CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Gv. Nguyễn Trung Tuyền
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
BÀI 2: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
PHƯƠNG PHÁP THẾ
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ TÌM NGHIỆM CỦA
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
3
Giải
HĐ1: Hoạt động cặp đôi
Cho hệ phương trình
Giải hệ phương trình theo hương dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình bậc nhất một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm được giá trị của x
2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Thế vào phương trình (2) ta được
Từ phương trình (1) ta có:
Hay
suy ra
Từ đó ta có: y = 3 - 2 =1
Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; 1)
Hoạt động cặp đôi
Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; 1)
HĐ1: Hoạt động cặp đôi
Cho hệ phương trình
Giải hệ phương trình theo hương dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình bậc nhất một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm được giá trị của x
2. Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Vậy hệ phương trình có nghiệm (2; 1)
Cách khác: Rút x theo y từ phương trình thứ nhất rồi thế vào phương trình thứ hai
Ví dụ 1
Giải hệ phương trình
Giải
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (1; 2)
Hoạt động cá nhân
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-13;-5)
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-1;-5)
Luyện tập 1
Giải các hệ phương trình sau:
Ví dụ 2
Giải
Giải hệ phương trình sau
Do không có giá trị nào của y thoả mãn phương trình (*) nên hệ phương trình vô nghiệm. Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
Ta thấy mọi giá trị của x đều thoả mãn phương trình (*).
Vậy hệ phương trình vô số nghiệm
Ví dụ 3
Giải hệ phương trình sau
Giải
Bài tập 1
Giải
Giải hệ phương trình sau
Do không có giá trị nào của x thoả mãn phương trình (*) nên hệ phương trình vô nghiệm
Ta thấy mọi giá trị của y đều thoả mãn phương trình (*). Vậy hệ phương trình vô số nghiệm
a) Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống
2x - 4y =72
Do đó ta có hệ phương trình
-3x+ 8y = -94
Vậy số cây cải bắp trong cả vườn là: 50.7 = 350 (cây)
Vận dụng 1
Xét bài toán trong tình huống mở đầu. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x, y
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
C
A
B
D
Trí thức là kho báu quý giá nhất
1;2;3;4
1;4;3;2
1;3;4;2
1;3;2;4
C
A
B
D
Chúc các bạn học tốt
Cho hệ phương trình
ta có:
C. 4x = y - 6 D . y = 4x + 6
A
B
D
C
Chúc mừng em đạt điểm 10
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm trong bài.
Hoàn thành bài tập 1.6;1.8; trong SGK trang 16.
Chuẩn bị:
Phần 2, 3 trong bài học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
BÀI 2: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
(TIẾT 2)
2. PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu 1. Biết hệ phương trình có nghiệm (x0; y0). Giá trị biểu thức A=2x0- 3y0 là
A. A= -1
C. A= 2
B. A = 0
D. A= 1
là
Câu 2. Cho hệ phương trình cộng từng vế của hai phương ta được phương trình
A. 3x = 3
C. x = 3
B. 3x = -5
D. 3x = 5
Câu 2. Cho hệ phương trình
cộng từng vế của hai phương ta được phương trình
Câu 3. Hệ phương trình vô nghiệm khi a bằng
A. 4
C. 6
B. -6
D. -4
Câu 3. Hệ phương trình
vô nghiệm khi a bằng
Câu 4. Hệ phương trình có nghiệm (-1; 2) với (a; b) bằng
A. (1;-1)
C. (1;-1)
B. (-1;2)
D. (-1;1)
Giải
HĐ2: Hoạt động cặp đôi
Cho hệ phương trình
Giải hệ phương trình theo hương dẫn sau:
1. Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được một phương trình bậc nhất một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm được giá trị của x
2. Sử dụng giá trị x tìm được để thay vào phương trình (1) hoặc (2) để tìm được giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho
Cộng từng vế của hai phương trình ta được 3x = 9, suy ra x = 3
Thay x = 3 vào phương trình thứ 2 ta được: 3 - 2y = 6 hay -2y =3, suy ra y = -1,5
Vậy hệ phương trình có nghiệm (3;-1,5)
Cách khác:
Vậy hệ phương trình có nghiệm (3;-1,5)
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 4:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
HOẠT CÁ NHÂN
Ví dụ 5:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-1; 2)
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-1; -2)
Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Để giải một hệ phương trình hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau ta có thể làm như sau:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho
Vậy hệ phương trình có nghiệm (3; 4)
Vậy hệ phương trình có nghiệm (-3; 4)
Luyện tập 4:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 6:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
Ví dụ 7:
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
Vậy hệ phương trình có nghiệm (1; 2)
Mọi giá trị của x và y thoả mãn phương trình (*), từ 3x - 5y = 2
Ta có:
Vậy hệ phương trình có nghiệm với
Luyện tập 5
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số
Giải
Vậy hệ phương trình có nghiệm (0; 2)
Mọi giá trị x; y đều thoả mãn phương trình (*), từ -x + y = 2 ta có y = x+2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; x+2) với
Hoạt động cá nhân
Chú ý
Trường hợp trong hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hay đối nhau, ta có thể đưa về các trường hợp đã xét bằng cách nhân cả hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp ( khác 0)
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm trong bài.
Hoàn thành bài tập 1.6;1.7; trong SGK trang 16 bằng phương pháp cộng đại số.
Chuẩn bị:
Phần 2, 3 trong bài học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
BÀI 2: GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
(TIẾT 3)
Hệ phương trình có nghiệm là (x0;y0). Giá trị của biểu thức A= 2x0-3y0 là
Cho hệ phương trình cộng từng vế của hai phương ta được phương trình
Hệ phương trình vô nghiệm khi a bằng
Hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (-1; 2) với (a; b) bằng
Hệ phơng trình
c nghiệm
vi
bằg
3. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ TÌM NGHIỆM CỦA HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Muốn tìm nghiệm hệ phương trình bằng máy tính cầm tay (MTCT)
Trước hết ta đưa hệ phương trình về dạng
Ví dụ giải hệ phương trình
Thực hành
Giải
Vận dụng 2
Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tinh số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 20% và số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần dung để pha 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10%
a) Gọi x là số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 20%, y là số mililit dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y
-Tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này
b) Sử dụng kết quả của câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. Giải hệ phương trình này để tính số mililit cần lấy của mỗi dung dịch acid HCl ở trên.
Thể tích của dung dịch acid HCl nồng độ 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu ta có: x + y = 2000
giải hệ phương trình ta được
-Thể tích của dung dịch acid HCl nồng độ 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu
Thể tích của dung dịch acid HCl nồng độ 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu ta có: x + y = 2000
Ta có hệ phương trình
-Thể tích của dung dịch acid HCl nồng độ 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu
Ghi nhớ kiến thức trọng tâm trong bài.
Hoàn thành bài tập 1.7;1.8;1.9 trong SGK trang 16.
Chuẩn bị:
Bài luyện tập chung
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC!