Lựa chọn kháng sinh cho tụ cầu vàng kháng methicillin
Dịch tễ học
1. Weiner-Lastinger et al(2020). Antimicrobial-resistant pathogens associated with adult healthcare-associated infections: Summary of data reported to the National Healthcare Safety Network, 2015-2017. Infection control and hospital epidemiology, 41(1), 1–18. https://doi.org/10.1017/ice.2019.296
2. Opota O et al. Blood culture-based diagnosis of bacteraemia: state of the art. Clin Microbiol Infect. 2015 Apr;21(4):313-22. doi: 10.1016/j.cmi.2015.01.003. Epub 2015 Jan 16. PMID: 25753137.
Vi khuẩn đa kháng cần quan tâm
WHO publishes list of bacteria for which new antibiotics are urgently needed (2017)
Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng
Guo Y, Song G, Sun M, Wang J, Wang Y. Prevalence and Therapies of Antibiotic-Resistance in Staphylococcus aureus. Front Cell Infect Microbiol. 2020;10:107. Published 2020 Mar 17. doi:10.3389/fcimb.2020.00107
MIC của vancomycin
ayan J, Ghebremedhin B, Rasche K. No Outbreak of Vancomycin and Linezolid Resistance in Staphylococcal Pneumonia over a 10-Year Period. PLoS One. 2015 Sep 23;10(9):e0138895. doi: 10.1371/journal.pone.0138895. PMID: 26398276; PMCID: PMC4580637.
Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng
Canadian Antimicrobial Resistance Surveillance System Report 2021
Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng
Báo cáo của Bộ Y tế-Việt Nam phối hợp với Dự án Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARPViệt Nam và Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng ĐH Oxford.
Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009
Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai
Nguyễn Tất Thành et al. (2019). Luận văn thạc sĩ y học. Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trong thời gian 2015 – 2018 lấy được: 96 Bệnh nhân cấy bệnh phẩm dương tính mới tụ cầu vàng
Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai
Nguyễn Tất Thành et al. (2019). Luận văn thạc sĩ y học. Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai
Mô tả cắt ngang 5039 mẫu bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn gram dương tại bệnh viện ChợRẫy từ 01/2013-12/2015
Figure 5 Bacterial targets of antibiotics active against MRSA
Lee, A. S. et al. (2018) Methicillin-resistant Staphylococcus aureus.
Nat. Rev. Dis. Primers doi:10.1038/nrdp.2018.33
Các nhóm thuốc điều trị MRSA
Các thuốc lựa chọn
Guo Y, Song G, Sun M, Wang J, Wang Y. Prevalence and Therapies of Antibiotic-Resistance in Staphylococcus aureus. Front Cell Infect Microbiol. 2020;10:107. Published 2020 Mar 17. doi:10.3389/fcimb.2020.00107
Các thuốc lựa chọn
Barton E, MacGowan A. Future treatment options for Gram-positive infections--looking ahead. Clin Microbiol Infect. 2009 Dec;15 Suppl 6:17-25. doi: 10.1111/j.1469-0691.2009.03055.x. PMID: 19917023.
Các kháng sinh mới
1.1 Ceftarolin
1.2 Ceftobiprole
2. Oxazolidinone
Tedizolid
3. lipoglycopeptides
1. Telavancin
1.2Dalbavancin
Holmes NE, Howden BP. What's new in the treatment of serious MRSA infection? Curr Opin Infect Dis. 2014 Dec;27(6):471-8. doi: 10.1097/QCO.0000000000000101. PMID: 25211361
Áp dụng điều trị
Saravolatz, L. D.; Pea, F.; Viale, P. (2006). The Antimicrobial Therapy Puzzle: Could Pharmacokinetic-Pharmacodynamic Relationships Be Helpful in Addressing the Issue of Appropriate Pneumonia Treatment in Critically Ill Patients?. Clinical Infectious Diseases, 42(12), 1764–1771. doi:10.1086/504383
Nhiễm trùng da, mô mềm
Nhiễm trùng da, mô mềm
| Kháng sinh đường uống | Kháng sinh đường tiêm |
Chỉ định | Nhiễm trùng nhẹ Nhiễm trùng nặng giảm dần | Nhiễm trùng nặng |
Tên thuốc |
|
|
Thời gian dùng thuốc | 5 – 14 ngày | 7 -14 ngày nhưng nên được cá nhân hoá |
Tụ cầu vàng gây viêm phổi
Sakamoto, Y., Yamauchi, Y., Jo, T. et al. In-hospital mortality associated with community-acquired pneumonia due to methicillin-resistant Staphylococcus aureus: a matched-pair cohort study. BMC Pulm Med 21, 345 (2021). https://doi.org/10.1186/s12890-021-01713-1
Aliberti S, Reyes LF, Faverio P, et al. Global initiative for meticillin-resistant Staphylococcus aureus pneumonia (GLIMP): an international, observational cohort study. Lancet Infect Dis 2016;16:1364–76.
R.N. JonesMicrobial etiologies of hospital-acquired bacterial pneumonia and ventilator-associated bacterial pneumonia. Clin Infect Dis, 51 (Suppl 1) (2010), pp. S81-S87
Lựa chọn thuốc kháng sinh
Yếu tố nguy cơ nhiễm MRSA: - Truyền kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày trước
Vancomycin hay linezolid
| 7 N/C RCT = 1239 BN | 8 N/C Thuần tập hoặc CSs = 6125 |
Khỏi bệnh | RR = 0,81, 95% CI = 0,71–0,92; | OR = 0,35; 95% CI = 0,18–0,69 |
Diệt trừ vi khuẩn | RR = 0,71, 95% CI = 0,62–0,81 | |
Tử vong | RR = 1,08, 95% CI = 0,88–1,32 | OR = 1,20; 95% CI = 0,94–1,53 |
Giảm tiểu cầu | | OR = 0,95; 95% CI = 0,50–1,8 |
Độc trên thận | | OR = 1,72; 95% CI = 0,85–3,45 |
Vancomycin hay linezolid
vancomycin | linezolid |
|
|
Michael Klompas. Treatment of hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia in adults. Uptodate.com
Tụ cầu vàng gây nhiễm khuẩn huyết
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Van tự nhiên | Van nhân tạo |
Nhiễm trùng thần kinh trung ương
Viêm màng não | Abces não, áp xe ngoài màng cứng |
Tóm tắt kháng sinh cho tụ cầu vàng
Liu C, Bayer A, Cosgrove SE, Daum RS, Fridkin SK, Gorwitz RJ, et al. Clinical practice guidelines by the infectious diseases society of america for the treatment of methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections in adults and children. Clin Infect Dis. 2011;52(3):18-55.
Take home messenger
Cảm ơn quí vị đã lắng nghe