LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Ths. Luật sư Nguyễn Huy Việt
TÀI LIỆU
�
BỐ CỤC BÀI GIẢNG
Chương I. Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của Luật TTDS
Chương II. Chủ thể quan hệ pháp luật TTDS
Chương III. Thẩm quyền của TAND
Chương IV. Án phí, lệ phí, chi phí
Chương V. Chứng minh, chứng cứ
Chương VI. Biện pháp khẩn cấp tạm thời - Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự - Các giai đoạn xét xử
3
3/3/2023
CHƯƠNG I
KHÁI NIỆM, CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
I.Một số khái niệm
1.Vụ việc dân sự (Đ.1)
- Vụ việc DS = vụ án dân sự + việc dân sự
- DS = dân sự (quan hệ tài sản, nhân thân); hôn nhân, gia đình; kinh doanh thương mại; lao động.
2. Khái niệm Luật tố tụng dân sự
Là ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN,
- Điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự (giữa Tòa án, Viện kiểm sát, đương sự, người tham gia tố tụng khác,…)
- Phương pháp điều chỉnh
+ Bình đẳng (giữa các đương sự)
+ Mệnh lệnh (nếu 1 bên quan hệ là Tòa án)
3.Trình tự tố tụng dân sự
a. Trình tự giải quyết vụ án dân sự
b.Trình tự g/q việc dân sự (Đ.361--> 481)
Ghi chú:
- Thi hành án dân sự không phải 1 giai đoạn của tố tụng dân sự
- Luật Thi hành án DS 2008 (sđ, bs 2014)
II. Nguyên tắc cơ bản của Luật TTDS
1. Khái niệm: Là tư tưởng pháp lý chỉ đạo, định hướng cho việc giải quyết vụ việc dân sự, bảo đảm vụ việc dân sự được giải quyết đúng pháp luật.
2.Những nguyên tắc cơ bản (Đ.3-->25)
CHƯƠNG II
CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
TỐ TỤNG DÂN SỰ
I. Chủ thể tiến hành tố tụng
1.Cơ quan tiến hành tố tụng (Đ.46)
a.Tòa án nhân dân
b.Viện kiểm sát nhân dân
2.Người tiến hành tố tụng (Đ.46)
*Thay đổi người tiến hành tố tụng
+ Căn cứ thay đổi: Đ.53, 54
+ Thủ tục thay đổi: Đ.55, 56
+ Căn cứ thay đổi: Đ.60
+ Thủ tục thay đổi: Đ.61, 62
II. Chủ thể tham gia tố tụng
1.Đương sự trong vụ việc dân sự
a.Thành phần đương sự (Đ.68)
* Đương sự trong vụ án dân sự
+ Khái niệm: k2 Đ.68
+ Xác định tư cách
+ Phân biệt với người khởi kiện
+ Đồng nguyên đơn
+ Khái niệm: k3 Đ.68
+ Xác định tư cách: NQ03/2006
+ Đồng bị đơn
+ Khái niệm: k4 Đ.68
+ Xác định tư cách
*Đương sự trong việc dân sự
+ Khái niệm: k5 Đ.68
+ Xác định tư cách
+ Khái niệm: k6 Đ.68
+ Xác định tư cách
b.Quyền, nghĩa vụ của đương sự
+ Nguyên đơn (Đ.71)
+ Bị đơn (Đ.72)
+ Người có quyền lợi, NVLQ trong vụ án dân sự (Đ.73)
+ Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong VDS (Đ.361)
2. Người tham gia tố tụng khác
a. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Đ.75, 76)
b. Người làm chứng (Đ.77, 78)
c. Người giám định (Đ.79, 80)
d. Người phiên dịch (Đ.81, 82)
e. Người đại diện của ĐS (Đ.85-->90)
* Thay đổi người giám định, phiên dịch (Đ.83, 84)
CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
I.Thẩm quyền theo vụ việc
1.Khái niệm
2.Nội dung thẩm quyền
a.Giải quyết tranh chấp (Đ.26, 28, 30, 32)
b.Giải quyết yêu cầu (Đ.27, 29, 31, 33)
c.Hủy quyết định cá biệt (Đ.34 BLTTDS, Thông tư liên tịch 01 ngày 06/01/2014)
II. Thẩm quyền của Tòa án theo cấp
1.Khái niệm: Xác định Tòa án cấp huyện hay Tòa án cấp tỉnh thụ lý, giải quyết tranh chấp, yêu cầu theo thủ tục sơ thẩm.
2.Nội dung (Đ.35 🡪 38)
SƠ THẨM:
Câu hỏi: +“Đương sự ở nước ngoài”, “tài sản ở nước ngoài”?
Ví dụ: Chị Lan cho bà Trang (nhân viên Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ) vay 20 tỷ đồng, không lãi suất, thời hạn 01 năm. Do bà Trang không trả nợ vay, bà Lan khởi kiện bà Trang đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu trả lại 20 tỷ đồng. Tòa án có thẩm quyền thụ lý vụ án này là TAND cấp tỉnh.
20
3/3/2023
Ngoại lệ: mặc dù có đương sự ở nước ngoài nhưng thẩm quyền vẫn thuộc TAND cấp huyện.
=> k4 Điều 35
21
3/3/2023
Ví dụ 1: TAND quận 8 thụ lý đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Nam và chị Mỹ đều cư trú tại quận 8. Khi vụ án đang được giải quyết thì anh Nam đi hợp tác lao động tại Nhật Bản.
=> xuất hiện yếu tố có đương sự ở nước ngoài, TAND quận 8 phải tiếp tục giải quyết vụ án không?
Ví dụ 2: TAND thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết tranh chấp giữa ông A và ông B, ông C về di sản thừa kế; trong đó ông C là người định cư tại Canada. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông C chết, không có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự.
=> không còn yếu tố có đương sự ở nước ngoài, TAND thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải tiếp tục giải quyết vụ án này không?
=> Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án (khoản 5 Điều 7 Nghị quyết số 03/2012)�
III. Thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ
1.Khái niệm: Xác định Tòa án theo đơn vị hành chính lãnh thổ nào được thụ lý, giải quyết tranh chấp, yêu cầu theo thủ tục sơ thẩm (trong cùng 1 cấp Tòa án).
Ví dụ: Tòa án quận 3 hay Tòa án quận 4;
Tòa án Hà Nội hay Tòa án Đồng Nai
2.Nội dung thẩm quyền (Đ.39)
IV.Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1.Khái niệm: Trong 1 số trường hợp người khởi kiện được chọn Tòa án để nộp đơn khởi kiện, người yêu cầu được chọn Tòa án để nộp đơn yêu cầu.
2.Nội dung thẩm quyền (Đ.40)
🡪 Tóm lại: Để xác định được thẩm quyền của Tòa án, phải xác định 4 loại thẩm quyền trên.
V.Chuyển vụ việc dân sự, giải quyết tranh chấp thẩm quyền (Đ.41)
VI.Nhập, tách vụ án (Đ.42)
VII.Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng (Đ.43, 44, 45), áp dụng:
1/ Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong tố tụng dân sự.
2/ Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài tham gia tố tụng, bắt buộc phải có người phiên dịch cho họ.
3/ Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
4/ Tranh chấp phát sinh giữa hai tổ chức có đăng ký kinh doanh là tranh chấp kinh doanh, thương mại.
5/ Vụ việc dân sự có đương sự ở nước ngoài luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh.
6/ Tranh chấp về thẩm quyền giữa Tòa án quận 1 và Tòa án quận 2 do Tòa án nhân dân thành phố HCM giải quyết.
28
CHƯƠNG IV
ÁN PHÍ, LỆ PHÍ, CHI PHÍ
(Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
I. Án phí dân sự
1.Khái niệm: Là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi vụ án dân sự được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
2.Các loại án phí dân sự
a.Án phí dân sự sơ thẩm
Ví dụ: Anh A khởi kiện anh B đến Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu anh B chấm dứt ngay hành vi rào đường đi, đã làm cho anh A không có lối ra vào nhà của mình. Giả sử bản án dân sự sơ thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh A, ai phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và là bao nhiêu?
=> Anh B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ví dụ: Bản án dân sự sơ thẩm tuyên buộc anh Bình trả lại anh Minh số tiền vay 40.000.000 đồng.
=> Do đó, án phí dân sự sơ thẩm anh Bình phải chịu là 5% x 40.000.000 = 2.000.000 đồng.
32
3/3/2023
Bản án dân sự sơ thẩm tuyên buộc Công ty TNHH A phải trả cho Công ty Cổ phần B số tiền bồi thường thiệt hại là 40.000.000 đồng do Công ty B giao gạo không đúng chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán gạo đã ký (gạo bị ẩm mốc).
=> Công ty A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là bao nhiêu?
Bản án dân sự sơ thẩm tuyên buộc Công ty TNHH A phải trả cho Công ty Cổ phần B số tiền bồi thường thiệt hại là 40.000.000 đồng do Công ty B giao gạo không đúng chất lượn đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán gạo đã ký (gạo bị ẩm mốc). Do đó, Công ty A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 2.000.000 đồng.
Ví dụ: A, B, C, D tranh chấp khối tài sản chung có giá trị 600.000.000 đồng và không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung là khác nhau và có tranh chấp. Tòa án quyết định A được chia là 100.000.000 đồng, B được chia là 150.000.000 đồng, C được chia là 200.000.000 đồng và D được chia là 150.000.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm được tính như thế nào?
Ví dụ: A, B, C, D tranh chấp khối tài sản chung có giá trị 600.000.000 đồng và không xác định được phần tài sản của mình hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình trong khối tài sản chung là khác nhau và có tranh chấp. Tòa án quyết định A được chia là 100.000.000 đồng, B được chia là 150.000.000 đồng, C được chia là 200.000.000 đồng và D được chia là 150.000.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm của mỗi người phải nộp được tính như sau:
A phải nộp án phí là 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng;
B phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng;
C phải nộp án phí là 200.000.000 đồng x 5% = 10.000.000 đồng;
D phải nộp án phí là 150.000.000 đồng x 5% = 7.500.000 đồng
Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. CSPL?????
Quy định này xuất phát từ lý do: trong vụ án ly hôn, khó xác định lỗi của vợ và chồng để xác định nghĩa vụ chịu án phí 300.000 đồng thuộc về ai; và thông qua quy định này có thể cho rằng Nhà nước không khuyến khích việc công dân ly hôn
Ví dụ: Chị A khởi kiện xin ly hôn anh B. Dù chị A có được Tòa án chấp nhận cho ly hôn hay không thì chị A vẫn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
b.Án phí dân sự phúc thẩm (Điều148 BLTTDS)
II.Tạm ứng án phí dân sự
1.Tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (k2Đ.7 NQ 326; Đ.146 BLTTDS)
2.Tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm (k2Đ7 NQ 326, Đ.148 BLTTDS)
III.Lệ phí dân sự
1.Khái niệm: Khoản tiền đương sự nộp khi Tòa án giải quyết việc dân sự, cấp giấy tờ.
2.Các loại lệ phí và mức thu (Danh mục kèm theo NQ 326)
3.Nghĩa vụ nộp tạm ứng lệ phí (Đ.143, 146 BLTTDS)
4.Nghĩa vụ chịu lệ phí (Đ.149 BLTTDS)
IV.Miễn, không phải nộp tiền án phí, lệ phí, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí (Đ.11 🡪 Đ.14 NQ 326)
V.Chi phí tố tụng khác (P.Lệnh 02/2012/UBTVQH13 Chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng, BLTTDS 2015)
1. CP ủy thác tư pháp ra NN (Đ.151 🡪 154)
2. CP xem xét, thẩm định TC (Đ.155 🡪 158)
3. CP giám định (Đ.159 🡪162)
4. CP định giá, thẩm định giá (Đ.165, 166)
5. CP cho người làm chứng (Đ.167)
6. CP cho người phiên dịch, luật sư (Đ.168)
CHƯƠNG V
CHỨNG MINH, CHỨNG CỨ
I.Chứng minh
1.Khái niệm chứng minh: Là hoạt động làm rõ các tình tiết của vụ việc dân sự. Chứng minh bằng chứng cứ.
2.Nghĩa vụ chứng minh (Đ.4, 5, 6, 91)
Chủ yếu thuộc về đương sự.
3.Quá trình chứng minh
a.Thu thập chứng cứ (Đ.97 🡪 106)
b.Cung cấp chứng cứ (Đ.96)
c.Kiểm tra, đánh giá CC (Đ.107 – 110)
4.Vấn đề cần phải CM: tính hợp pháp, có căn cứ của yêu cầu đương sự đưa ra.
