xuất huyết do stress:
Zhikang Ye. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill pts guidelines. The BMJ 2020;368:16722
Sabiston Textbook of Surgery – The biological basis of modern surgical practice. 20th edition – 2017
III. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Các nguyên tắc quản lý loét hoặc xuất huyết do loét:
Zhikang Ye. Gastrointestinal bleeding prophylaxis for critically ill pts guidelines. The BMJ 2020;368:16722
Sabiston Textbook of Surgery – The biological basis of modern surgical practice. 20th edition – 2017
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
Lưu ý: Điều trị dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress với nhóm thuốc PPI (hoặc H2RA) nên được chỉ định cho những bệnh nhân ngoại khoa có chỉ định phẫu thuật ở đường tiêu hóa (như phẫu thuật cắt gan, phẫu thuật đoạn ruột, phẫu thuật tuyến tụy…), thận niệu, thay khớp … có kèm một trong các yếu tố sau:
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
2. Khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế bơm proton là lựa chọn đầu tay
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
3. Khuyến cáo điều trị dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa do stress ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao hoặc rất cao với Sucralfate khi bệnh nhân không dung nạp với PPI và H2RA
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
4. Khuyến cáo không sử dụng các thuốc kháng acid (antacid) như điều trị chính trong dự phòng loét do stress
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
5. Lựa chọn thuốc, liều dung, đường dùng
Nguyên tắc chọn thuốc:
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Thời gian duy trì pH>4 của các PPI�
"Vui lòng tham khảo Thông tin kê toa các thuốc được phê duyệt tại Việt Nam khi sử dụng”
1. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2003; 98(12):2616-2620.
2. Miner P, et al. Am J Gastroenterol 2006; 101(2):404-405.
PPI IV nâng pH dịch vị sau tiêm
"Vui lòng tham khảo Thông tin kê toa các thuốc được phê duyệt tại Việt Nam khi sử dụng”
Clive H. Wider Smith et al. Alimentary Pharmacology & Therapeutics 2004, 20:1099-104
Thời gian duy trì pH>6 của các PPI
"Vui lòng tham khảo Thông tin kê toa các thuốc được phê duyệt tại Việt Nam khi sử dụng”
Esomeprazole IV
80 mg, 8 mg/giờ, n=251
Thời gian duy trì pH>6 (giờ)
pantoprazole IV
80 mg, 8 mg/giờ, n=362
lanzoprazole IV
90 mg, 6 mg/giờ, n=362
1. K Rohss et al. Int. J of Clin. Pharma & Therapeu, 2007; 45:345-354
2. Metz et al. Alimentary Pharmacology & Therapeutics 2006; 23:985-995
IV. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG
5. Lựa chọn thuốc, liều dung, đường dùng
Bảng hướng dẫn sử dụng thuốc (chi tiết trong Hướng dẫn)
"Vui lòng tham khảo Thông tin kê toa các thuốc được phê duyệt tại Việt Nam khi sử dụng”
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
SỬ DỤNG HỢP LÝ PPI TRONG SUP THÔNG QUA CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG
Takasa CL. Ann. Pharmacother. 2014; 48: 462-469
Can thiệp Dược lâm sàng giúp cải thiện tỷ lệ SUP hợp lý ở bệnh nhân ICU: kết quả từ bệnh viện Đại học San Francisco
SỬ DỤNG HỢP LÝ PPI TRONG SUP THÔNG QUA CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG
Khảo sát tại BV Việt Đức (Hà nội): xu hướng tiêu thụ PPI tại các Khoa
Lê Diên Đức. Luận văn Ths Dược học, trường Đại học Dược Hà nội 2016
Khảo sát tại BV Việt Đức (Hà nội): PPI sử dụng và đường dùng
Lê Diên Đức. Luận văn Ths Dược học, trường Đại học Dược Hà nội 2016
Đường tĩnh mạch là PPI và đường dùng phổ biến tại bệnh viện
SỬ DỤNG HỢP LÝ PPI TRONG SUP THÔNG QUA CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG
PPI TRONG SUP: SỐ LIỆU BAN ĐẦU TẠI VIỆT NAM
Khảo sát tại bệnh viện Việt Đức (Hà nội): chi phí thuốc
Lê Diên Đức. Luận văn Ths Dược học, trường Đại học Dược Hà nội 2016
V. THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
a. Đánh giá yếu tố nguy cơ
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
V. THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
b. Ngưng điều trị dự phòng loét do stress
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
V. THEO DÕI ĐIỀU TRỊ
c. Đánh giá dinh dưỡng trong điều trị loét và xuất huyết tiêu hóa do stress
Dinh dưỡng cho bệnh nhân cũng rất quan trọng, nên được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân nhằm bình thường hóa tình trạng dinh dưỡng và thúc đẩy quá trình chữa bệnh. Các chất dinh dưỡng được khuyến nghị có thể khác nhau trong giai đoạn cấp tính và trong giai đoạn phục hồi, và nhu cầu nhiều hơn về protein và một số vi chất dinh dưỡng, chẳng hạn như vitamin A, kẽm, selen và vitamin C trong giai đoạn phục hồi.. Chất xơ và men vi sinh cũng đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng, vì chúng làm giảm tác dụng phụ của thuốc kháng sinh và giúp giảm thời gian điều trị.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
PHỤ LỤC
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Phụ lục 1: CÁC HƯỚNG DẪN TRÊN THẾ GIỚI VỀ DỰ PHÒNG LOÉT DO STRESS�
| | | | | | | | | | | | | | |
Tên hướng dẫn điều trị | Năm | Yếu tố nguy cơ cao và rất cao | Thuốc | Thời gian điều trị | ||||||||||
Thở máy | RL đông máu | Tiền sử loét/ chảy máu đường tiêu hóa | Chấn thương não | Bỏng nặng | Đa chấn thương | Chấn thương cột sống | Bệnh gan mạn, suy gan | Suy thận | Sepsis | Cortico-steroid liều cao | ||||
ASHP Therapeutic Guidelines on Stress Ulcer Prophylaxis (ASHP) | 1999 | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | NM | + | + | Antacid,�H2RA,�sucralfat | Đến khi không còn YTNC |
Practice Management Guidelines for Stress Ulcer Prophylaxis (EAST) | 2008 | ++ | ++ | NM | ++ | ++ | + | NM | NM | + | + | + | H2RA, PPI, thuốc bảo vệ niêm mạc | Đến khi không còn thở máy hoặc nằm tại ICU, hoặc có thể thực hiện được dinh dưỡng qua đường tiêu hóa |
Stress Ulcer Prophylaxis (ORMC) | 2011 | ++ | ++ | + | ++ | ++ | NM | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | H2RA, PPI | Đến khi không còn YTNC, có thể thực hiện được dinh dưỡng qua đường tiêu hóa |
Gastrointestinal Stress Ulcer Prophylaxis�Guideline (VUMC) | 2014 | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | ++ | NM | NM | ++ | + | Famotidin, PPI | Đến khi không còn YTNC cao, có thể thực hiện được dinh dưỡng qua đường tiêu hóa |
Stress Ulcer Prophylaxis Clinical Guidelines (SHC) | 2015 | ++ | ++ | NM | ++ | ++ | ++ | ++ | NM | NM | + | + | NM | NM |
Stress Ulcer Prophylaxis in the Intensive Care Unit - Adult/ Pediatric/ Neonatal - Inpatient�Clinical Practice Guideline (UWH) | 2017 | ++ | ++ | + | ++ | ++ | NM | ++ | NM | NM | NM | NM | H2RA, PPI�sucralfat | Cân nhắc ngừng điều trị khi có thể dinh dưỡng qua đường tiêu hóa/ các căn nguyên gây stress được giải quyết. Cân nhắc ngừng điều trị trên bệnh nhân chấn thương não trong vòng 2 tuần sau chấn thương nếu không còn YTNC nào khác. |
GI bleeding prophylaxis for critically ill patients: a clinical practice guideline | 2020 | ++ | ++ | NM | NM | NM | NM | NM | ++ | + | + | NM | PPI > H2RA | Đến khi bệnh nhân không còn YTNC |
| | | | | | | | | | | | | | |
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Phụ lục 2: PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐÁNG CHÚ Ý TRONG DỰ PHÒNG LOÉT DO STRESS
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Phụ lục 2: PHẢN ỨNG CÓ HẠI ĐÁNG CHÚ Ý TRONG DỰ PHÒNG LOÉT DO STRESS
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Phụ lục 3: TƯƠNG TÁC THUỐC ĐÁNG LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THUỐC DỰ PHÒNG LOÉT DO STRESS
Các thông tin được đề cập hoàn toàn dựa trên các hướng dẫn chính thức hiện hành từ các Hiệp hội lâm sàng tại Việt Nam, chỉ nhằm mục đích cập nhật kiến thức y khoa, vì vậy việc áp dụng nên được xem xét, cân nhắc dựa trên tình hình thực tế tại cơ sở điều trị. Vui lòng tham khảo và tuân thủ theo hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt tại Việt Nam.
Hội Ngoại khoa Việt Nam – Hướng dẫn dự phòng loét và xuất huyết tiêu hóa trên do stress ở bệnh nhân ngoại khoa (2022)
Cân bằng lợi ích-nguy cơ của thuốc trong thực hành lâm sàng
“Tất cả các thuốc đều nguy hiểm. Chỉ một trong số đó là có ích”
| |
D R U G
Hiệu quả
Phản ứng có hại
(ADR)
Sai sót trong sử dụng thuốc
Chất lượng thuốc
Nicholas Moore, BMJ; 2005
Thất bại điều trị
XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN