1 of 167

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 9

2 of 167

Chủ biên: Hồ Đắc Sơn

Tổng chủ biên: Nguyễn Duy Quyết

Tác giả: Vũ Tuấn Anh – Nguyễn Xuân Đoàn – Nguyễn Thị Hà – Lê Trường Sơn Chấn Hải –

Trần Mạnh Hùng – Nguyễn Thành Trung

SÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT 9

3 of 167

NỘI DUNG TẬP HUẤN

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH GDTC VÀ SGK MÔN GDTC LỚP 9

PHẦN 2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, �NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC ĐẶC THÙ CỦA MÔN HỌC GDTC

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

4 of 167

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH GDTC VÀ SGK MÔN GDTC LỚP 9

I

Khái quát về chương trình môn GDTC cấp THCS năm 2018

II

Giới thiệu SGK môn GDTC lớp 9 - Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Cấu trúc SGK môn GDTC lớp 9

Cấu trúc SGV môn GDTC lớp 9

IV

III

5 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

1. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo hướng mở

2. Định hướng nội dung GDTC của chương trình GDPT 2018

3. Vai trò của SGK trong thực tiễn dạy và học

4. Mục tiêu của môn học

5. Yêu cầu cần đạt

6 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

1. Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo hướng mở

Cụ thể là:

- Chương trình định hướng và quy định nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền cho nhà trường được lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

- Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về: Phẩm chất và năng lực của HS; nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục (không quy định quá chi tiết), tạo điều kiện cho tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

- Chương trình bảo đảm tính ổn định, tính phát triển trong quá trình thực hiện, phù hợp với diễn biến tiến bộ về khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tiễn.

7 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

2. Định hướng nội dung GDTC của chương trình giáo dục phổ thông 2018

- GDTC trong nhà trường phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực của HS. Trọng tâm là:

+ Trang bị cho HS kiến thức và kĩ năng chăm sóc sức khoẻ; kiến thức và kĩ năng vận động.

+ Hình thành thói quen tập luyện, biết lựa chọn môn thể thao phù hợp để luyện tập nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực.

+ Giúp HS có ý thức, trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng, thích ứng với các điều kiện sống, sống vui vẻ, hoà đồng với mọi người.

8 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

2. Định hướng nội dung GDTC của chương trình giáo dục phổ thông 2018

- GDTC được thực hiện ở nhiều môn học và hoạt động giáo dục như: GDTC, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Khoa học tự nhiên, Sinh học, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp,… trong đó môn học cốt lõi, bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 là GDTC.

- Nội dung GDTC chủ yếu là rèn luyện kĩ năng vận động và phát triển tố chất thể lực cho HS bằng những bài tập thể chất đa dạng.

9 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

2. Định hướng nội dung GDTC của chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Nội dung GDTC được phân chia theo hai giai đoạn:

+ Giai đoạn cơ bản (cấp Tiểu học và THCS) giúp HS: Biết cách chăm sóc sức khoẻ; hình thành thói quen luyện tập; thông qua luyện tập, hình thành các kĩ năng vận động cơ bản, phát triển các tố chất thể lực, làm cơ sở để phát triển toàn diện. HS được lựa chọn nội dung hoạt động TDTT phù hợp với thể lực của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường.

+ Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (cấp THPT): Được thực hiện thông qua hình thức câu lạc bộ TDTT. HS được chọn nội dung hoạt động thể thao phù hợp với nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của nhà trường để tiếp tục phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, phát triển nhận thức và năng khiếu thể thao, đồng thời giúp những HS có năng khiếu thể thao có định hướng nghề nghiệp phù hợp.

10 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

3. Vai trò của SGK trong thực tiễn dạy và học

SGK là xuất bản phẩm cụ thể hoá các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông; được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt cho phép sử dụng làm tài liệu dạy học chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

11 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

4. Mục tiêu của môn học

a) Mục tiêu chung

Môn GDTC giúp HS hình thành, phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kĩ năng vận động, thói quen tập luyện TDTT và rèn luyện những phẩm chất, năng lực để trở thành người công dân phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển tầm vóc, thể lực người Việt Nam; đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao.

12 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

4. Mục tiêu của môn học

b) Mục tiêu đối với HS cấp THCS

Môn GDTC giúp HS tiếp tục củng cố và phát triển:

- Các kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh thân thể và vận động cơ bản.

- Thói quen luyện tập và kĩ năng TDTT.

- Nếp sống lành mạnh, hoà đồng và trách nhiệm.

- Ý thức tự giác, tích cực vận dụng những điều đã học để tham gia các hoạt động TDTT.

- Năng khiếu thể thao.

13 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

5. Yêu cầu cần đạt

a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn GDTC góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung (năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể.

14 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

5. Yêu cầu cần đạt

b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đối với HS cấp THCS

Môn GDTC giúp HS hình thành và phát triển năng lực đặc thù sau:

Năng lực chăm sóc sức khoẻ

- Hình thành được nền nếp vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong luyện tập TDTT.

- Có kiến thức cơ bản và ý thức thực hiện chế độ dinh dưỡng trong luyện tập và đời sống hằng ngày để bảo vệ, tăng cường sức khoẻ.

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể trong môi trường tự nhiên để rèn luyện sức khoẻ.

15 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

5. Yêu cầu cần đạt

b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đối với HS cấp THCS

Năng lực vận động cơ bản

- Hiểu được vai trò quan trọng của các kĩ năng vận động cơ bản đối với việc phát triển các tố chất thể lực.

- Thực hiện thuần thục các kĩ năng vận động cơ bản được học trong chương trình môn học.

- Hình thành được thói quen vận động để phát triển các tố chất thể lực.

16 of 167

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC NĂM 2018

5. Yêu cầu cần đạt

b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù đối với HS cấp THCS

Năng lực hoạt động TDTT

- Hiểu được vai trò, ý nghĩa của TDTT đối với cơ thể và cuộc sống.

- Lựa chọn được và thường xuyên luyện tập nội dung thể thao phù hợp để nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực.

- Tham gia có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong luyện tập TDTT và các hoạt động khác trong cuộc sống.

17 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

18 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

– Thực hiện định hướng đổi mới giáo dục phổ thông từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.

– Kiến thức trong SGK là “chất liệu” quan trọng hướng đến mục tiêu hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực mà HS cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.

– Nội dung mỗi bài học được thiết kế thông qua hệ thống các hoạt động, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của HS; hỗ trợ GV đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao.

19 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

– Kiến thức được đưa vào SGK bảo đảm:

+ Phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và trải nghiệm của HS.

+ Cập nhật những thành tựu của khoa học và công nghệ, phù hợp nền tảng văn hoá và thực tiễn Việt Nam.

+ Giúp HS vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và phương diện khác nhau (cá nhân và xã hội, tinh thần và vật chất).

20 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống”

– Nội dung giáo dục đảm bảo:

+ Được chọn lọc theo hướng tinh giản với mức độ hợp lí.

+ Được sắp xếp theo hướng tăng cường sự kết nối giữa các lớp, các cấp học.

+ Có sự tích hợp với các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học.

+ Chú trọng phân hoá nội dung phù hợp với đặc điểm của HS.

21 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

b) Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực của HS

– Đồng bộ hoá quá trình rèn luyện, phát triển thể chất với quá trình hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực chung.

– Luôn hướng tới giáo dục HS có nhận thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của luyện tập TDTT, coi đó là nền tảng để phát triển tính tích cực và khả năng tự học.

– Hình thành thói quen và nhu cầu thường xuyên luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và sử dụng bài tập vận động của môn thể thao tự chọn để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực.

22 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

c) Phản ánh nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

– Đồng thời giữa trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng vận động với trang bị kiến thức và kĩ năng tự học, tự chăm sóc sức khoẻ.

– Đáp ứng nhu cầu được lựa chọn và luyện tập môn thể thao ưa thích, phù hợp với tình trạng thể lực và sở trường của HS.

– Đáp ứng nhu cầu vận động của HS theo từng độ tuổi, có tác dụng phát triển nhu cầu khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong học tập, rèn luyện.

23 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

c) Phản ánh nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

– Cấu trúc nội dung, hình thức vận động đảm bảo tính đa dạng, mới lạ, hấp dẫn; phù hợp với hoạt động vận động của lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.

– Tạo ra sự kết nối giữa gia đình và nhà trường để tăng cường hiệu quả GDTC đối với HS.

– Đảm bảo sự phát triển về năng lực vận động và trình độ thể lực cho HS qua từng giai đoạn học tập.

24 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

1. Quan điểm và định hướng biên soạn SGK môn GDTC

d) Phát huy quyền tự chủ, sáng tạo của GV và nhà trường trong tổ chức hoạt động dạy và học

– Tạo điều kiện để nhà trường tự chủ về loại hình môn thể thao tự chọn (phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu của HS và số lượng GV).

– Tạo điều kiện để GV và nhà trường tự chủ về kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện nội dung môn học phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết của vùng, miền.

– Tạo điều kiện để GV tự chủ, sáng tạo trong việc sắp xếp thứ tự nội dung và phân phối thời lượng cụ thể cho từng bài học, tiết học.

25 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

a) Những điểm nổi bật chung

– Mức độ tiếp cận kiến thức hợp lí, đáp ứng yêu cầu của Chương trình, phù hợp với sức học của đại đa số HS ở tất cả các vùng miền. Đảm bảo sự hài hoà giữa hoạt động hình thành kiến thức, rèn luyện kĩ năng với vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

– Dễ sử dụng, phù hợp với hoạt động tự học của HS, hoạt động dạy học của GV và phối hợp của phụ huynh HS. Sách có độ mở thích hợp, thuận tiện cho việc cập nhật thông tin và bổ sung kiến thức theo vùng miền.

26 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

a) Những điểm nổi bật chung

– Được thiết kế theo mô hình hoạt động, góp phần đổi mới phương pháp dạy và học. Tạo điều kiện cho HS học tích cực, chủ động; GV dạy học linh hoạt và sáng tạo.

- Có thiết kế mĩ thuật đảm bảo tính tổng thể, nhất quán và khoa học; đẹp, hấp dẫn, hiện đại, giàu tiện ích và dễ sử dụng.

27 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

b) Điểm nổi bật về thực hiện mục tiêu môn học

Thông qua quá trình GDTC:

- Đồng thời hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực cốt lõi của môn học (chăm sóc sức khoẻ, vận động cơ bản, hoạt động TDTT).

– Chú trọng trang bị cho HS phương pháp thực hành các bài tập vận động, phương pháp luyện tập cá nhân, luyện tập nhóm. Coi phát triển năng lực tự học, tự rèn luyện là sản phẩm quan trọng của quá trình GDTC.

28 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

b) Điểm nổi bật về thực hiện mục tiêu môn học

– Hình thành, phát triển nhu cầu, thói quen luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và sử dụng môn thể thao phù hợp để luyện tập vì sức khoẻ.

– Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.

29 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

c) Điểm nổi bật về nội dung

– Mục tiêu và yêu cầu cần đạt: Được cụ thể hoá (về kiến thức, kĩ năng, thể lực và thái độ) theo chủ đề; ưu tiên tăng cường và mở rộng vốn kĩ năng vận động để hình thành khả năng tiếp thu nhanh, có hiệu quả các bài tập vận động mới.

– Phạm vi, loại hình bài tập vận động: Phù hợp với khả năng tiếp thu, trình độ thể lực của HS; đảm bảo tính đa dạng, gần gũi với vận động của lứa tuổi,

– Mỗi kĩ thuật hoặc bài tập vận động được trình bày theo cấu trúc: Cấu trúc kĩ thuật – cách thực hiện – hình thức tổ chức luyện tập.

30 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

d) Điểm nổi bật về cấu trúc nội dung

– Mỗi chủ đề là một loại hình bài tập vận động (có sự khác nhau về mục tiêu, hình thái và cách thể hiện) hướng tới các năng lực đặc thù và yêu cầu cần đạt của chương trình.

– Nội dung mỗi chủ đề được cấu trúc thành một số bài (không cấu trúc thành từng tiết học).

– Mỗi bài được thiết kế theo trình tự gồm 4 hoạt động (mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng) phù hợp với tiến trình tổ chức tiết học theo hoạt động.

31 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

e) Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện

– Tăng tính chủ động của GV và nhà trường, đảm bảo cho chương trình GDTC được thực hiện có hiệu quả, có số tiết thực dạy đạt tỉ lệ cao nhất.

– Nhà trường và GV chủ động:

+ Xây dựng tiến trình dạy học, sắp xếp thứ tự dạy học các chủ đề phù hợp với điều kiện của nhà trường, điều kiện khí hậu và thời tiết của vùng, miền.

32 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

e) Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện

+ Cụ thể hoá tiến trình thực hiện các bài học trong từng chủ đề trên nguyên tắc: Đảm bảo mạch kiến thức, tính hệ thống của nội dung chủ đề; đảm bảo tính sư phạm, tính hiệu quả của quá trình GDTC.

+ Lựa chọn nội dung, hình thức khởi động (HĐ mở đầu) phù hợp với nội dung và yêu cầu của tiết học.

33 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

e) Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện

+ Lựa chọn, thay thế, bổ sung TCVĐ, trò chơi dân gian nhằm: Tăng cường hiệu quả thực hiện nội dung của tiết học, bài học; góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá của địa phương trên cơ sở đảm bảo tính khoa học, tính hiệu quả của tiết học.

– Cấu trúc nội dung cơ bản của mỗi tiết học chỉ bao gồm nội dung của một chủ đề. Việc lồng ghép, sử dụng nội dung của chủ đề khác chỉ mang ý nghĩa là phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học của tiết học.

34 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

e) Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện

– Môn học có thể được tổ chức thực hiện với nhiều phương án:

+ Các chủ đề và bài học trong một chủ đề được thực hiện nối tiếp nhau theo hình thức “cuốn chiếu”.

+ Đồng thời thực hiện hai chủ đề (luân phiên thực hiện các tiết học của hai chủ đề trong mỗi tuần – mỗi tiết một chủ đề).

35 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

g) Điểm nổi bật về phương pháp dạy học

Nhằm phát triển năng lực HS (năng lực chung, năng lực đặc thù của GDTC), phương pháp GDTC hướng tới những đổi mới cơ bản sau:

– Sử dụng có hiệu quả các phương pháp chuyên biệt của GDTC (phương pháp dạy học động tác, phương pháp giáo dục các tố chất thể lực) trong mối quan hệ hài hoà và vận dụng sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá,…).

36 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

g) Điểm nổi bật về phương pháp dạy học

– Đổi mới căn bản hình thức tổ chức hoạt động giờ học theo hướng: Tăng cường hoạt động nhóm, tổ; tạo điều kiện để HS thực hành giờ học với vai trò chủ thể.

– Thực hiện “cá biệt hoá trên diện rộng” – phương pháp và hình thức dạy học hướng tới HS, phù hợp với đặc điểm cá nhân nhằm tối ưu hoá tiềm năng của từng HS.

– Dạy học tích hợp (dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng,... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau) để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập, lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng.

37 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

h) Điểm nổi bật về cấu trúc sách

– Đồng thời phục vụ hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.

– Tạo điều kiện để HS tự học và vận dụng kiến thức mới.

– Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy và học các chủ đề được trình bày thông qua các hoạt động của bài học.

– Mỗi chủ đề gồm các bài được sắp xếp theo trình tự sư phạm và đặc điểm của dạy học động tác, phù hợp với năng lực vận động, trình độ thể lực của HS.

38 of 167

II. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA GDTC 9 - BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

2. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC

i) Điểm nổi bật về trình bày nội dung

– Tối ưu hoá việc phối hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giúp HS có thể nhận biết nội dung và yêu cầu của kĩ thuật thể thao, của bài tập vận động một cách thuận lợi.

– Hoạt động hình thành kiến thức mới được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ – mô tả cấu trúc – mô tả cách thực hiện.

– Hoạt động luyện tập được trình bày theo cấu trúc: Hình thức tổ chức luyện tập – hình vẽ – phương pháp và yêu cầu thực hiện.

– Trò chơi vận động được trình bày theo cấu trúc: Hình vẽ – cách thức thực hiện – yêu cầu cần đạt.

39 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

2. Cấu trúc các chủ đề

3. Cấu trúc các bài học

40 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

TT

Phần

Cấu trúc các phần

1

Kiến thức chung

Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất.

2

Vận động cơ bản

Chủ đề 1. Chạy cự li ngắn (100m)

Chủ đề 2. Nhảy cao kiểu nằm nghiêng

Chủ đề 3. Chạy cự li trung bình

Chủ đề 4. Bài tập thể dục

3

Thể thao tự chọn

Chủ đề 1. Cầu lông

Chủ đề 2. Bóng đá

Chủ đề 3. Bóng rổ

a) Cấu trúc nội dung

41 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

Mỗi chủ đề chứa đựng trong đó:

- Nội dung của một môn thể thao hoặc một loại hình vận động, được cấu trúc thành các bài và sắp xếp theo một trình tự mang tính sư phạm.

- Nội dung học tập được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp nhằm hiện thực hóa mục tiêu và yêu cầu cần đạt đối với HS.

42 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

b) Mối tương quan giữa nội dung và yêu cầu cần đạt

TT

NỘI DUNG

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

I

Phần một. KIẾN THỨC CHUNG

Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất.

 

 Bước đầu biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,...) và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển tố chất thể lực.

43 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

b) Mối tương quan giữa nội dung và yêu cầu cần đạt

TT

NỘI DUNG

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2

Phần hai. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

 

1. Chạy cự li ngắn (100 m)

 

2. Nhảy cao kiểu nằm nghiêng

 

3. Chạy cự li trung bình

 

4. Bài tập thể dục

- Biết những điều luật cơ bản ở các nội dung: Chạy cự li ngắn; Nhảy cao kiểu nằm nghiêng; Chạy cự li trung bình.

- Khắc phục được hiện tượng “cực điểm” xảy ra khi chạy cự li trung bình.

- Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật chạy. Hoàn thành được các giai đoạn chạy cự li ngắn (100m), chạy cự li trung bình.

- Thực hiện được các động tác bổ trợ kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng. Hoàn thành được các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng.

- Thực hiện được bài tập thể dục nhịp điệu dành cho học sinh lớp 9. Hô đúng nhịp động tác bài tập thể dục nhịp điệu của học sinh lớp 9.

- Biết điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.

- Lựa chọn và tham gia các hoạt động trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu, nội dung bài học nhằm phát triển các tố chất thể lực.

- Thể hiện được khả năng điều khiển tổ, nhóm tập luyện và nhận xét kết quả tập luyện.

- Vận dụng được những hiểu biết về môn thể thao ưa thích để tập luyện hằng ngày.

- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.

- Có trách nhiệm, hoà đồng với tập thể trong tập luyện thể thao và các hoạt động khác trong cuộc sống.

44 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

1. Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt

b) Mối tương quan giữa nội dung và yêu cầu cần đạt

TT

NỘI DUNG

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

3

Phần ba.

THỂ THAO TỰ CHỌN

SGK trình bày 3 môn: Cầu lông, Bóng đá, Bóng rổ

- Biết những điều luật cơ bản ở các nội dung: môn thể thao lựa chọn.

- Thực hiện được các bài tập bổ trợ và động tác kĩ thuật cơ bản của môn thể thao lựa chọn. Phán đoán, xử lí một số tình huống linh hoạt, phối hợp được với đồng đội trong tập luyện và thi đấu môn thể thao ưa thích.

- Vận dụng được những hiểu biết về môn thể thao ưa thích để tập luyện hằng ngày.

45 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

a) Căn cứ xác định chủ đề

– Căn cứ vào nội dung dạy học được quy định tại chương trình GDTC cấp THCS.

– Căn cứ vào mục tiêu, loại hình nội dung, tính chuyên biệt về phương pháp và cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đặc điểm kiểm tra, đánh giá và yêu cầu cần đạt đối với HS.

– Căn cứ vào hình thái và đặc điểm thể hiện, đặc trưng hoạt động thể lực và hiệu quả tác động của loại hình bài tập vận động đối với cơ thể.

46 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

b) Mục đích cấu trúc chủ đề

– Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường chủ động lựa chọn, sắp xếp thứ tự thực hiện nội dung chương trình phù hợp với điều kiện của địa phương.

– Đảm bảo tính hệ thống, tính thống nhất về nội dung, phương pháp trong mỗi giai đoạn dạy học; đảm bảo tính hiệu quả tác động của các bài tập và hình thức tổ chức được lựa chọn để giải quyết nhiệm vụ của các tiết học.

– Phát huy có hiệu quả quá trình rèn luyện kĩ năng vận động; đảm bảo tính hợp lý giữa nội dung với thời lượng học tập được quy định trong từng tuần.

47 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

Nội dung kiến thức, kĩ năng của mỗi chủ đề được xác định trên cơ sở:

- Phù hợp với khả năng tiếp thu, năng lực vận động, trình độ thể lực của số đông HS.

– Mỗi chủ đề gồm một số bài học, được xác định tương ứng với hàm lượng nội dung và quỹ thời gian quy định của chương trình.

48 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

– Số lượng và thứ tự sắp xếp các bài trong mỗi chủ đề được xác định trên cơ sở:

+ Phù hợp với cấu trúc kĩ thuật và đặc điểm hoạt động của môn thể thao hoặc bài tập vận động.

+ Phù hợp với cấu trúc sư phạm và đặc điểm của phương pháp dạy học động tác.

49 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

- Chủ đề “Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể chất” GV và nhà trường chủ động phân chia nội dung thành các đơn vị kiến thức để lồng ghép với các tiết học của các chủ đề thuộc phần vận động cơ bản và thể thao tự chọn).

– Nội dung GDTC lớp 9 được cấu trúc gồm 8 chủ đề, các chủ đề được cấu trúc thành các bài như sau:

50 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

TT

Phần

Cấu trúc chủ đề

Tên chủ đề

Tên bài

Số tiết

1

Kiến thức chung

Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể chất.

Không cấu trúc thành bài

Không quy định số tiết

51 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

TT

Phần

Cấu trúc chủ đề

Tên chủ đề

Tên bài

Số tiết

2

Vận động

cơ bản

 

Chủ đề 1.

Chạy cự li ngắn - 100m (9 tiết)

Bài 1. Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát

4

Bài 2. Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

5

Chủ đề 2.

Nhảy cao kiểu nằm nghiêng (14 tiết)

 

Bài 1. Kĩ thuật giậm nhảy và chạy đà kết hợp giậm nhảy

3

Bài 2. Kĩ thuật trên không và rơi xuống cát (đệm) (5 tiết)

5

Bài 3. Phối hợp các giai đoạn kĩ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng

 

6

 

Chủ đề 3.

Chạy cự li trung bình (9 tiết)

Bài 1. Củng cố kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát

4

Bài 2. Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

 

5

Chủ đề 4.

Bài tập thể dục (7 tiết)

Bài 1: Bài thể dục nhịp điệu (Phần 1)

3

Bài 2: Bài thể dục nhịp điệu (Phần 2)

4

52 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

2. Cấu trúc các chủ đề

c) Cấu trúc chủ đề

TT

Phần

Cấu trúc chủ đề

Tên chủ đề

Tên bài

Số tiết

3

Thể thao tự chọn

Chủ đề 1.

Cầu lông

(24 tiết)

Bài 1. Kĩ thuật bật nhảy đánh cầu cao tay bên phải

8

Bài 2. Kĩ thuật bật nhảy đập cầu thuận tay

8

Bài 3. Kĩ thuật bỏ nhỏ

8

Chủ đề 2.

Bóng đá

(24 tiết)

Bài 1. Kĩ thuật đá bóng bằng mu giữa bàn chân và tại chỗ ném biên

8

Bài 2. Kĩ thuật dừng bóng bổng bằng mu giữa bàn chân

8

Bài 3. Kĩ thuật dẫn bóng bằng mu ngoài bàn chân

8

Chủ đề 3.

Bóng rổ

(24 tiết)

Bài 1. Kĩ thuật đột phá bước thuận

8

Bài 2. Kĩ thuật đột phá bước chéo

8

Bài 3. Kĩ thuật tại chỗ chuyền bóng một tay trên vai

8

53 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

3. Cấu trúc các bài học

a) Cấu trúc trình bày một bài học

– Mỗi bài được cấu trúc gồm một số tiết học.

– Mỗi bài học chỉ bao gồm các nội dung thuộc một chủ đề. Không cụ thể hoá nội dung đến từng tiết học; không chi tiết hoá thời lượng cho từng hoạt động của tiết học.

– Nội dung mỗi bài được tổ chức thực hiện thông qua 4 hoạt động: Khởi động, Kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.

– Mỗi hoạt động được tổ chức thực hiện thông qua 4 hình thức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.

54 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

3. Cấu trúc các bài học

b) Nội dung các hoạt động trong mỗi bài học

Hoạt động mở đầu

– Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài.

– Nội dung và hình thức khởi động (khởi động chung, khởi động chuyên môn).

Hoạt động hình thành kiến thức mới

– Nội dung kiến thức mới của bài (cấu trúc động tác, bài tập vận động, kĩ thuật môn thể thao; nội dung một số điều luật thi đấu của môn thể thao).

– Phương pháp luyện tập (thứ tự, yêu cầu thực hiện).

55 of 167

III. CẤU TRÚC SGK MÔN GDTC LỚP 9

3. Cấu trúc các bài học

b) Nội dung các hoạt động trong mỗi bài học

Hoạt động luyện tập

– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập cá nhân.

– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập cặp đôi.

– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập nhóm, lớp.

Hoạt động vận dụng

– Nội dung, yêu cầu, tình huống vận dụng.

– Câu hỏi vận dụng.

56 of 167

IV. CẤU TRÚC SGV MÔN GDTC LỚP 9

* Phần 1. Những vấn đề chung

* Phần hai. Nội dung và phương pháp dạy học các chủ đề

SGV được cấu trúc gồm 2 phần:

57 of 167

IV. CẤU TRÚC SGV MÔN GDTC LỚP 9

* Phần 1. Những vấn đề chung

- Giới thiệu chương trình môn học

- Cấu trúc nội dung và tổ chức thực hiện chương trình GDTC lớp 9

- Hướng dẫn sử dụng SGV môn học GDTC lớp 9

58 of 167

IV. CẤU TRÚC SGV MÔN GDTC LỚP 9

* Phần hai. Nội dung và phương pháp dạy học các chủ đề

Mỗi chủ đề được cấu trúc gồm các nội dung sau:

– Cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học chủ đề.

– Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chủ đề (cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thể lực và thái độ).

– Nội dung và phương pháp dạy học chủ đề:

+ Cụ thể hoá nội dung và phương pháp tiến hành các hoạt động của từng bài thuộc chủ đề.

+ Cụ thể hoá hoạt động của GV và HS trong từng hoạt động của các bài thuộc chủ đề.

59 of 167

PHẦN 2. GỢI Ý, HƯỚNG DẪN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC ĐẶC THÙ CỦA MÔN HỌC GDTC

I

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

II

NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

IV

III

V

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

60 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

1. Định hướng chung

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

3. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

4. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù

61 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

1. Định hướng chung

- Vận dụng phương pháp giáo dục tích cực, lấy HS làm trung tâm, thực hiện chuyển quá trình giáo dục thành tự giáo dục.

- GV không chỉ làm nhiệm vụ truyền thụ kiến thức, mà còn là người thiết kế, tổ chức, cố vấn, trọng tài, hướng dẫn hoạt động tập luyện cho HS.

- Tạo môi trường học tập thân thiện để khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt động tập luyện, tự mình trải nghiệm, tự phát hiện bản thân, phát triển thể chất.

62 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

1. Định hướng chung

- Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, các nguyên tắc về phương pháp mang tính đặc trưng của GDTC để tạo nên giờ học sinh động, hiệu quả.

- Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, cân đối giữa hoạt động tập thể lớp, hoạt động nhóm nhỏ và cá nhân, giữa dạy học bắt buộc và dạy học tự chọn, để đảm bảo vừa phát triển năng lực thể chất, vừa phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.

- Tích hợp kiến thức một số môn học khác, một số bài hát, bản nhạc,... để tạo không khí vui tươi, hưng phấn trong tập luyện.

63 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

a) Phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, giúp HS rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ tập luyện để phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần, có những phẩm chất và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, có sức khoẻ, có văn hoá, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

64 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Để cụ thể hoá yêu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS trong từng tiết học (hoặc cụ thể hoá nội dung đánh giá thường xuyên) phù hợp đặc điểm GDTC, GV có thể căn cứ vào những yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) đối với HS THCS của chương trình tổng thể:

65 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Yêu nước

– Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.

– Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương; tích cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương.

– Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá.

66 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Nhân ái

Yêu quý mọi người :

- Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác.

- Không đồng tình với cái ác, cái xấu; không cổ xuý, không tham gia các hành vi bạo lực; sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi,...

– Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.

Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người:

- Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của những người khác.

- Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác.

- Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.

67 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Chăm chỉ

Ham học:

- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.

- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.

– Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

Chăm làm:

- Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

- Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp, cộng đồng.

- Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

68 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Trung thực

- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.

- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.

- Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử.

– Không xâm phạm của công.

– Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.

69 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Trách nhiệm

Có trách nhiệm với bản thân:

- Có thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ.

- Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng của bản thân.

- Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí.

- Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra.

Có trách nhiệm với gia đình:

- Quan tâm đến các công việc của gia đình.

- Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình.

70 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Trách nhiệm

Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội:

- Quan tâm đến các công việc của cộng đồng; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng.

- Tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật về giao thông; có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương.

– Không đồng tình với những hành vi không phù hợp với nếp sống văn hoá và quy định ở nơi công cộng.

- Tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếp tay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội.

71 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

2. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu đối với HS cấp THCS

Phẩm chất

Yêu cầu cần đạt

Trách nhiệm

Có trách nhiệm với môi trường sống:

- Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên.

- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.

– Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.

72 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

3. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

a) Phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

- Phương pháp hình thành, phát triển năng lực tự chủ, tự học: Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tìm tòi, khám phá, tra cứu thông tin, lập kế hoạch, thực hiện các bài tập thực hành, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học.

73 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

3. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

a) Phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

- Phương pháp hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo cơ hội cho HS thường xuyên được trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng trong các bài thực hành, các trò chơi, các hoạt động thi đấu có tính đồng đội.

- Phương pháp hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu và vận dụng linh hoạt các phương pháp tập luyện, tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức để phát hiện vấn đề và đề xuất cách giải quyết, biết cách lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực, sáng tạo.

74 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

3. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung

b) Gợi ý việc cụ thể hoá yêu cầu cần đạt về năng lực chung đối với HS cấp THCS

Để cụ thể hoá yêu cần đạt về năng lực chung đối với HS trong từng tiết học (hoặc cụ thể hoá nội dung đánh giá thường xuyên) phù hợp đặc điểm GDTC, GV có thể căn cứ vào những yêu cầu cần đạt về năng lực chung (năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) đối với HS THCS của chương trình tổng thể:

75 of 167

Năng lực tự chủ, tự học

Năng lực chung

Những biểu hiện cơ bản của năng lực tự chủ, tự học

Năng lực tự chủ, tự học

Tự lực

Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng

Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình

Thích ứng với cuộc sống

Định hướng nghề nghiệp

Tự học, tự hoàn thiện

76 of 167

Năng lực tự chủ, tự học

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực tự chủ, tự học

Tự lực:

Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại.

Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng:

Hiểu biết về quyền, nhu cầu cá nhân; biết phân biệt quyền, nhu cầu chính đáng và không chính đáng.

Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình:

- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi.

- Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập và đời sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy; không cổ vũ hoặc làm những việc xấu.

- Biết thực hiện kiên trì kế hoạch học tập, lao động.

77 of 167

Năng lực tự chủ, tự học

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực tự chủ, tự học

Thích ứng với cuộc sống:

- Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.

- Bình tĩnh trước những thay đổi bất ngờ của hoàn cảnh; kiên trì vượt qua khó khăn để hoàn thành công việc cần thiết đã định.

Định hướng nghề nghiệp:

- Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân.

- Hiểu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội.

- Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau THCS.

78 of 167

Năng lực tự chủ, tự học

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực tự chủ, tự học

Tự học, tự hoàn thiện:

- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.

- Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.

- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội.

79 of 167

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực chung

Những biểu hiện cơ bản của năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp

Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn

Xác định mục đích và phương thức hợp tác

Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân

Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác

Tổ chức và thuyết phục người khác

Đánh giá hoạt động hợp tác

Hội nhập quốc tế

80 of 167

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp:

- Biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.

- Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả.

- Tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề đơn giản của đời sống, khoa học, nghệ thuật, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh.

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật.

– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

81 of 167

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn:

- Biết cách thiết lập, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các thành viên của cộng đồng (họ hàng, bạn bè, hàng xóm,...).

- Nhận biết được mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau; có thiện chí dàn xếp và biết cách dàn xếp mâu thuẫn.

Xác định mục đích và phương thức hợp tác:

Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ; biết xác định được những công việc có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm.

82 of 167

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân:

Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.

Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác:

Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác.

Tổ chức và thuyết phục người khác:

Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

83 of 167

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Đánh giá hoạt động hợp tác:

Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.

Hội nhập quốc tế:

– Có hiểu biết cơ bản về quan hệ giữa Việt Nam với một số nước trên thế giới và về một số tổ chức quốc tế có quan hệ thường xuyên với Việt Nam.

– Biết tích cực tham gia một số hoạtđộng hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương

84 of 167

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực chung

Những biểu hiện cơ bản của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý tưởng mới

Phát hiện và làm rõ vấn đề

Hình thành và triển khai ý tưởng mới

Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Thiết kế và tổ chức hoạt động

Tư duy độc lập

85 of 167

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý tưởng mới:

Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

Phát hiện và làm rõ vấn đề:

Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

86 of 167

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Hình thành và triển khai ý tưởng mới:

Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

Đề xuất, lựa chọn giải pháp:

Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.

87 of 167

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực chung

Yêu cầu cần đạt

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Thiết kế và tổ chức hoạt động:

- Lập được kế hoạch hoạt động với mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt động phù hợp.

- Biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động.

- Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch, giải pháp và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp.

Tư duy độc lập:

Biết đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.

88 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

4. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù

a) Hình thành, phát triển năng lực chăm sóc sức khoẻ

- Tạo cơ hội cho HS huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để hình thành ý thức và kiến thức về chăm sóc sức khoẻ.

- Tăng cường giao nhiệm vụ ở nhà, đồng thời phối hợp với cha mẹ HS giúp đỡ HS thực hiện nền nếp giữ gìn vệ sinh, chăm sóc sức khoẻ bản thân.

89 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

4. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù

b) Hình thành, phát triển năng lực vận động cơ bản

Khai thác ưu thế của GDTC (loại hình dạy học vận động và phát triển có chủ định các tố chất vận động) nhằm hình thành và phát triển ở HS:

- Kĩ năng vận động, khả năng vận dụng vào thực tế.

- Các tố chất thể lực cơ bản (nhanh, mạnh, bền, khéo léo, mềm dẻo).

- Khả năng thích ứng của cơ thể và trí nhớ vận động.

90 of 167

I. ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC CỦA CHƯƠNG TRÌNH GDTC 2018

4. Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực đặc thù

c) Hình thành, phát triển năng lực hoạt động TDTT

- Vận dụng nguyên tắc giáo dục cá biệt, phát hiện và hướng dẫn HS luyện tập các môn thể thao phù hợp với sở thích, sở trường.

- Tạo cơ hội cho HS được quan sát và tham gia các trò chơi, các hoạt động cổ vũ, thi đấu thể thao để khơi dậy niềm đam mê hoạt động TDTT, khả năng hoạt động TDTT, phát triển khả năng trình diễn và thi đấu.

91 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

2. Một số gợi ý về tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học

92 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

Sử dụng và đổi mới phương pháp dạy học trong GDTC cần được tiến hành trên cơ sở:

– Phối hợp đồng bộ và hiệu quả giữa phương pháp chuyên biệt của GDTC với các phương pháp và kĩ thuật dạy học khác.

– Tạo nhiều điều kiện để HS được tham gia vào quá trình học tập với vai trò chủ thể (không chỉ đồng loạt thực hiện bài tập dưới sự điều khiển của GV), chú trọng chuyển giao nhiệm vụ, phương pháp học tập cho HS để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục.

– Coi hình thành, phát triển năng lực tự học, tự tổ chức hoạt động học tập và tự kiểm tra đánh giá cho HS là một trong những mục tiêu và sản phẩm cốt lõi của mỗi giờ học, của cả quá trình dạy học, là tiền đề để hình thành năng lực tự chủ, tự học suốt đời.

93 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

– Hình thành và phát triển nhu cầu học tập cho HS thông qua:

+ Tạo cơ hội để HS nhận biết, khám phá năng lực vận động, trình độ thể lực của bản thân.

+ Cụ thể hoá nhiệm vụ, yêu cầu cần đạt trong suốt quá trình GDTC cho mỗi HS.

+ Tạo điều kiện để HS có thể vận dụng, phát huy kiến thức, kinh nghiệm vận động đã tích luỹ khi giải quyết nhiệm vụ mới.

+ Gắn nội dung học tập với tình huống, bối cảnh có ý nghĩa của thực tiễn sinh hoạt hằng ngày để HS nhận thấy giá trị của nhiệm vụ học tập.

94 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

– Sử dụng rộng rãi các loại hình trực quan, hướng dẫn HS cách quan sát và ghi nhớ hình ảnh trực quan. Tạo “khái niệm ban đầu” với hình ảnh gây ấn tượng và thu hút là điều kiện quan trọng để tích cực hoá quá trình nhận thức, hình thành nhu cầu luyện tập.

– Sử dụng phương pháp lặp lại trong mỗi tiết học cần tránh sự đơn điệu, nhàm chán bằng cách thay đổi có chủ đích yêu cầu, hình thức và bối cảnh thực hiện bài tập. Nội dung luyện tập cần được “nhắc lại” thông qua hoạt động vận dụng với các thứ bậc khác nhau để HS ghi nhớ và hình thành kĩ năng.

95 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

– Tạo ra sức hấp dẫn của tiết học thông qua phương pháp trò chơi với nội dung và yêu cầu phù hợp với định hướng tác động của chủ đề. Phối hợp sử dụng các trò chơi có lượng vận động tương đối cao để tạo ra lượng vận động thích hợp cho các tiết học có lượng vận động thấp.

96 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

1. Những yêu cầu về phương pháp dạy học

– Phân chia nhóm học tập cho HS cần lưu ý 3 tiêu chí:

+ Mọi HS đều được quan tâm và đối xử công bằng.

+ Tạo điều kiện để những HS có khả năng tiếp thu nhanh được luyện tập với yêu cầu cao hơn, HS tiếp thu chậm được luyện tập với hệ thống bài tập và phương pháp phù hợp.

+ Hoán đổi HS giữa các nhóm, đảm bảo cho HS vừa có thể hỗ trợ lẫn nhau, vừa được quan tâm có tính chuyên biệt.

97 of 167

II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRONG GDTC

2. Một số gợi ý về tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học

Nội dung đánh giá gồm:

- Đánh giá kế hoạch và tài liệu dạy học.

- Đánh giá việc tổ chức hoạt động học cho HS.

- Đánh giá hoạt động của HS.

98 of 167

Nội dung

đánh giá

Tiêu chí đánh giá

1. Kế hoach và tài liệu dạy học

- Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động dạy học với mục tiêu và phương pháp được sử dụng.

- Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

- Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của HS.

- Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của HS.

99 of 167

Nội dung

đánh giá

Tiêu chí đánh giá

2. Tổ chức hoạt động học cho HS

- Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- Mức độ phù hợp giữa lượng vận động với tính chất, định hướng và giai đoạn dạy học.

- Mức độ phù hợp giữa hình thức tổ chức hoạt động học cho HS với nội dung, loại hình của bài tập vận động.

- Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện khịp thời những khó khăn của HS.

- Mức độ phù hơp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS.

100 of 167

Nội dung

đánh giá

Tiêu chí đánh giá

3. Hoạt động của HS

- Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS trong lớp.

- Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tâp.

- Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

101 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

102 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn là quá trình luyện tập nhằm nâng cao khả năng thực hiện các kĩ thuật đã học ở giai đoạn trước đó về các mặt: Tính chính xác, tính nhịp điệu, tính hiệu quả và tính bền vững.

103 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

* Nhiệm vụ củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

- Nâng cao khả năng thực hiện chính xác, ổn định kĩ thuật các giai đoạn trong điều kiện nỗ lực tối đa về sức mạnh tốc độ.

- Đảm bảo tính liên tục, tính nhịp điệu, tính hiệu quả quá trình thực hiện kĩ thuật từng giai đoạn và phối hợp giữa các giai đoạn.

- Đạt được sự bền vững về kĩ thuật trong điều kiện luyện tập ổn định (không có sự thay đổi đáng kể về cảm xúc, thể lực, đường chạy, thời tiết…).

- Rèn luyện các tố chất thể lực có tính đặc trưng của chạy cự li ngắn (tốc độ phản xạ đối với tín hiệu biết trước, sức nhanh tần số, sức mạnh và sức bền tốc độ).

104 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

* Phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

- Lặp lại bài tập xen kẽ với “quãng nghỉ đầy đủ” là phương pháp chủ đạo trong quá trình củng cố kĩ thuật. Củng cố kĩ thuật từng giai đoạn là tiền đề để củng cố khả năng phối hợp 4 giai đoạn.

- Phối hợp giữa các giai đoạn (xuất phát - chạy lao; chạy lao – chạy giữa quãng; chạy giữa quãng – về đích) là cách thức để tạo ra tốc độ cần thiết phục vụ cho quá trình củng cố kĩ thuật từng giai đoạn.

- Luôn duy trì sự ổn định về điều kiện luyện tập (cảm xúc, khả năng tập trung chú ý, thể lực, thời tiết, sân bãi,…) nhằm tránh sự rối loạn khả năng thực hiện kĩ thuật hoặc phá vỡ sự ổn định của kĩ thuật đã hình thành.

105 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

b) Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp

* Nội dung và yêu cầu củng cố kĩ thuật xuất phát thấp

- Nâng cao tốc độ phản ứng đối với hiệu lệnh xuất phát, rút ngắn thời gian rời bàn đạp và thời gian thực hiện bước chạy đầu tiên.

- Đạt được sự ổn định bền vững về tư thế và kĩ thuật, tạo tiền đề thuận lợi để thực hiện có hiệu quả kĩ thuật chạy lao sau xuất phát.

106 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

b) Củng cố kĩ thuật xuất phát thấp

* Các bài tập củng cố kĩ thuật xuất phát

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh, chạy ra trước 3 – 5 m với nỗ lực tối đa (củng cố tư thế xuất phát, khả năng chú ý và phản xạ đối với hiệu lệnh xuất phát).

- Xuất phát thấp theo hiệu lênh kết hợp thực hiện bước chạy đầu tiên (củng cố tốc độ, tư thế rời bàn đạp)..

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh kết hợp chạy lao 7 - 10 m (củng cố kĩ thuật và tốc độ xuất phát).

107 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

c) Củng cố kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

* Nội dung và yêu cầu củng cố kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

- Phát huy sức mạnh đạp sau, tốc độ ban đầu và góc độ ngả thân ra trước đã được tạo ra từ xuất phát thấp.

- Chính xác hoá về tư thế và kĩ thuật bước chạy; cảm nhận được mức độ nỗ lực để tăng độ dài và tốc độ của từng bước chạy.

- Đạt được sự ổn định bền vững về kĩ thuật và nhịp điệu thực hiện các bước chạy; đạt được tốc độ cao nhất ở cuối giai đoạn chạy lao.

108 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

c) Củng cố kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

* Các bài tập củng cố kĩ thuật chạy lao sau xuất phát

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh, chạy lao 5 – 7 m với nỗ lực tối đa (củng cố cảm giác về tư thế, về sức mạnh đạp sau ở những bước chạy đầu tiên).

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh, chạy lao 15 – 20 m với nỗ lực tối đa (củng cố tư thế thân trên, góc độ đạp sau và khả năng tăng dần độ dài bước chạy).

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh, chạy lao 25 – 30 m với nỗ lực tối đa (củng cố nhịp điệu bước chạy, khả năng tăng tốc độ và thời điểm đạt tốc độ tối đa).

109 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

d) Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng

* Nội dung và yêu cầu củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng

- Duy trì tốc độ tối đa đã đạt được ở cuối giai đoạn chạy lao; đảm bảo tính liên tục, nhịp điệu quá trình chuyển tiếp giữa chạy lao và chạy giữa quãng.

- Nâng cao khả năng duy trì tần số, đô dài bước chạy và tốc độ tối đa trên toàn cự li.

- Đạt được sự ổn định bền vững về tư thế, kĩ thuật và nhịp điệu bước chạy; duy trì được nhịp thở trên toàn cự li.

110 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

d) Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng

* Các bài tập củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng

- Chạy tăng tốc độ và duy trì tốc độ tối đa cự li 30 – 40 m, 40 – 60 m (củng cố tư thế, nhịp điệu bước chạy và khả năng duy trì tốc độ tối đa).

- Xuất phát thấp theo hiệu lệnh, phối hợp chạy lao và chạy giữa quãng cự li 60 – 80 m với tốc độ tối đa (củng cố khả năng duy trì tần số, đô dài bước chạy).

111 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

e) Củng cố kĩ thuật về đích

* Nội dung và yêu cầu củng cố kĩ thuật về đích

- Duy trì tốc độ tối đa đã đạt được để vượt qua vạch đích; chính xác hoá cảm giác về thời điểm đánh đích.

- Lựa chọn được kĩ thuật đánh đích phù hợp với đặc điểm cá nhân. Thực hiện đúng và an toàn kĩ thuật đánh đích đã lựa chọn.

112 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

e) Củng cố kĩ thuật về đích

* Các bài tập củng cố kĩ thuật về đích

- Chạy tăng tốc độ và duy trì tốc độ tối đa cự li 30 – 40 m phối hợp đánh đích (củng cố kĩ thuật đánh đích và cảm giác về thời điểm đánh đích).

- Chạy tăng tốc độ và duy trì tốc độ tối đa cự li 40 – 60 m phối hợp đánh đích (củng cố khả năng duy trì tốc độ tối đa khi vượt qua vạch đích).

113 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

g) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

* Nhiệm vụ và phương pháp phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

- Nhiệm vụ phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn:

+ Tiếp tục rèn luyện khả năng chuyển tiếp giữa các giai đoạn, khả năng phát huy và duy trì tốc độ tối đa.

+ Rút ngắn thời gian thực hiên từng giai đoạn trên cơ sở nâng cao tính liên tục, tính nhịp điệu và thể lực.

+ Đạt được sự chính xác, bền vững về khả năng phối hợp các giai đoạn (trong điều kiện luyện tập ổn đinh).

114 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

g) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

* Nhiệm vụ và phương pháp phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

- Phương pháp phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

+ Lặp lại bài tập phối hợp toàn bộ 4 giai đoạn xen kẽ quãng nghỉ phù hợp là phương pháp chủ đạo của quá trình luyện tập.

+ Tăng dần cự li (60 – 80 m, 80 – 100 m), luôn nỗ lực để đạt và duy trì tốc độ tối đa trong quá trình luyện tập phối hợp các giai đoạn.

+ Duy trì nghỉ ngơi tích cực (vận động nhẹ nhàng kết hợp hít thở sâu, tuyệt đối không nằm, ngồi) giữa các lần lặp lai bài tập.

