1 of 17

Các chính sách và hành động thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng “0”

Người trình bày: Phạm Văn Tấn, Cục Biến đổi khí hậu, Bộ TNMT

pvtan11@gmail.com

Hội thảo:

Hiện thực hóa cam kết của Chính phủ về phát thải ròng bằng “0”: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp

Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Bộ KHĐT tổ chức ngày 11/10/2022

2 of 17

Nội dung trình bày

  • Bối cảnh quốc gia dự báo đến 2050 và những cam kết chủ yếu của Việt Nam tại Hội nghị COP26
  • Một số chính sách, quy định mới nhằm thực hiện Cam kết của Việt Nam tại COP26
  • Lộ trình giảm phát thải đến 2030 và 2050
  • Một số vấn đề đặt ra
  • Một số khuyến nghị với doanh nghiệp

3 of 17

Bối cảnh quốc gia và một số chỉ tiêu KT-XH ước tính đến 2050

Chỉ tiêu

2020

2025

2030

2035

2040

2045

2050

1. Dân số (triệu người)

97,58

101,520

105,180

108,420

111,320

113,610

115,330

2. Quy mô GDP (tỷ USD)

343,6

507,6

788,850

1.212,4

1.745,8

2.452,6

3.411,5

3. GDP/người (USD)

3.521

5.000

7.500

11.182

15.683

21.588

29.581

4. Cơ cấu kinh tế (%)

 

 

 

 

 

 

 

- Nông lâm ngư nghiệp

14,85

12,86

11,42

10,35

9,53

9,08

8,52

- Công nghiệp & xây dựng

33,72

35,44

36,73

37,70

38,46

40,10

40,69

- Dịch vụ

41,63

42,29

43,00

43,69

44,40

43,76

44,51

- Thuế sản phẩm

9,80

9,40

8,85

8,26

7,60

7,05

6,28

Nguồn: Báo cáo kỹ thuật xây dựng Chiến lược quốc gia BĐKH giai đoạn đến 2050, trong đó số liệu năm 2020 được lấy từ Niên giám Thống kê 2020; số liệu dân số giai đoạn 2025-2050 được tính từ Dự báo Dân số Việt Nam giai đoạn 2019-2049 của Tổng cục Thống kê (2020); số liệu GDP/người được tính dựa trên kịch bản tăng trưởng trung bình trong Đề án Quy hoạch Phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045; số liệu quy mô GDP do nhóm nghiên cứu dự báo; số liệu cơ cấu kinh tế do nhóm nghiên cứu dự báo dựa trên kịch bản tăng trưởng trung bình của các ngành kinh tế trong giai đoạn 2021-2050 trong Đề án Quy hoạch Phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045.

1. Từ năm 2011, nhiều Luật, Chiến lược, chính sách về BĐKH đã được ban hành, các chương trình hành động quốc gia, cấp ngành, địa phương cũng từng bước được xây dựng và triển khai thực hiện

2. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã xác định mục tiêu: đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao

4 of 17

GDP bình quân đầu người so với một số quốc gia

Source: https://www.statista.com; https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.CD

5 of 17

Vietnam’s emissions according to BAU

Source: Vietnam climate change strategy technical report, Jul 2022

6 of 17

Sự tham gia của Việt Nam

INC 1

BUR 1

BUR 2

BUR 3

2003

2010

2014

2017

2018

2020

NC 2

NC 3

Phê chuẩn UNFCCC

Phê chuẩn KP

Phê duyệt Doha

Trình INDC

30 Sep

Phê duyệt PA

Ban hành KH PA

Trình NDC cập nhật

11 Sep

1994

2002

2015

2015

2016

2016

2020

Duyệt NAP

Đưa NDC vào Luật BVMT 2020

Thực hiện bắt buộc từ 2021

7 of 17

Các cam kết chủ yếu của Việt Nam tại COP26

    • Đưa phát thải ròng về “0” vào 2050
    • Không xây mới điện than từ 2030 và loại bỏ dần điện than từ 2040
    • Tuyên bố về rừng và sử dụng đất
    • Tham gia Liên minh thích ứng toàn cầu
    • Giảm 30% khi thải mê-tan vào 2030 so với mức năm 2020

Ban Chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26

  • Thủ tướng CP là Trưởng ban, Phó Thủ tướng CP là Phó trưởng ban, thành viên gồm Bộ trưởng, Lãnh đạo của 18 Bộ, ngành, cơ quan liên quan
  • Đã họp 3 lần và thông qua nhiều quyết định quan trọng

8 of 17

Một số chính sách mới sau COP26

Tên văn bản

Hiệu lực

Nội dung liên quan đến BĐKH chủ yếu

Luật Bảo vệ môi trường

01/01/2022

Quy định trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong thực hiện thích ứng BĐKH, giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm thực hiện Đóng góp do QG tự quyết định (NDC)

Nghị định 06/2022/NĐ-CP

07/01/2022

Quy định chi tiết việc giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng ô-dôn và phát triển thị trường cac-bon

Quyết định 01/2022/QD-TTg

18/01/2022

Danh mục các lĩnh vực, cơ sở có mức phát thải hàng năm từ 3000 tấn CO2 trở lên phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Danh mục sẽ được cập nhật 2 năm 1 lần

Quyết định 896/QD-TTg

26/7/2022

Chiến lược quốc gia về BĐKH giai đoạn đến năm 2050, đưa ra định hướng chiến lược, biện pháp, lộ trình thực hiện đưa phát thải ròng về “0” vào năm 2050

Quyết 942/QD-TTg

05/8/2022

Giảm 30% phát thải khí mê-tan vào năm 2030 so với năm 2020.

9 of 17

CLQG BĐKH 2050

 

2014

2020

2025

2030

2035

2040

2045

2050

Chi phí 2021-2050�(tr USD)

Phát thải theo BAU

284,0

513,3

716,5

928,0

1.096,0

1.252,5

1.396,7

1.519,3

Lĩnh vực Năng lượng

171,6

247,0

380,7

461,1

493,4

438,8

305,0

101,0

277.590,9

Lĩnh vực Nông nghiệp

89,8

88,3

75,3

63,9

62,2

63,8

61,5

56,4

36.630,6

Lĩnh vực LULUCF

-37,5

-45,9

-65,6

-95,3

-112,4

-134,0

-149,6

-185,2

8.521,2

Lĩnh vực Chất thải

21,5

13,1

9,8

11,8

10,8

9,8

8,8

7,8

1.581,9

Lĩnh vực IP

38,6

67,3

91,9

86,5

78,1

68,0

50,0

20,0

49.392,5

Phát thải theo Phương án 2

284,0

369,8

492,1

528,0

532,1

446,4

275,7

0,0

373.717,1 

  • 87 biện pháp giảm phát thải kèm chi phí nên thuận lợi cho việc lập kế hoạch, triển khai thực hiện và theo dõi giám sát
  • Tỷ trọng các nguồn năng lượng phát điện được tham chiếu và điều chỉnh theo QHĐ8
  • Tỷ trọng điện than còn cao nên phải áp dụng công nghệ còn sơ khai, chi phí lớn như CCS, hydrogen

10 of 17

Một số vấn đề đặt ra khi thực hiện cam kết COP26

  • Việc thực hiện các cam kết tại COP26, đặc biệt là cam kết đưa mức phát thải ròng về “0” vào giữa thế kỷ là xu thế tất yếu, không thể đảo ngược; việc triển khai thực hiện kịp thời các cam kết này sẽ mang lại lợi ích lớn và lâu dài cho đất nước. Việt Nam cần tận dụng cơ hội này để thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng các-bon thấp.
  • Việc thực hiện những cam kết tại COP26 có nhiều thuận lợi và thách thức đan xen, trong đó khó khăn, thách thức là chủ yếu. Do đó, phải thống nhất về nhận thức, thông về tư tưởng, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả, xác định trọng tâm trọng điểm, làm việc nào dứt điểm việc đó. Phải kết hợp hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa chuyển đổi xanh với chuyển đổi số và các nhiệm vụ chính trị trọng tâm khác; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, nguồn lực trong nước và ngoài nước, nguồn lực nhà nước và tư nhân, truyền tải được tinh thần chuyển đổi xanh tới các bộ, ngành, địa phương và người dân. Đồng thời, phải tận dụng, tranh thủ, phát huy sự quan tâm, ủng hộ của các quốc gia, đối tác, tổ chức tài chính quốc tế trong việc hỗ trợ, đồng hành với Việt Nam thực hiện các cam kết tại COP26.

Nguồn: 30/TB-VPCP ngày 30/01/2022 của VPCP thông báo ý kiến chỉ đạo của TTCP sau cuộc họp lần thứ nhất Ban chỉ đạo quốc gia triển khai thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26

11 of 17

Một số vấn đề đặt ra (2)

  • Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính đòi hỏi phải chuyển đổi việc khai thác, sử dụng năng lượng hóa thạch sang năng lượng ít phát thải và tăng hấp thụ khí nhà kính
  • Các quyết định đầu tư mới ==> Quy hoạch điện VIII ?
  • Các nhà máy sử dung công nghệ cũ: nhà nước mua lại?
  • Làm thế nào bảo đảm thực hiện đúng cam kết với doanh nghiệp?
  • Vấn đề nông dân trồng lúa?
  • Vấn đề chăn nuôi?
  • Nguồn lực ở đâu?
    • Riêng chuyển đổi công nghệ: Cần đầu tư thêm ít nhất 400 tỷ USD từ nay đến 2050 (theo giá 2020) 🡺 Tác động đến mục tiêu khác

12 of 17

13 of 17

Một số vấn đề đặt ra (3)

  • Các vấn đề xã hội liên quan đến việc chuyển đổi là rất lớn. Thế giới đã đưa ra đòi hỏi “Chuyển đổi công bằng - Just transition” đối với quá trình này
  • Chuyển đổi công bằng nhằm đưa ra và thực hiện các giải pháp cần thiết để bảo đảm quyền và sinh kế của người lao động khi nền kinh tế chuyển dần sang sản xuất bền vững nhằm mục tiêu chống BĐKH và bảo vệ đa dạng sinh học
  • Mô hình Nam Phi: “Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng”. Đây là mô hình mà Vương quốc Anh cùng với Pháp, Đức, Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu ký kết với Nam Phi tại COP26. Theo đó, Nam Phi sẽ được các nước này cam kết hỗ trợ huy động 8,5 tỷ USD cho giai đoạn 3-5 năm tới để thực hiện việc loại bỏ điện than, chuyển sang năng lượng tái tạo theo phương thức công bằng.
  • Ngày 22/4/2022 Liên minh châu Âu và Anh đã có thư gửi Thủ tướng Chính phủ mời Việt Nam tham gia đàm phán về Chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP)
  • Ngày 06/6/2022 Thủ tướng Chính phủ giao Bộ trưởng TNMT Trần Hồng Hà làm đầu mối đàm phán xây dung Tuyên bố chính trị về JETP với Anh, EU và các nước G7, hoàn thành trước COP27

14 of 17

Một số vấn đề đặt ra (4)

  • Thực hiện cam kết giảm phát thải, loại bỏ điện than sẽ liên quan trực tiếp đến lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lưu thông và sử dụng than, sau sẽ có thể thêm dầu, khí
  • Thực hiện cam kết cắt giảm mê-tan sẽ liên quan trực tiếp đến lao động hoạt động trong lĩnh vực sản xuất lúa nước; chăn nuôi trâu, bò; xử lý chất thải và khai thác khoáng sản
  • Phát triển điện gió, điện mặt trời trên đất liền: tốn nhiều diện tích đất
  • Liên quan đến tất cả mọi người: giá năng lượng tái tạo thường cao
  • Liên quan đến hàng hóa xuất khẩu: khi hàng hóa sử dụng năng lượng “bẩn” hoặc được cho là không bền vững sẽ không xuất được hoặc chịu thuế rất cao từ 1 số thị trường, trước hết là châu Âu, Hoa Kỳ… do đang áp dụng Điều chỉnh biên giới các-bon
  • Các vấn đề trên nếu không được xử lý tốt sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước

15 of 17

Chuyển đổi năng lượng công bằng Just Energy Transition

JUST = Công bằng

ENERGY = Năng lượng

TRANSITION = Chuyển đổi

Làm tốt hơn cho con người và hành tinh

Tiếp tục cung cấp năng lượng

Chuyển đổi mô hình phát triển

  • Nghiên cứu chi tiết tác động kinh tế-xã hội đối với công nhân khi nhà máy bị đóng cửa
  • Sản xuất và tạo việc làm, nâng sức cạnh tranh
  • Giảm phát thải KNK, nâng cao chất lượng không khí
  • Định hướng khách hang
  • ….

  • Thay thế các nhà máy điện than cũ
  • Tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo
  • Tăng sử dung khí tự nhiên
  • Lưu trữ năng lượng
  • Củng cố lưới điện
  • Lưới điện thông minh
  • Cung điện cho các vùng xa xôi, hẻo lánh
  • Chuyển đổi các nhà máy điện than cũ
  • Mô hình phát triển/kinh doanh tương lai
  • Kinh doanh xanh
  • Tạo cơ hội cho đầu tư tư nhân
  • Tạ nguồn lực cho chuyển đổi
  • Cơ chế Điều chỉnh biên giới các-bon CBAM

Việt Nam: Đã đồng ý với Anh + EU và các nước trong và ngoài G7 xây dựng Đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng = JETP

  • Thống nhất xây dựng Tuyên bố chính trị về JETP
  • Các nước trong và ngoài G7 sẽ hỗ trợ nguồn lực, công nghệ để VN chuyển đổi
  • Đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức lớn đối với VN

16 of 17

Một số khuyến nghị với doanh nghiệp

  • Chuyển đổi năng lượng, thực hiện phát thải ròng bằng “0” là lựa chọn mang tính chiến lược của Việt Nam. Chính phủ đã và đang thực hiện các bước đi nhanh và chắc chắn. Điều này tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và góp phần tăng lợi thế cạnh tranh về mặt dài hạn.
  • Các doanh nghiệp cần sẵn sàng, trong đó cần chuẩn bị về con người có đủ năng lực thực hiện kiểm kê khí nhà kính, xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của doanh nghiệp
  • Cần tránh hoặc rút nhanh ra khỏi các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh sử dụng nhiều năng lượng, phát thải nhiều khí nhà kính
  • Chuẩn bị để tham gia thị trường các bon
  • Hợp tác với các cơ quan chính phủ để xây dựng và thực hiện các biện pháp giảm phát thải hoặc xây dựng tiêu chuẩn/hệ số phát thải đối với sản phẩm kinh doanh của mình

17 of 17

Trân trọng cảm ơn!