1 of 31

2 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU

gãy đầu dưới xương quay

CN Cao Quốc Dũng

0966.75.2565

0909.77.1959

ptcaodung@gmail.com

3 of 31

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

  1. Chẩn đoán được gãy đầu dưới xương quay (theo cơ chế/ vị trí gãy)
  2. Liệt kê các phương pháp điều trị dựa trên chẩn đoán
  3. Trình bày vai trò của vận động sớm trong điều trị gãy đầu dưới xương quay

4 of 31

ĐẶC ĐIỂM

  • Thường gặp trong gãy xương vùng cổ tay, chiếm khoảng 50% các gãy xương nói chung.
  • Mọi lứa tuổi, thường gặp nhất:
    • Tuổi 50 – 60
    • Phụ nữ mãn kinh
  • Dễ chẩn đoán, dễ liền xương nhưng việc điều trị không đơn giản

5 of 31

PHÂN LOẠI

  • Theo cơ chế: 2 loại chính
    • Gãy duỗi (thường gặp nhất)
    • Gãy gập
  • Theo vị trí gãy:
    • Gãy ngoài khớp
    • Gãy thấu khớp:
      • Gãy bờ khớp trước
      • Gãy mỏm trâm

6 of 31

PHÂN LOẠI (cơ chế)

  • Gãy duỗi: té chống tay, phần thân xoay hướng ra xa so với tay chống
  • Đại diện là kiểu gãy Pouteau – Colles: đoạn gãy xa di lệch lên trên, ra sau và ra ngoài

7 of 31

PHÂN LOẠI (cơ chế)

  • Gãy gập: té chống tay, phần thân xoay hướng về phía tay chống
  • Đại diện là kiểu gãy Goyrand - Smith: đoạn gãy xa di lệch lên trên, ra trước và ra ngoài

8 of 31

PHÂN LOẠI (vị trí gãy)

  • Gãy ngoài khớp:

Kiểu gãy Pouteau – Colles Goyrand – Smith: đường gãy đơn giản

  • Gãy thấu khớp:

Kiểu gãy Barton: 1 mảnh bờ khớp trước hoặc sau bị gãy di lệch lên trên làm bán trật khớp cổ tay

9 of 31

CHẨN ĐOÁN

  • Bệnh sử
  • Triệu chứng lâm sàng
  • Phim X-quang

10 of 31

CHẨN ĐOÁN (Bệnh sử)

  • Chú ý:
    • Nguyên nhân
    • Cơ chế
    • Tuổi

11 of 31

CHẨN ĐOÁN (lâm sàng)

  • Triệu chứng cơ năng:
    • Đau vùng cổ tay
    • Hạn chế vận động: gấp – duỗi cổ tay, sấp – ngửa cẳng tay
  • Triệu chứng thực thể:
    • Sưng vùng cổ tay
    • Ấn đau chói ở đầu dưới xương quay

12 of 31

CHẨN ĐOÁN (lâm sàng)

  • Triệu chứng thực thể:
    • Biến dạng:
      • Mỏm trâm quay lên cao , có thể ngang bằng mỏm trâm trụ (Dấu Laugier)
      • Trục cẳng tay kéo dài lệch qua ngón 4 mà không qua ngón 3 (Dấu hiệu lưỡi lê)
      • Nhìn nghiêng:
        • Đầu dưới xương quay lệch ra sau tạo biến dạng mu thìa (gãy duỗi)
        • Di lệch ngược lại, cổ tay gập về phía lòng nhiều hơn (gãy gập)

13 of 31

CHẨN ĐOÁN (lâm sàng)

  • Triệu chứng thực thể:
    • Các triệu chứng của tổn thương kèm:
      • Bong khớp quay – trụ dưới: đau tăng khi ấn vào giữa khớp quay – trụ dưới
      • Gãy mỏm trâm trụ: đau tăng khi ấn mỏm trâm trụ
      • Gãy xương thuyền: đau tăng khi ấn hố lào
      • Trật xương bán nguyệt:: đau tăng khi ấn phía trước cổ tay + không duỗi thẳng được ngón 3

14 of 31

CHẨN ĐOÁN (phim X-Quang)

  • Tư thế chụp: cẳng tay để ngửa
  • Phim xác định:
    • Có gãy xương?
    • Đường gãy
    • Di lệch
    • Loại gãy
    • Tổn thương đi kèm

15 of 31

ĐIỀU TRỊ

  • Có nhiều phương pháp:
    • Nắn xương, bó bột cánh bàn tay
    • Xuyên kim Kirschner (kim “K”) dưới da

16 of 31

ĐIỀU TRỊ

  • Có nhiều phương pháp:
    • Đặt cố định ngoài: thường khi gãy nhiều mảnh, gãy hở
    • Mổ nắn và cố định trong (ORIF= Open Reduction and Internal Fixation) với nẹp ốc hoặc kim “K”

17 of 31

ĐIỀU TRỊ

  • Chỉ định chọn phương pháp: cân nhắc
    • Loại gãy
    • Khả năng di lệch thứ phát
    • Tuổi bệnh nhân
    • Nghề nghiệp bệnh nhân

18 of 31

ĐIỀU TRỊ

  1. Gãy ngoài khớp, không di lệch:
    • Bó bột với cổ tay trung tính 4 – 6 tuần
  2. Gãy ngoài khớp, di lệch:
    • Vững 🡪 Nắn xương + Bó bột
    • Không vững, nắn được 🡪 Nắn xương + Xuyên kim dưới da để tăng độ vững (Chú ý tái khám 3 – 10 – 21 ngày sau chấn thương để kiểm tra di lệch xương gãy)
    • Không nắn được: ORIF

19 of 31

ĐIỀU TRỊ

  1. Gãy trong khớp, không di lệch:

🡪 Bất động và xuyên kim dưới da để tăng độ vững

  • Gãy trong khớp, di lệch:
    • Vững, nắn được 🡪 Xuyên kim dưới da, thỉnh thoảng Bất động ngoài
    • Không vững, nắn được 🡪 Xuyên kim dưới da ± Bất động ngoài để tăng độ cứng chắc
    • Không nắn được: ORIF nhưng thường Bất động ngoài

20 of 31

ĐIỀU TRỊ

  1. Gãy trong khớp, di lệch: (t.t)
    • Gãy phức tạp, chấn thương mô mềm nhiều, chấn thương cổ tay, gãy đầu dưới xương trụ, gãy nhiều mảnh vùng đầu – thân xương quay 🡪 ORIF với kim hoặc nẹp ốc, thường hỗ trợ thêm Bất động ngoài

21 of 31

BIẾN CHỨNG

  • Biến chứng sớm:
    • Chèn ép ống cổ tay: đè ép thần kinh giữa
    • Chèn ép thần kinh trụ và động mạch quay: ít gặp
    • Gãy hở: do xương gãy đâm ra da 🡪 chú ý nguy cơ nhiễm trùng

22 of 31

BIẾN CHỨNG

  • Biến chứng muộn:
    • Cal lệch: thường gặp
      • Di lệch nhiều 🡪 Mổ phá cal và kết hợp xương
      • Di lệch ít 🡪 Chấp nhận di lệch + tập vận động lấy lại chức năng
    • Khớp giả: rất hiếm
    • Rối loạn dinh dưỡng: thường gặp (hội chứng Sudeck, hội chứng vai bàn tay), thường do thiếu luyện tập trong thời gian bất động

23 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU

  • Theo dõi xương gãy kỹ để chắc chắn kết quả nắn được duy trì
  • Vận động sớm các khớp ngoài vùng bất động là cần thiết:
    • Ngăn ngừa teo cơ
    • Giảm phù
    • Duy trì vận động để việc điều trị có thể tập trung vào vùng cổ tay khi xương lành và dụng cụ cố định được lấy ra (quan trọng nhất)

24 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU GIAI ĐOẠN BẤT ĐỘNG

MỤC TIÊU

CHƯƠNG TRÌNH

Tâm lý trị liệu

Tiếp xúc, giải thích, động viên

Giảm sưng

Tư thế trị liệu

Giảm đau

Tập vận động chủ động các ngón tay

Đảm bảo tuần hoàn

Co cơ tĩnh

Ngăn ngừa teo cơ cứng khớp

Tập vận động trợ giúp khớp vai

25 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU �GIAI ĐOẠN SAU BẤT ĐỘNG

MỤC TIÊU

CHƯƠNG TRÌNH

Tâm lý trị liệu

Tiếp xúc, giải thích, động viên

Giảm đau

Nhiệt trị liệu, điện trị liệu

Giảm co thắt

Di động mô mềm

Gia tăng ROM khớp

Kỹ thuật kéo dãn, giữ nghỉ

Gia tăng lực cơ

Tập luyện đề kháng

PHCNSH

Hoạt động trị liệu

26 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU SAU PHẪU THUẬT

MỤC TIÊU

Tâm lý trị liệu

Giảm đau

Giảm sưng

Gia tăng tuần hoàn

Ngăn ngừa kết dính cơ vùng cẳng tay

Gia tăng ROM khớp khuỷu, cổ tay

PHCNSH

27 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU �GIAI ĐOẠN SAU BẤT ĐỘNG

CHƯƠNG TRÌNH

Tuần 1

Tiếp xúc, giải thích, động viên

Tư thế trị liệu

Tập chủ động nhanh các ngón tay

Co cơ tĩnh nhẹ nhàng

Tập chủ động trợ giúp khớp vai

28 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU �GIAI ĐOẠN SAU BẤT ĐỘNG

CHƯƠNG TRÌNH

Tuần 2

Tập chủ động nhanh các ngón tay giống tuần 1

Tập luyện trơ giúp khớp khuỷu cổ tay

Tập khớp vai giống tuần 1

Tập quay sấp – quay ngửa nhẹ nhàng nếu PT vững chắc

29 of 31

VẬT LÝ TRỊ LIỆU �GIAI ĐOẠN SAU BẤT ĐỘNG

CHƯƠNG TRÌNH

Tuần 3 và 4

Tập giống tuần 2

Tập quay sấp – quay ngửa với lực đề kháng (kết hợp xem Xquang + không đặt lực đề kháng tại vị tró gãy

30 of 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Bùi Văn Đức (2005), “Chấn thương vùng cổ tay”, Bài giảng Bệnh học Chấn Thương Chỉnh Hình – Phục Hồi Chức Năng tập 2, Lưu hành nội bộ, tr. 12 – 15
  • S.Brent Brotzman (2003), Clinical Orthopaedic Rehabilitation, Mosby
  • Scott F. M. Duncan (2003), Hand Surgery, , Lippincott Williams & Wilkins
  • William E. Prentice (2001), Techniques in Musculoskeletal Rehabilitation, McGraw – Hill

31 of 31

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!