115 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

g) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

* Bài tập phối hợp các giai đoạn chạy cự li ngắn

+ Phối hợp 4 giai đoạn cự li 60 – 80 m với tốc độ tối đa.

+ Phối hợp 4 giai đoạn cự li 80 – 100 m với tốc độ tối đa.

+ Thi đấu cự li 80 – 100 m (theo giới tính) giữa các nhóm, tổ.

116 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

h) Rèn luyện các tố chất thể lực

* Nhiệm vụ rèn luyện thể lực trong chạy cự li ngắn

- Tạo tiền đề vững chắc cho quá trình củng cố và phối hợp các giai đoạn; rút ngắn thời gian thực hiện cự li.

- Khắc phục sự phát triển thiếu cân đối, thiếu đồng bộ giữa các tố chất thể lực có tính đặc trưng của chạy cự li ngắn đối với mỗi người tập.

117 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

h) Rèn luyện các tố chất thể lực

* Bài tập rèn luyện thể lực trong chạy cự li ngắn

- Bài tập rèn luyện khả năng tập trung chú ý và phản xạ đối với hiệu lệnh xuất phát:

+ Đứng lên ngồi xuống, đứng quay người các hướng theo hiệu lệnh với tốc độ tối đa.

+ Nằm sấp chống thẳng tay, bật mạnh hai chân ra trước thành tư thế ngồi theo hiệu lệnh với tốc độ tối đa.

118 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

h) Rèn luyện các tố chất thể lực

* Bài tập rèn luyện thể lực trong chạy cự li ngắn

- Bài tập rèn luyện sức nhanh tần số:

+ Tại chỗ chạy nâng cao đùi 5 -7 giây, nhảy giây kiểu chụm chân 10 – 15 giây với tốc độ tối đa.

+ Chạy xuống dốc (có độ dốc 10 - 150) cự li 15 – 20 m với tốc độ tối đa.

119 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

1) Củng cố kĩ thuật chạy cự li ngắn

h) Rèn luyện các tố chất thể lực

* Bài tập rèn luyện thể lực trong chạy cự li ngắn

- Bài tập rèn luyện sức manh tốc độ:

+ Chạy đạp sau cự li 10 – 15 m với tốc độ tối đa.

+ Tại chỗ bật cao co gối trong hố cát 8 – 10 giây với tốc độ tối đa.

- Bài tập rèn luyện sức bền tốc độ:

+ Tại chỗ chạy nâng cao đùi 10 – 12 giây với tốc độ tối đa.

+ Tại chỗ bật cao co gối trong hố cát 10 – 12 giây với tốc độ tối đa.

+ Chạy 110 – 115 m với tốc độ tối đa.

120 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình là quá trình rèn luyện khả năng duy trì sự ổn định về kĩ thuật, tốc độ và nhịp điệu bước chạy trong điều kiện mệt mỏi (do vận động) đã xuất hiện và tăng dần.

121 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

* Nhiệm vụ củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

- Nâng cao khả năng chịu đựng mệt mỏi, khả năng nỗ lực ý chí trong quá trình luyện tập.

- Rèn luyện khả năng duy trì, điều chỉnh tốc độ chạy trên toàn cự li (phù hợp với thể lực của người học).

- Đạt được sự ổn định về kĩ thuật, nhịp điệu và khả năng tiết kiệm sức; sử dụng quãng nghỉ giữa các lần lặp lại bài tập đảm bảo tính hợp lí và hiệu quả.

- Có sự tăng trưởng về sức bền và khả năng khắc phục hiện tượng “cực điểm”.

122 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

a) Nhiệm vụ và phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

* Phương pháp củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

- Lặp lại bài tập xen kẽ với “quãng nghỉ ngắn” là phương pháp chủ đạo trong quá trình củng cố kĩ thuật và rèn luyện sức bền.

- Thực hiện bài tập và duy trì khả năng thực hiện bài tập trong điều kiện cơ thể đã xuất hiện mệt mỏi là yêu cầu cơ bản để quá trình củng cố kĩ thuật đạt hiệu quả.

- Nghỉ ngơi tích cực trong các “quãng nghỉ ngắn” là điều kiện để người tập hoàn thành lượng vận động của bài tập, buổi tập.

- Tốc độ, cự li, số lần lặp lại bài tập trong quá trình củng cố kĩ thuật phải phù hợp với diễn biến sức khoẻ, đặc điểm cá nhân của người tập.

123 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

b) Củng cố kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát

* Nội dung, yêu cầu củng cố kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát

- Nâng cao khả năng tập trung chú ý đối với hiệu lệnh xuất phát, xuất phát đúng kĩ thuật, đúng hiệu lệnh.

- Rèn luyện khả năng lựa chọn tốc độ xuất phát phù hợp với nhiều tình huống khác nhau (xuất phát đầu đường vòng, đầu đường thẳng; xuất phát ở vị trí gần và xa mép trong của đường chạy) để chiếm lĩnh đường chạy thuận lợi.

- Đạt được sự ổn định về kĩ thuật và linh hoạt trong xử lí tình huống; có khả năng điều chỉnh mức độ và cự li tăng tốc độ sau xuất phát phù hợp với khả năng của bản thận.

124 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

b) Củng cố kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát

* Các bài tập củng cố kĩ thuật xuất phát và tăng tốc độ sau xuất phát

- Xuất phát theo hiệu lênh, chạy tăng tốc độ cự li 10 – 15 m (củng cố kĩ thuật xuất phát, rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc, làm chủ mức độ nỗ lực ban đầu để tăng tốc độ).

- Xuất phát theo hiệu lệnh từ đầu đường thẳng, đầu đường vòng, chạy tăng tốc độ cự li 30 – 35 m (củng cố khả năng tăng tốc độ và duy trì tốc độ để chiếm lĩnh đường chạy thuận lợi).

- Xuất phát theo hiệu lệnh từ đầu đường thẳng, đầu đường vòng, chạy tăng tốc độ cự li 30 – 35 m, sau đó giảm dần tốc độ và duy trì tốc độ trung bình cự li 70 – 80 m (củng cố khả năng điều chỉnh tốc độ sau khi chiếm lĩnh được đường chạy thuận lơi).

125 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

c) Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

* Nội dung, yêu cầu củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

- Rèn luyện khả năng duy trì kĩ thuật, nhịp điệu bước chạy trên đường thẳng, đường vòng, khi về đích và trong điều kiện mệt mỏi tăng dần.

- Nâng cao khả năng thả lỏng và luân phiên thả lỏng đối với các nhóm cơ: lưng, cổ, tay, vai để tiết kiệm sức, nâng cao tính nhịp điệu của bước chạy.

- Nâng cao khả năng sử dụng “quãng nghỉ ngắn” bằng nghỉ ngơi tích cực giữa các lần lặp lại bài tập.

- Đạt được sự ổn định về kĩ thuật và nhịp điệu chạy trong mọi tình huống (chạy trên đường thẳng, đường vòng; khi xuất hiện “cực điểm”; khi mệt mỏi tăng và khi về đích).

126 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

c) Củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

* Các bài tập củng cố kĩ thuật chạy giữa quãng và về đích

- Chạy tăng tốc độ từ đường thẳng vào đường vòng, từ đường vòng ra đường thẳng cự li 150 – 200 m, kết hợp đánh đích ở cuối cự li (củng cố kĩ thuật chuyển tiếp giữa đường thẳng, đường vòng).

- Chạy lặp lại cự li 200 – 250 xen kẽ quãng nghỉ ngắn (nâng cao khả năng duy trì tư thế và kĩ thuật, nhịp thở và nhịp điệu bước chạy).

- Chạy luân phiên biến đổi tốc độ với cự li 200 – 250 m nhanh xen kẽ 300 – 350 m chậm (nâng cao khả năng thả lỏng và luân phiên thả lỏng nhóm cơ lưng, cổ, tay, vai).

127 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Nhiệm vụ phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

- Nâng cao khả năng phối hợp và duy trì sự ổn định kĩ thuật các giai đoạn chạy cự li trung bình.

- Nâng cao khả năng duy trì nhịp thở, độ sâu của nhịp thở trên toàn cự li, khả năng duy trì tốc độ khi xuất hiện hiện tượng “cực điểm” và khi về đích.

- Rèn luyện khả năng phân phối sức hợp lí để hoàn thành cự li chạy với thời gian ngắn nhất; nâng cao khả năng khắc phục hiện tượng “cực điểm”.

- Đạt được sự bình tĩnh, tự tin và khả năng làm chủ tốc độ để hoàn thành cự li chạy trong các điều kiện luyện tập, thi đấu tập.

128 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Phương pháp phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

- Lặp lại bài tập phối hợp toàn bộ 4 giai đoạn xen kẽ quãng nghỉ ngắn; tăng dần cự li phối hợp 4 giai đoạn.

- Đa dạng hoá hình thức thực hiện bài tập chạy toàn bộ cự li: Chạy trong điều kiện tự nhiên; chạy có đo thời gian; thi đầu theo nhóm cùng giới tính; …

129 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Phương pháp phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

- Luôn kết hợp rèn luyện khả năng khắc phục hiện tượng “cực điểm” trong mỗi lần thực hiện bài tập phối hợp với các yêu cầu sau:

+ Chủ động ghi nhớ thời điểm xuất hiện, mức độ và diễn biến của hiện tượng “cực điểm”, đánh giá được khả năng chịu đựng của bản thân.

+ Chủ động áp dụng các biện pháp hạn chế mức độ “cực điểm”: Tăng cường nhịp thở và độ sâu của nhịp thở, không tăng tốc độ trước thời điểm xuất hiện “cực điểm”; bình tĩnh, nỗ lực duy trì tốc độ khi xuất hiện “cực điểm”.

130 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Phương pháp rèn luyện khả năng phân phối sức trong chạy cự li trung bình

Phân phối sức là cách thức điều chỉnh tốc độ chạy phù hợp với khả năng của bản thân, của tình huống luyện tập và thi đấu để hoàn thành cự li với thời gian ngắn nhất. Quá trình rèn luyện khả năng phân phối sức cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Chủ động tự rèn luyện cùng với quá trình củng cố và phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình.

131 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Phương pháp rèn luyện khả năng phân phối sức trong chạy cự li trung bình

- Chủ động ghi nhớ tốc độ và đánh giá được khả năng hoàn thành cự li trong mỗi lần thực hiện bài tập.

- Luôn làm chủ tốc độ trong mọi tình huống (điều kiện thời tiết, sân bãi; trình độ của đối thủ…).

- Không vì cảm xúc hoặc sự ganh đua để chạy với tốc độ vượt quá khả năng của bản thân.

132 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Bài tập phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

- Phối hợp 4 giai đoạn cự li 300 – 400 m, xen kẽ quãng nghỉ ngắn giữa các lần lặp lai (nâng cao khả năng chuyển tiếp giữa các giai đoạn chạy, khả năng duy trì tốc độ và nhịp điệu chạy trên đường thẳng, đường vòng).

- Chạy theo địa hình tự nhiên cự li 600 – 800 m đối với nữ, 800 – 1000 m đối với nam (rèn luyện khả năng điều chỉnh tốc độ và duy trì nhịp thở trong các tình huống khác nhau của đường chạy).

133 of 167

III. GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA GDTC 9

2) Củng cố kĩ thuật chạy cự li trung bình

d) Phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

* Bài tập phối hợp các giai đoạn chạy cự li trung bình

- Phối hợp 4 giai đoạn (có đo thời gian kết hợp tăng dần tốc độ sau các giai đoạn luyện tập) cự li 500 – 700 m đối với nữ, 700 – 900 m đối với nam (rèn luyện khả năng phân phối sức, khả năng hoàn thành cự li).

- Thi đấu tập trên toàn cự li 700 m đối với nữ, 900 m đối với nam (rèn luyện khả năng hoàn thành toàn cự li, khả năng làm chủ tốc độ và cảm xúc).

134 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

1. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động)

2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

3. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động luyện tập

4. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động vận dụng

5. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng

135 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

1. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động)

Khởi động tư duy, chuẩn bị tâm thế và khởi động cơ thể.

a) Mục đích

– Chuần bị tâm thế, tạo hứng thú cho HS khi bước vào một tiết học mới; tạo mối liên tưởng giữa kiến thức và kĩ năng đã có với kiến thức và kĩ năng mới; kích thích mong muốn khám phá nội dung mới sẽ học.

– Nâng cao mức độ hoạt động của các cơ quan chức năng, chuẩn bị cho cơ thể bước vào hoạt động mới với lượng vận động cao hơn.

136 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

1. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động)

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– Chuẩn bị tâm lí cho HS: Giới thiệu nội dung tiết học với những câu hỏi, tình huống có sức thu hút sự tập trung chú ý của HS (trong bối cảnh vui tươi, nhẹ nhàng).

– Khởi động cơ thể: Sử dụng bài tập, trò chơi có lượng vận động tương đối thấp.

137 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

1. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động mở đầu (khởi động)

c) Sản phẩm

– Là những dự đoán, liên tưởng về chủ đề mới; là không khí háo hức tìm tòi, khám phá được hình thành trong mỗi HS đối với nội dung của tiết học; là những nhận biết, ghi nhớ ban đầu về kiến thức mới.

– Cơ thể HS đã được chuẩn bị để sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động một cách có hiệu quả và an toàn nhất.

138 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

a) Mục đích

– Trang bị và hình thành cho HS những kiến thức mới.

– Thay đổi những nhận thức và quan niệm chưa đúng có thể đã có trước đây hoặc do tiếp thu chưa đầy đủ ở bài học trước.

– Tổ chức cho HS tiếp cận với động tác mới, bài tập mới.

139 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– Cung cấp cho HS một cách có hệ thống nội dung kiến thức mới. Giúp HS nhận biết được hình thái, cấu trúc nội dung và yêu cầu thực hiện bài tập, bước đầu cảm nhận được nhiệm vụ luyện tập.

– Giới thiệu khái quát kĩ thuật động tác bằng lời nói, hình ảnh và động tác làm mẫu; phân tích nội dung, cấu trúc, phương hướng chuyển động. Giới thiệu lại kĩ thuật động tác bằng hình ảnh quay chậm hoặc làm mẫu mô phỏng của GV. Kết hợp hướng dẫn HS phương pháp quan sát và nhận biết thông tin từ hình ảnh.

140 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– HS tự nghiên cứu hoặc trao đổi trong nhóm về hình thái, cấu trúc động tác; thực hiện thử bài tập (ở mức độ mô phỏng), tiếp xúc với dụng cụ tập luyện để tạo cảm giác ban đầu, tìm hiểu đối tượng cần chiếm lĩnh.

– Tổ chức để HS tập từng động tác hoặc liên hoàn một số động tác theo động tác mẫu và dưới sự chỉ đạo của GV; luyện tập trong điều kiện không đòi sự nỗ lực cao về thể lực hoặc không có dụng cụ; luyện tập với sự hỗ trợ của người khác hoặc với các vật chuẩn.

– Gợi ý để HS hiểu đúng nội dung và yêu cầu của bài tập; hướng dẫn HS sử dụng các vật chuẩn cần thiết để thực hiện đúng tốc độ, biên độ, phương hướng của bài tập.

141 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

2. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm

– HS chú ý quan sát và biết cách quan sát các hình ảnh trực quan.

– HS nhận biết được vai trò, tác dụng của bài tập; nhận dạng, ghi nhớ được hình ảnh và yêu cầu thực hiện động tác; có thể mô tả bằng lời một cách khái quát, sơ lược về động tác.

– HS có được những nhận biết đầu tiên về cách thức thực hiện bài tập.

142 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

3. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động luyện tập

a) Mục đích

– HS từng bước được hình thành, củng cố và hoàn thiện về kiến thức, kĩ năng thực hiện bài tập theo hướng chuẩn mực, bền vững; biến kiến thức, kĩ năng mới thành kiến thức, kĩ năng của bản thân.

– Hình thành và phát triển ở HS: Tính tích cực, chủ động trong học tập; khả năng quan sát, phối hợp giải quyết nhiệm vụ học tập.

143 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

3. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động luyện tập

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– Tổ chức HS luyện tập theo các hình thức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp; tăng cường phối hợp giữa các thành viên trong nhóm nhằm phát triển khả năng giao tiếp, hợp tác, đánh giá và tự đánh giá.

– Dẫn dắt HS thực hiện nhiệm vụ vận động với sự tăng dần về độ khó (tăng tốc độ thực hiện, độ chính xác, biên độ và mức độ dùng sức; giảm dần vai trò của các yếu tố hỗ trợ, vật chuẩn,…).

– Bước đầu tạo điều kiện để HS so sánh, nhận xét động tác của HS khác, thông qua đó hình thành kĩ năng quan sát và khắc sâu kiến thức mới.

144 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

3. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động luyện tập

c) Sản phẩm

– Mức độ hình thành, phát triển về: Thái độ đối với nhiệm vụ học tập; nhận thức đối với vai trò, tác dụng của hoạt động tập luyện; kiến thức về kĩ thuật động tác và phương pháp tập luyện.

– Mức độ ổn định, chính xác về kĩ năng thực hiện bài tập; khả năng thực hiện bài tập trong điều kiện có độ khó tăng dần.

– Sự tăng trưởng về thể lực, đặc biệt là năng lực phối hợp vận động.

– Khả năng phối hợp, tổ chức cặp đôi, nhóm luyện tập.

145 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

4. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động vận dụng

a) Mục đích

– Củng cố kiến thức và kĩ năng mới.

– Giảm mức độ sai sót, tăng cường tính nhịp điệu và sự hợp lí về khả năng dùng sức.

– Phát triển khả năng thực hiện bài tập vận động trong các điều hiện khó khăn, phức tạp hơn (tăng tốc độ, cự li, mức độ dùng sức, mức độ chính xác, độ khó của điều kiện thực hiện).

– Hình thành và phát triển khả năng tự học, tự luyện tập; vận dụng bài tập, kĩ năng để đáp ứng nhu cầu của bản thân và giải quyết yêu cầu của thực tiễn cuộc sống.

146 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

4. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động vận dụng

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– Thực hành kiến thức và kĩ năng mới trong trong các điều kiện mới, tình huống mới; phối hợp nhiều kĩ năng đã có với kĩ năng mới để giải quyết nhiệm vụ vận động mới nảy sinh.

– Tự giải quyết nhiệm vụ vận động trên cơ sở phối hợp nhóm; tự tập luyện ở nhà.

147 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

4. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động vận dụng

c) Sản phẩm

– Kiến thức được khắc sâu và mở rộng hơn; kĩ năng đã được phát triển lên mức độ mới, ổn định hơn, ít sai sót hơn.

– Biết tự tập, ứng dụng để phục vụ hoạt động học tập và đời sống.

– Có thể tự đánh giá, phát hiện sai sót về động tác của bản thân và các bạn.

148 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

5. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng

Hoạt động tìm tòi sáng tạo không cấu trúc thành một hoạt động chính của tiết học, GV có thể:

– Chọn lọc, phối hợp sử dụng cùng với hoạt động vận dụng.

– Nêu vấn đề để hình thành và phát triển ở HS nhu cầu tìm tòi, sáng tạo.

