Các chính sách và hành động thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”
Người trình bày: Phạm Văn Tấn, Cục Biến đổi khí hậu, Bộ TNMT
pvtan11@gmail.com
Hội thảo:
Hiện thực hóa cam kết của Chính phủ về phát thải ròng bằng “0”: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp
Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Bộ KHĐT tổ chức ngày 11/10/2022
Nội dung trình bày
Bối cảnh quốc gia và một số chỉ tiêu KT-XH ước tính đến 2050
Chỉ tiêu | 2020 | 2025 | 2030 | 2035 | 2040 | 2045 | 2050 |
1. Dân số (triệu người) | 97,58 | 101,520 | 105,180 | 108,420 | 111,320 | 113,610 | 115,330 |
2. Quy mô GDP (tỷ USD) | 343,6 | 507,6 | 788,850 | 1.212,4 | 1.745,8 | 2.452,6 | 3.411,5 |
3. GDP/người (USD) | 3.521 | 5.000 | 7.500 | 11.182 | 15.683 | 21.588 | 29.581 |
4. Cơ cấu kinh tế (%) |
|
|
|
|
|
|
|
- Nông lâm ngư nghiệp | 14,85 | 12,86 | 11,42 | 10,35 | 9,53 | 9,08 | 8,52 |
- Công nghiệp & xây dựng | 33,72 | 35,44 | 36,73 | 37,70 | 38,46 | 40,10 | 40,69 |
- Dịch vụ | 41,63 | 42,29 | 43,00 | 43,69 | 44,40 | 43,76 | 44,51 |
- Thuế sản phẩm | 9,80 | 9,40 | 8,85 | 8,26 | 7,60 | 7,05 | 6,28 |
Nguồn: Báo cáo kỹ thuật xây dựng Chiến lược quốc gia BĐKH giai đoạn đến 2050, trong đó số liệu năm 2020 được lấy từ Niên giám Thống kê 2020; số liệu dân số giai đoạn 2025-2050 được tính từ Dự báo Dân số Việt Nam giai đoạn 2019-2049 của Tổng cục Thống kê (2020); số liệu GDP/người được tính dựa trên kịch bản tăng trưởng trung bình trong Đề án Quy hoạch Phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045; số liệu quy mô GDP do nhóm nghiên cứu dự báo; số liệu cơ cấu kinh tế do nhóm nghiên cứu dự báo dựa trên kịch bản tăng trưởng trung bình của các ngành kinh tế trong giai đoạn 2021-2050 trong Đề án Quy hoạch Phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045.
1. Từ năm 2011, nhiều Luật, Chiến lược, chính sách về BĐKH đã được ban hành, các chương trình hành động quốc gia, cấp ngành, địa phương cũng từng bước được xây dựng và triển khai thực hiện
2. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã xác định mục tiêu: đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao
GDP bình quân đầu người so với một số quốc gia
Source: https://www.statista.com; https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD
Vietnam’s emissions according to BAU
Source: Vietnam climate change strategy technical report, Jul 2022
Sự tham gia của Việt Nam
INC 1
BUR 1
BUR 2
BUR 3
2003
2010
2014
2017
2018
2020
NC 2
NC 3
Phê chuẩn UNFCCC
Phê chuẩn KP
Phê duyệt Doha
Trình INDC
30 Sep
Phê duyệt PA
Ban hành KH PA
Trình NDC cập nhật
11 Sep
1994
2002
2015
2015
2016
2016
2020
Duyệt NAP
Đưa NDC vào Luật BVMT 2020
Thực hiện bắt buộc từ 2021
Các cam kết chủ yếu của Việt Nam tại COP26
Ban Chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26
Một số chính sách mới sau COP26
Tên văn bản | Hiệu lực | Nội dung liên quan đến BĐKH chủ yếu |
Luật Bảo vệ môi trường | 01/01/2022 | Quy định trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong thực hiện thích ứng BĐKH, giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm thực hiện Đóng góp do QG tự quyết định (NDC) |
Nghị định 06/2022/NĐ-CP | 07/01/2022 | Quy định chi tiết việc giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và phát triển thị trường cac-bon |
Quyết định 01/2022/QD-TTg | 18/01/2022 | Danh mục các lĩnh vực, cơ sở có mức phát thải hàng năm từ 3000 tấn CO2 trở lên phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Danh mục sẽ được cập nhật 2 năm 1 lần |
Quyết định 896/QD-TTg | 26/7/2022 | Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050, đưa ra định hướng chiến lược, biện pháp, lộ trình thực hiện đưa phát thải ròng về “0” vào năm 2050 |
Quyết 942/QD-TTg | 05/8/2022 | Giảm 30% phát thải khí mê-tan vào năm 2030 so với năm 2020. |
CLQG BĐKH 2050
| 2014 | 2020 | 2025 | 2030 | 2035 | 2040 | 2045 | 2050 | Chi phí 2021-2050�(tr USD) |
Phát thải theo BAU | 284,0 | 513,3 | 716,5 | 928,0 | 1.096,0 | 1.252,5 | 1.396,7 | 1.519,3 | |
Lĩnh vực Năng lượng | 171,6 | 247,0 | 380,7 | 461,1 | 493,4 | 438,8 | 305,0 | 101,0 | 277.590,9 |
Lĩnh vực Nông nghiệp | 89,8 | 88,3 | 75,3 | 63,9 | 62,2 | 63,8 | 61,5 | 56,4 | 36.630,6 |
Lĩnh vực LULUCF | -37,5 | -45,9 | -65,6 | -95,3 | -112,4 | -134,0 | -149,6 | -185,2 | 8.521,2 |
Lĩnh vực Chất thải | 21,5 | 13,1 | 9,8 | 11,8 | 10,8 | 9,8 | 8,8 | 7,8 | 1.581,9 |
Lĩnh vực IP | 38,6 | 67,3 | 91,9 | 86,5 | 78,1 | 68,0 | 50,0 | 20,0 | 49.392,5 |
Phát thải theo Phương án 2 | 284,0 | 369,8 | 492,1 | 528,0 | 532,1 | 446,4 | 275,7 | 0,0 | 373.717,1 |
Một số vấn đề đặt ra khi thực hiện cam kết COP26
Nguồn: 30/TB-VPCP ngày 30/01/2022 của VPCP thông báo ý kiến chỉ đạo của TTCP sau cuộc họp lần thứ nhất Ban chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26
Một số vấn đề đặt ra (2)
Một số vấn đề đặt ra (3)
Một số vấn đề đặt ra (4)
Chuyển đổi năng lượng công bằng Just Energy Transition
JUST = Công bằng | ENERGY = Năng lượng | TRANSITION = Chuyển đổi |
Làm tốt hơn cho con người và hành tinh | Tiếp tục cung cấp năng lượng | Chuyển đổi mô hình phát triển |
|
|
|
Việt Nam: Đã đồng ý với Anh + EU và các nước trong và ngoài G7 xây dựng Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng = JETP
Một số khuyến nghị với doanh nghiệp
Trân trọng cảm ơn!