5.Tình tiết, sự kiện không phải chứng minh (Đ.92)
6.Tất cả đương sự khi có yêu cầu TA bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đều phải cung cấp được tài liệu chứng cứ
7.Việc xác minh, thu thập chứng cứ chỉ là công việc thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân
8. Những gì có thật liên quan đến vụ việc đều được xem là chứng cứ
9. Tất cả lời khai của ngừoi làm chứng là chứng cứ
10. Di chúc là chứng cứ
11. Toà án cho phép Đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ bất kì giai đoạn nào trong quá trình tố tụng
46
3/3/2023
1. TA chỉ thụ lý VA khi đương sự đã nộp tạm ứng APDS ST
2. Đương sự ko được TA chấp nhận yêu cầu phải chịu APST
3. Chi phí giám định do ngừoi yêu cầu giám định chịu
4. Đối chất là hoạt động bắt buộc phải có trong TTDS
5. TAPT chỉ thụ lý giải quyết phúc thẩm VADS khi chủ thể kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm đã đóng tạm ứng APPT
47
3/3/2023
II.Chứng cứ
1.Khái niệm (Đ.93)
Các thuộc tính của chứng cứ ???
Các thuộc tính của chứng cứ����
Tính khách quan ?
- có thật, tồn tại độc lập với ý chí con người
- liên hệ mật thiết với “nguồn gốc của chứng cứ
Tính liên quan ?
- gắn liền với sự kiện cần chứng minh
Tính hợp pháp ?
-gắn liền với sự tuân thủ pl trong việc thu thập, xđ chứng cứ / giá trị chứng minh của chứng cứ
2.Nguồn chứng cứ (Đ.94)
Nguồn chứng cứ là hình thức tồn tại, chứa đựng chứng cứ. Chứng cứ chỉ có thể hình thành và được thu thập từ những nguồn nhất định.
=>Là nơi chứa chứng cứ. “Nguồn chứng cứ” khác với “chứng cứ”.
3.Xác định chứng cứ (Đ.95)
50
3/3/2023
CHƯƠNG VI
BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI - TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ - CÁC GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
I.Biện pháp khẩn cấp tạm thời
1.Khái niệm, ý nghĩa (k1 Đ.111)
2.Các BPKCTT (Đ.114 🡪 132)
3.Quyền yêu cầu áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT (Đ.111, 134, 135)
4.Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT
5.Trách nhiệm do áp dụng BPKCTT (Đ.113)
6.Hiệu lực của QĐ áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT (Đ.139)
7.Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT (Đ.140, 141)
- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm (vì tính khẩn cấp).
II.Thủ tục tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
1.Khái niệm: Tạm dừng việc giải quyết vụ án dân sự.
2.Căn cứ TĐC (Đ.214)
3.Thẩm quyền, thủ tục TĐC (Đ.219)
4.Hiệu lực của quyết định và hậu quả pháp lý của việc TĐC (Đ.215, 216)
khái niệm / tính chất
+ TĐC: là hành vi tố tụng sau khi thụ lý vụ án của TA có thẩm quyền làm tạm dừng qúa trinhg giải quyết vụ án khi phát hiện có một trong những căn cứ để TĐC của pl.
VA được tiếp tục giải quyết lại nếu căn cứ TĐC không còn nữa
=> QĐ TĐC là qđ mang tính tạm thời, không mang tính chất giải quyết VA mà chỉ tạm dừng khi có căn cứ, căn cứ không còn nữa thì tiếp tục thụ lý => không xoá sổ thụ lý
+ Quyết định ĐC làm chấm dứt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án (nội dung tranh chấp của các bên chưa được giải quyết => đặc điểm pb với những quyết định khác và bản án)
Không được kk lại trừ một số trường họp đặc biệt...
III.Thủ tục đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
1.Khái niệm: Chấm dứt việc giải quyết vụ án dân sự. Các loại: đình chỉ giải quyết (toàn bộ) vụ án, đình chỉ giải quyết yêu cầu.
2.Căn cứ đình chỉ (Đ.217)
3.Thẩm quyền, thủ tục ĐC (Đ.219)
4.Hiệu lực của QĐ và hậu quả pháp lý của việc đình chỉ giải quyết vụ án (Đ.218)
IV. Các giai đoạn xét xử
58
3/3/2023
59
3/3/2023
60
3/3/2023
61
3/3/2023
62
3/3/2023
Thủ tục giám đốc thẩm (Đ 325 – 350)
Thủ tục tái thẩm (Đ 351 – 357)
64
CSPL | GĐT | Tái thẩm |
Tính chất | Điều 325 | Điều 351 |
Căn cứ | Điều 326 | Điều 352 |
Phát hiện căn cứ | Điều 327 | Điều 353 |
Người có thẩm quyền KNghi | Điều 331 | Điều 334 |
Thời hạn kháng nghị | Điều 334 | Điều 355 |
Thẩm quyền GĐT/Tái thẩm | Điều 337 | Điều 356 |
65
3/3/2023