149 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

5. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng

a) Mục đích

– Khuyến khích HS bước đầu biết liên hệ với những hoạt động gần gũi trong đời sống.

– Hình thành nhu cầu học hỏi, trao đổi lẫn nhau trong tập thể lớp và bạn bè.

– Hình thành, phát triển khả năng tự học, tìm kiếm thông tin và bổ sung kiến thức, kĩ năng.

150 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

5. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng

b) Nội dung và phương thức hoạt động

– Sử dụng nội dung bài tập để tiến hành các trò chơi vận động; phức tạp hoá hoàn cảnh và môi trường thực hiện để kích thích tính sáng tạo, khả năng độc lập giải quyết vấn đề của HS.

– GV gợi ý các vấn đề có liên quan đến nội dung học tập để HS có thể tìm cách giải quyết thông qua trao đổi với bạn và gia đình.

– Giao nhiệm vụ tìm kiếm và mở rộng thông tin có liên quan đến nội dung học tập.

151 of 167

IV. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TIẾT HỌC

5. Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động tìm tòi, mở rộng

c) Sản phẩm

– Khả năng ứng dụng nội dung vận động trong khi tham gia trò chơi.

– Khả năng xử lí các tình huống nảy sinh một cách hợp lí và có hiệu quả.

– Khả năng tự học và tìm kiếm thông tin.

152 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1. Mục tiêu đánh giá

- Đánh giá kết quả GDTC là hoạt động thu thập thông tin và so sánh mức độ đạt được của HS so với yêu cầu cần đạt của môn học.

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự tiến bộ của HS, mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.

- Điều chỉnh hoạt động dạy học và cách tổ chức quản lí nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

153 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

2. Nguyên tắc đánh giá

– Đánh giá kết quả giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt của chương trình môn GDTC, theo các tiêu chuẩn đánh giá thể lực HS do Bộ GD&ĐT ban hành, chú trọng kĩ năng vận động và hoạt động TDTT của HS.

– Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hoá; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của GV, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS.

– Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của HS về năng lực, thể lực và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ HS phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần luyện tập của HS.

154 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

3. Hình thức đánh giá

– Đánh giá thường xuyên: Bao gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập, trình diễn...) và đánh giá không chính thức (bao gồm quan sát trên lớp, đối thoại, HS tự đánh giá,...) nhằm thu thập những thông tin về quá trình hình thành, phát triển năng lực của từng HS.

– Đánh giá định kì: Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể lực của HS; phối hợp với đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin để phân loại HS và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục.

155 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

4. Yêu cầu đánh giá

– Điều quan tâm đầu tiên của đánh giá trong GDTC để phát triển năng lực là giúp cho HS nhận ra: Những tiến bộ của bản thân thông qua học tập; sự tăng trưởng về năng lực vận động và trình độ thể lực so với chính mình ở giai đoạn trước đó; cần phải tiếp tục học tập và rèn luyện như thế nào.

– Hình thành và phát triển ở HS động cơ, tính tích cực trong học tập (là yêu cầu có tính xuyên suốt của quá trình học tập).

– Đánh giá mức độ tăng trưởng về kĩ năng vận động và trình độ thể lực của HS sau từng học kì là một trong những thông báo quan trọng của nhà trường đối với phụ huynh HS; là điều kiện để tạo ra sự phối hợp với giữa gia đình và nhà trường trong công tác GDTC.

156 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

5. Nội dung đánh giá

Nội dung đánh giá bao gồm:

– Các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.

– Kiến thức chung về GDTC; kiến thức về bài tập vận động, môn thể thao (cách thực hiện động tác, kĩ thuật; phương pháp luyện tập; luật thi đấu…).

– Kĩ năng thực hành động tác, kĩ thuật của môn thể thao (mức độ chính xác về phương hướng và vị trí của động tác trong không gian; năng lực liên kết động tác; khả năng định hướng và giữ thăng bằng; tốc độ và nhịp điệu thực động tác…).

– Trình độ thể lực (theo lứa tuổi và tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành).

157 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

6. Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và thể lực:

– Phương pháp kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm khách quan).

– Phương pháp hỏi – đáp.

– Phương pháp quan sát.

– Kiểm tra, đánh giá thông qua kết quả thực hiện các nội dung vận động (số lần, tốc độ, cự li…).

158 of 167

V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

7. Kiểm tra thể lực định kì

Kiểm tra thể lực của HS được triển khai theo định kì mỗi năm một lần vào cuối năm học; nội dung đánh giá cần tuân theo các tiêu chuẩn đánh giá thể lực HS do Bộ GD&ĐT ban hành. Để quá trình kiểm tra được diễn ra an toàn và đạt kết quả tốt, GV cần lưu ý:

– Lập kế hoạch về nội dung, phương tiện, thời gian, địa điểm và nhân sự thực hiện.

– Lập danh sách HS thuộc diện đủ điều kiện sức khoẻ để đánh giá.

– Chuẩn bị biên bản đánh giá theo các tiêu chí quy định.

– Kết quả đánh giá phải được báo cáo với Ban giám hiệu nhà trường và thông báo cho cha, mẹ HS.

159 of 167

VI. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC

- Thiết bị và học liệu dạy học có ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạy học các môn học nói chung và môn GDTC nói riêng; thông qua trực quan sinh động, giúp HS có thể dễ dàng chiếm lĩnh tri thức.

- Dạy học theo hướng phát triển năng lực không thể thiếu thiết bị dạy học, sân bãi và dụng cụ luyện tập, đó vừa là công cụ, vừa là nguồn tri thức để từ đó HS khai thác và nắm bắt được những kiến thức cần thiết.

- Trên cơ sở Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành, tuỳ vào nội dung của tiết học, GV có thể sử dụng các thiết bị khác (phương tiện nghe nhìn, dụng cụ bổ trợ, địa hình và cấu trúc sân bãi…) để thực hiện việc dạy – học một cách hiệu quả.

160 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

I. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC

II

II. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC

161 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

I. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC

1. Giới thiệu về Tập huấn

- Tập huấn là nền tảng tập huấn GV trực tuyến của NXBGDVN, được truy cập tại tên miền: taphuan.nxbgd.vn, hỗ trợ hướng dẫn giảng dạy Chương trình, SGK mới vào bất kì thời điểm trong năm học.

– Đối với tài khoản GV: Tính năng “Tập huấn” cung cấp các khoá tập huấn đối với các môn học của các bộ SGK.

– Đối với tài khoản cấp quản lí giáo dục (sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường): Tính năng “Tài liệu bổ sung” cho phép các cơ quan quản lí giáo dục đăng tải các tài liệu tập huấn bổ trợ của địa phương.

162 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

I. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC

2. Giới thiệu về nguồn tài nguyên, học liệu điện tử

- Nhằm phục vụ công tác tập huấn GV, NXBGDVN đã đăng tải các tài liệu tập huấn của 2 bộ SGK lớp 9 với đa dạng định dạng và nội dung như: video tiết học minh hoạ; tài liệu tập huấn (PDF, PowerPoint, Word).

- Các học liệu điện tử đều bám sát hình ảnh và nội dung của bộ sách, tuân thủ triết lí của mỗi bộ sách, tham vấn SGV, được tác giả hướng dẫn và thẩm định.

163 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

I. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC

3. Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử trong các hoạt động dạy học

– Biên soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng điện tử; sử dụng làm tư liệu giảng dạy trực tiếp trên lớp cho tiết học sinh động, thú vị và hiệu quả.

– Đối với hệ thống bài giảng điện tử dạng PowerPoint, thầy, cô giáo có thể tải trực tiếp về thiết bị cá nhân để trình chiếu giảng dạy trên lớp hoặc tham khảo, tự chỉnh sửa, sáng tạo bổ sung. Bài giảng điện tử đã được Hành trang số xây dựng hình ảnh và nội dung bám sát SGV và SGK.

164 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

II. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC

Khi sử dụng, khai thác các thiết bị nói trên nhằm mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực người học, mỗi nhà trường, mỗi GV và HS cần lưu ý một số yêu cầu sau đây:

Một là, phải coi trọng việc sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học để hỗ trợ quá trình nhận thức trực quan, cảm tính của HS. Muốn vậy, GV cần xác định rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của từng bài học, từng tiết học cụ thể. Trên cơ sở đó xác định phương tiện, thiết bị cần sử dụng, cách thức và thời điểm sử dụng.

165 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

II. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC

Hai là, phải tạo điều kiện cho HS:

- Thực hành, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, phương tiện để thực hiện các trò chơi, động tác, bài tập trong từng bài học, tiết học, qua đó giúp HS trải nghiệm, khám phá, vận dụng kiến thức một cách chủ động, tích cực.

- Rèn luyện kĩ năng tìm tòi, giải quyết vấn đề sáng tạo, góp phần phát triển các năng lực chuyên biệt, đặc thù của môn Giáo dục thể chất.

166 of 167

PHẦN 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

I

II. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC

Ba là, phải chuẩn bị thật tốt sân bãi, dụng cụ tập luyện như: sân tập, đường chạy, hố nhảy, nhà tập đa năng, phòng tập, bể bơi, hồ bơi, đồng hồ bấm giây thể thao, còi, cờ, thước dây,… Các thiết bị, dụng cụ này phải được nhà trường đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hoặc mua sắm mới cho từng năm học và phải đạt chuẩn, đảm bảo an toàn, phòng tránh chấn thương cho HS.

Mặt khác, mỗi GV và HS vào đầu mỗi tiết học, phải có ý thức chuẩn bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ cho tiết học. Cần động viên, khuyến khích và phát triển các thiết bị dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng HS..

167 of 167