1 of 33

Lựa chọn kháng sinh cho tụ cầu vàng kháng methicillin

2 of 33

Dịch tễ học

1. Weiner-Lastinger et al(2020). Antimicrobial-resistant pathogens associated with adult healthcare-associated infections: Summary of data reported to the National Healthcare Safety Network, 2015-2017. Infection control and hospital epidemiology41(1), 1–18. https://doi.org/10.1017/ice.2019.296

2. Opota O et al. Blood culture-based diagnosis of bacteraemia: state of the art. Clin Microbiol Infect. 2015 Apr;21(4):313-22. doi: 10.1016/j.cmi.2015.01.003. Epub 2015 Jan 16. PMID: 25753137.

3 of 33

Vi khuẩn đa kháng cần quan tâm

WHO publishes list of bacteria for which new antibiotics are urgently needed (2017)

4 of 33

Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng

Guo Y, Song G, Sun M, Wang J, Wang Y. Prevalence and Therapies of Antibiotic-Resistance in Staphylococcus aureusFront Cell Infect Microbiol. 2020;10:107. Published 2020 Mar 17. doi:10.3389/fcimb.2020.00107

5 of 33

MIC của vancomycin

ayan J, Ghebremedhin B, Rasche K. No Outbreak of Vancomycin and Linezolid Resistance in Staphylococcal Pneumonia over a 10-Year Period. PLoS One. 2015 Sep 23;10(9):e0138895. doi: 10.1371/journal.pone.0138895. PMID: 26398276; PMCID: PMC4580637.

6 of 33

Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng

Canadian Antimicrobial Resistance Surveillance System Report 2021

7 of 33

Tình hình kháng thuốc của tụ cầu vàng

Báo cáo của Bộ Y tế-Việt Nam phối hợp với Dự án Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh GARPViệt Nam và Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng ĐH Oxford.

Báo cáo sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh tại 15 bệnh viện Việt Nam năm 2008-2009

8 of 33

Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai

Nguyễn Tất Thành et al. (2019). Luận văn thạc sĩ y học. Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trong thời gian 2015 – 2018 lấy được: 96 Bệnh nhân cấy bệnh phẩm dương tính mới tụ cầu vàng

9 of 33

Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai

Nguyễn Tất Thành et al. (2019). Luận văn thạc sĩ y học. Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn staphylococcus aureus tại khoa hồi sức tích cực – bệnh viện bạch mai

10 of 33

Mô tả cắt ngang 5039 mẫu bệnh phẩm nhiễm cầu khuẩn gram dương tại bệnh viện ChợRẫy từ 01/2013-12/2015

11 of 33

Figure 5 Bacterial targets of antibiotics active against MRSA

Lee, A. S. et al. (2018) Methicillin-resistant Staphylococcus aureus.

Nat. Rev. Dis. Primers doi:10.1038/nrdp.2018.33

Các nhóm thuốc điều trị MRSA

12 of 33

Các thuốc lựa chọn

Guo Y, Song G, Sun M, Wang J, Wang Y. Prevalence and Therapies of Antibiotic-Resistance in Staphylococcus aureusFront Cell Infect Microbiol. 2020;10:107. Published 2020 Mar 17. doi:10.3389/fcimb.2020.00107

13 of 33

Các thuốc lựa chọn

Barton E, MacGowan A. Future treatment options for Gram-positive infections--looking ahead. Clin Microbiol Infect. 2009 Dec;15 Suppl 6:17-25. doi: 10.1111/j.1469-0691.2009.03055.x. PMID: 19917023.

14 of 33

Các kháng sinh mới

  • 1. Betalactam

1.1 Ceftarolin

  • Cephalosporin thế hệ 5 FDA phê duyệt vào năm 2010, EMA vào năm 2012 để điều trị nhiễm trùng da và mô mềm cấp tính do vi khuẩn (ABSSSIs) và viêm phổi do vi khuẩn mắc phải cộng đồng (CABP) 
  • Nhiễm trùng xâm lấn khác: nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc đang được nghiên cứu

1.2 Ceftobiprole

  • Được chấp thuận vào tháng 10 năm 2013 ở 12 nước Châu Âu điều trị CAP và HAP do MRSA

2. Oxazolidinone

Tedizolid

  • Được thiết kế để hoạt động chống lại S. aureus không nhạy cảm với linezolid (LNS)
  • Có hoạt động in-vitro chống lại MRSA, nhưng ít dữ liệu về hiệu quả với hVISA / VISA và S. aureus kháng vancomycin (VRSA)

3. lipoglycopeptides

1. Telavancin

  • Nó có hoạt động in-vitro chống lại MRSA, VISA, DNS và LNS S. aureus
  • Được chấp thuận ở Châu Âu và Hoa Kỳ đối với HAP do các mầm bệnh Gram dương

1.2Dalbavancin

  • Dữ liệu trong ống nghiệm chứng minh hoạt tính gấp 8 đến 16 lần so với vancomycin và daptomycin với MRSA
  • Dalbavancin cũng đang hoạt động chống lại hVISA, VISA và tụ cầu
  • Dalbavancin được FDA chấp thuận để điều trị ABSSSI.

Holmes NE, Howden BP. What's new in the treatment of serious MRSA infection? Curr Opin Infect Dis. 2014 Dec;27(6):471-8. doi: 10.1097/QCO.0000000000000101. PMID: 25211361

15 of 33

Áp dụng điều trị

Saravolatz, L. D.; Pea, F.; Viale, P. (2006). The Antimicrobial Therapy Puzzle: Could Pharmacokinetic-Pharmacodynamic Relationships Be Helpful in Addressing the Issue of Appropriate Pneumonia Treatment in Critically Ill Patients?. Clinical Infectious Diseases, 42(12), 1764–1771. doi:10.1086/504383

16 of 33

Nhiễm trùng da, mô mềm

  • 54% là tụ cầu vàng, trong đó 46% là MRSA
  • HA – MRSA là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm trùng vết mổ, xu hướng đa kháng thuốc
  • CA – MRSA thường mang gen leukocidin Panton-Valentine gây độc lực tăng cường
  • Triệu chứng lâm sàng đa dạng: áp xe đơn giản, viêm quầng, viêm mô tế bào, hoại tử cơ
  • Tỉ lệ tử vong cao hơn, thời gian nằm viện lâu hơn và chi phí chăm sóc sức khỏe cao hơn so với nhiễm MSSA 
  1. Ray GT, Suaya JA, Baxter R. Incidence, microbiology, and patient characteristics of skin and soft-tissue infections in a U.S. population: a retrospective population-based study. BMC Infect Dis. 2013;13:252.
  2. Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA) in adults: Epidemiology. Uptodate

17 of 33

Nhiễm trùng da, mô mềm

Kháng sinh đường uống

Kháng sinh đường tiêm

Chỉ định

Nhiễm trùng nhẹ

Nhiễm trùng nặng giảm dần

Nhiễm trùng nặng

Tên thuốc

  •  Minocycline 100 mg every 12 h
  • Trimethoprim and sulfamethoxazole 160/800 or 320/1600 every 12 h
  • Doxycycline 100 mg every 12 h
  • Clindamycin 300–450 mg every 8 h (high resistance rate)
  • Linezolid 600 mg every 12 h
  • Tedizolid 200 mg every 24 h
  • Clindamycin 600–900 mg every 8 h
  • Trimethoprim and sulfamethoxazole 320/1600 every 12 h
  • Vancomycin 25–30 mg/kg loading dose then 15–20 mg/kg/dose every 12 h
  • Tigecycline 100 mg IV as a single dose, then 50 mg IV every 12 h
  • Linezolid 600 mg every 12 h
  • Daptomycin 6 mg/kg every 24 h
  • Ceftaroline 600 mg every 12 h
  • Dalbavancin 1000 mg once followed by 500 mg after 1 week or 1500 mg one dose
  • Tedizolid 200 mg every 24 h
  • Telavancin 10 mg/kg every 24 h

Thời gian dùng thuốc

5 – 14 ngày

7 -14 ngày nhưng nên được cá nhân hoá

  1. Sartelli, M., Guirao, X., Hardcastle, T.C. et al. 2018 WSES/SIS-E consensus conference: recommendations for the management of skin and soft-tissue infections. World J Emerg Surg 13, 58 (2018).
  2. Sartelli, M., Coccolini, F., Kluger, Y. et al. WSES/GAIS/WSIS/SIS-E/AAST global clinical pathways for patients with skin and soft tissue infections. World J Emerg Surg 17, 3 (2022).
  3. Bassetti, Matteoa,b; Eckmann, Christianc; Peghin, Maddalenaa; Carnelutti, Alessiaa; Righi, Eldaa When to switch to an oral treatment and/or to discharge a patient with skin and soft tissue infections, Current Opinion in Infectious Diseases: April 2018 - Volume 31 - Issue 2 - p 163-169

18 of 33

Tụ cầu vàng gây viêm phổi

  • Viêm phổi cộng đồng ít gặp, trung bình 3%
  • Chiếm 20 – 40% tác nhân gây viêm phổi bệnh viện
  • Thường gặp sau tổn thương niêm mạc đường hô hấp (sau nhiễm virut cúm, sau đặt ống nội khí quản,…)
  • Tỉ lệ tử vong tại viện, sau 30 ngày, sau 90 cao hơn khi nhiễm MRSA
  • Thời gian điều trị từ 7 – 21 ngày

Sakamoto, Y., Yamauchi, Y., Jo, T. et al. In-hospital mortality associated with community-acquired pneumonia due to methicillin-resistant Staphylococcus aureus: a matched-pair cohort study. BMC Pulm Med 21, 345 (2021). https://doi.org/10.1186/s12890-021-01713-1

Aliberti S, Reyes LF, Faverio P, et al. Global initiative for meticillin-resistant Staphylococcus aureus pneumonia (GLIMP): an international, observational cohort study. Lancet Infect Dis 2016;16:1364–76.

R.N. JonesMicrobial etiologies of hospital-acquired bacterial pneumonia and ventilator-associated bacterial pneumonia. Clin Infect Dis, 51 (Suppl 1) (2010), pp. S81-S87

19 of 33

Lựa chọn thuốc kháng sinh

Yếu tố nguy cơ nhiễm MRSA: - Truyền kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày trước

  • Điều trị tại đơn vị có tỉ lệ MRSA trên 10 – 20% hoặc không được biết
  • HAP với nguy cơ tử vong cao
  • VAP với nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng

20 of 33

Vancomycin hay linezolid

7 N/C RCT = 1239 BN

8 N/C Thuần tập hoặc CSs = 6125

Khỏi bệnh

RR = 0,81, 95% CI = 0,71–0,92;

OR = 0,35; 95% CI = 0,18–0,69

Diệt trừ vi khuẩn

RR = 0,71, 95% CI = 0,62–0,81

Tử vong

RR = 1,08, 95% CI = 0,88–1,32

OR = 1,20; 95% CI = 0,94–1,53

Giảm tiểu cầu

OR = 0,95; 95% CI = 0,50–1,8

Độc trên thận

OR = 1,72; 95% CI = 0,85–3,45

21 of 33

Vancomycin hay linezolid

vancomycin

linezolid

  • Sử dụng thuốc ức chế serotonin
  • Bệnh bạch cầu
  • Giảm tiểu cầu
  • Chức năng thận kém
  • Khó theo dõi nồng độ thuốc
  • Khó duy trì đường truyền tĩnh mạch

Michael Klompas. Treatment of hospital-acquired and ventilator-associated pneumonia in adults. Uptodate.com

22 of 33

Tụ cầu vàng gây nhiễm khuẩn huyết

23 of 33

24 of 33

25 of 33

26 of 33

27 of 33

28 of 33

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Van tự nhiên

Van nhân tạo

29 of 33

30 of 33

Nhiễm trùng thần kinh trung ương

Viêm màng não

Abces não, áp xe ngoài màng cứng

31 of 33

Tóm tắt kháng sinh cho tụ cầu vàng

Liu C, Bayer A, Cosgrove SE, Daum RS, Fridkin SK, Gorwitz RJ, et al. Clinical practice guidelines by the infectious diseases society of america for the treatment of methicillin-resistant Staphylococcus aureus infections in adults and children. Clin Infect Dis. 2011;52(3):18-55.

32 of 33

Take home messenger

  • Tụ cầu vàng phân lập được hiện nay vẫn còn nhạy cảm nhiều với Vancomycin
  • Vancomycin vẫn là lựa chọn đầu tay trong các trường hợp nhiễm trùng nặng
  • Các tác nhân thay thế trong trường hợp không dùng được vancomycin

33 of 33

Cảm ơn quí vị đã lắng nghe