1 of 25

CẢI TIẾN DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH BÀN TAY CHO NGƯỜI BỆNH HỒI SỨC CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

THS.ĐD KHÚC MẠNH TÙNG

2 of 25

NỘI DUNG

2

1

    • Đặt vấn đề

2

    • Tổng quan

3

    • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4

    • Kết quả và bàn luận

5

    • Kết luận và khuyến nghị

3 of 25

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Thực trạng công tác chăm sóc của điều dưỡng viên ( ĐDV) dành cho những người bệnh (NB) kích thích, vật vả, mê sảng,… gặp nhiều khó khăn trong việc giữ NB không rút các loại ống, sonde, dây truyền.
  • Kiềm chế thể chất (KCTC) là biện pháp được áp dụng để ngăn chặn NB tháo ống và dây nối của họ,
  • Phương pháp (PP) cố định tay NB bằng dây buộc cho thấy nhiều hạn chế về biến chứng, tính thẩm mỹ, nhân văn.
  • ĐDV đã áp dụng PP KCTC cải tiến mới với mong muốn khắc phục nhược điểm trên

3

4 of 25

MỤC TIÊU

4

Mô tả hiệu quả dụng cụ cố định bàn tay cải tiến cho người bệnh Hồi sức cấp cứu tại Bệnh viện Thanh Nhàn

5 of 25

TỔNG QUAN

  • Kiềm chế là việc sử dụng các phương tiện vật lý hoặc hóa học để kiểm soát hành vi không mong muốn, chẳng hạn như kích động, tự rút ống nội khí quản, không muốn tháo các thiết bị xâm lấn hoặc ngã (Van Norman và Palmer, 2001, Martin, 2002).
  •  Kiềm chế thể xác được định nghĩa là 'bất kỳ phương pháp thủ công hoặc thiết bị vật lý hoặc cơ học, vật liệu hoặc thiết bị nào được gắn hoặc liền kề với cơ thể bệnh nhân mà bệnh nhân không thể dễ dàng tháo ra, hạn chế quyền tự do di chuyển hoặc khả năng tiếp cận bình thường với cơ thể của một người' (Martin, 2002, trang 299).

5

6 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6

Tiêu chuẩn lựa chọn

    • Tuổi từ 18 tuổi trở lên
    • NB có chỉ định dùng biện pháp KCTC tại khoa cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn.

Tiêu chuẩn loại trừ

    • NB có dị dạng hoặc cụt chi trên
    • Người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: NB có chỉ định dùng biện pháp KCTC tại khoa cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn.

7 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • Địa điểm nghiên cứu: Tại Khoa Cấp cứu và Khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn.
    • Thời gian nghiên cứu: Từ 06/2023 đến 12/2023
  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
  • Cỡ mẫu: Toàn bộ
  • Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện theo tiêu chuẩn trên trong thời gian nghiên cứu. Thực thế NB tham gia nghiên cứu là 176 NB.

7

8 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Biến số nghiên cứu chính

  • Biến độc lập: tuổi, giới, nguyên nhân sử dụng biện pháp kiềm chế thể chất (KCTC), phương pháp KCTC.
  • Biến phụ thuộc: thời gian cố định, mức độ hạn chế vận động, phản ứng của người bệnh, tai biến và mức độ hài lòng của người nhà về tính thẩm mỹ, nhân văn

8

9 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Công cụ nghiên cứu và cách thu thập thông tin

  • Bộ câu hỏi: Tác giả xây dựng dựa trên tổng quan tài liệu, mục tiêu nghiên cứu, kinh nghiệm lâm sàng và xin ý kiến chuyên gia.
  • NCV thu thông thập tin chung của người bệnh qua Hồ sơ bệnh án, đánh giá hiệu quả qua quan sát, mức độ hài lòng của người nhà qua PV trực tiếp người nhà.

9

10 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Định nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá:

  • Có 2 PP KCTC đang được áp dụng:
  • Dây vải buộc tay (Phương pháp cũ)
  • Dụng cụ cố định tay bằng vỏ chai dịch 1000 ml sau khi đã sử dụng được Điều dưỡng cắt bỏ đầu chai, dùng len đan thắt nút cổ tay, đục lỗ thông hơi (Phương pháp mới).

10

11 of 25

PHƯƠNG PHÁP KIỀM CHẾ THỂ CHẤT ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN

PP cố định tay bằng dây buộc

PP cải tiến bằng chai dịch

11

12 of 25

PHƯƠNG PHÁP KIỀM CHẾ THỂ CHẤT ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN

PP cố định tay bằng dây buộc

PP cải tiến mới

12

13 of 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xử lý số liệu

  • Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
  • Kết quả trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ %
  • Nhận xét yếu tố liên quan khi có OR>1 và nằm trong khoảng 95%CI và p<0,05

Đạo đức NC

  • Nghiên cứu được tiến hành sau khi có sự đồng ý của Hội đồng đạo đức Bệnh viện Thanh Nhàn,
  • Sự đồng ý của người nhà.
  • Các kỹ thuật được thực hiện an toàn với NB và không thực hiện các can thiệp xâm lấn có nguy cơ gây hại cho NB.

13

14 of 25

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

14

15 of 25

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI BỆNH

15

Bảng 1. Phân bố người bệnh theo phương pháp KCTC

Phương pháp KCTC

Số lượng

(n=176)

Tỷ lệ

(%)

Phương pháp mới

92

52,3

Phương pháp cũ

84

47,7

16 of 25

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI BỆNH

16

Đặc điểm

Phương pháp mới

Phương pháp cũ

Số lượng (n=92)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=84)

Tỷ lệ

(%)

Tuổi

18- 35

12

13,0

8

9,5

35-50

33

35,9

37

40,0

≥ 50

47

51,1

39

46,4

Giới

Nam

49

53,2

41

48,8

Nữ

43

46,7

43

51,1

Nguyên nhân KCTC

NB có rối loạn ý thức, lú lẫn

42

45,7

37

44,0

NB tỉnh nhưng không hợp tác, đòi rút ống

31

33,7

25

29,8

NB đặt NKQ, thở máy nhưng không dùng an thần.

19

20,7

22

26,2

Bảng 2. Phân bố người bệnh theo đặc điểm chung

17 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

17

Tai biến

Phương pháp mới

Phương pháp cũ

Số lượng

(n=92)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=84)

Tỷ lệ

(%)

Đổ mồ hôi tay

3

3,3

0

0

Tuột dụng cụ cố định tay

3

3,3

6

7,1

Tổn thương tại vị trí cố định

0

0

13

15,5

Bảng 3. Phân bố người bệnh ở 2 phương pháp theo tai biến

18 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

18

Tai biến

Có tai biến

Không có tai biến

OR

95%CI

p

Số lượng

(n=25)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=151)

Tỷ lệ

(%)

Phương pháp cũ

19

22,6

65

77,4

4,19

(1,58-11,08)

0,002

Phương pháp mới

6

6,5

86

91,3

Bảng 4. Mối liên quan giữa phương pháp kiềm chế thể chất và tai biến

19 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

19

Phương pháp KCTC

Hạn chế vận động

Không hạn chế vận động

OR

95%CI

p

Số lượng

(n=84)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=92)

Tỷ lệ

(%)

Phương pháp cũ

84

100

0

0

-

0,000

Phương pháp mới

0

0

92

100

Bảng 5. Mối liên quan giữa phương pháp KCTC và hạn chế vận động

20 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

20

Phương pháp KCTC

NB Phản ứng gồng người, kích thích

NB không phản ứng gồng người, kích thích

OR

95%CI

p

Số lượng

(n=)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=)

Tỷ lệ

(%)

Phương pháp cũ

71

84,5

13

15,5

-

0,000

Phương pháp mới

0

0

92

100

Bảng 6. Mối liên quan giữa phương pháp KCTC và phản ứng của NB

21 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

21

Đặc điểm

Phương pháp mới

Phương pháp cũ

p

(Independent Sample Test)

Mean±SD

Mean±SD

Thời gian cố định tay (phút)

2,00 ± 0,38

2,6 ± 0,20

0,000

Bảng 7. So sánh thời gian trung bình một lần cố định tay� của 2 phương pháp

22 of 25

HIỆU QUẢ CỦA DỤNG CỤ CỐ ĐỊNH TAY CẢI TIẾN

22

Phương pháp KCTC

 Người nhà hài lòng

Người nhà không hài lòng

OR

95%CI

p

Số lượng

(n=)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(n=)

Tỷ lệ

(%)

Phương pháp mới

92

100

0

0

-

0,000

Phương pháp cũ

17

20,2

67

79,8

Bảng 8. Mối liên quan giữa phương pháp KCTC và sự hài lòng của NB

23 of 25

KẾT LUẬN

  • Phương pháp cố định bàn tay cải tiến giúp người bệnh thoải mái hơn, kiểm soát được vận động cánh tay và thân mình, giảm thời gian làm việc cho Điều dưỡng, có sự hài lòng của người nhà về tính nhân văn và thẩm mỹ cao hơn phương pháp cũ, sự khác biệt giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

23

24 of 25

KHUYẾN NGHỊ

Dụng cụ cố định tay cải tiến nên được ứng dụng rộng rãi ở các khoa cấp cứu và Hồi sức tích cực.

24

25 of 25

Xin chân thành cảm ơn!

25