TỶ LỆ SỐNG SÓT KHI XUẤT VIỆN Ở BỆNH NHÂN NGỪNG TUẦN HOÀN NGOẠI VIỆN �TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI�
ThS. Vũ Xuân Thắng
Trung tâm Cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
Xác định tỷ lệ sống sót khi xuất viện ở bệnh nhân cấp cứu ngừng tuần hoàn ngoại viện tại bệnh viện Bạch Mai
Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của người bệnh ngừng tuần hoàn ngoại viện tại bệnh viện Bạch Mai
1
2
TỔNG QUAN
Ngừng tuần hoàn ngoại viện là những trường hợp ngừng tuần hoàn xảy ra bên ngoài cơ sở y tế dẫn đến nạn nhân mất ý thức, không thở được bình thường và không có dấu hiệu tuần hoàn1
Tiêu chuẩn chẩn đoán ngừng tuần hoàn: dựa theo hướng dẫn của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2020:2
Người bệnh đột ngột mất ý thức
Ngừng thở hoặc không bình thường (chỉ thở ngáp).
Mất mạch cảnh và/ hoặc mạch bẹn.
1. Roger V.L., Go A.S., Lloyd-Jones D.M. và cộng sự. (2011). Circulation, 123(4)
2. American Heart Association (2020). Highlights for cardiology recovery (CPR) and emergency cardiovascular care (ECC) in 2020.
TỔNG QUAN
Trong bệnh viện, nguyên nhân gây ngừng tuần hoàn được xác định do thiếu oxy máu hoặc hạ huyết áp chiếm đa số. Hình ảnh điện tim ban đầu trên nhóm người bệnh này thường là phân ly điện cơ hoặc vô tâm thu, chỉ có khoảng 15-23% rung thất hoặc nhịp nhanh thất. Đối với nhóm người bệnh ngừng tuần hoàn ngoại viện, nguyên nhân hàng đầu là bệnh mạch vành chiếm tới hơn 65%, 45% là rung thất hoặc nhịp nhanh thất vô mạch1
1. Philip J Podrid và Jie Cheng Pathophysiology and etiology of sudden cardiac arrest. Uptodate 2013.
TỔNG QUAN
Hướng dẫn của UTSTEIN cung cấp tiêu chuẩn và mẫu báo cáo về NTH, với 10 bước cải thiện tỷ lệ sống sót, trong đó 4 bước đầu tiên thực hiện dễ dàng hơn. Các cộng đồng có thể triển khai các chương trình này thông qua việc lựa chọn chương trình, đặt mục tiêu cụ thể và nhận sự ủng hộ từ cộng đồng và nhân viên EMS1
Trên thế giới, đã thiết lập hệ thống dữ liệu về ngừng tuần hoàn ở nhiều quốc gia, như CARES ở Mỹ và ROC ở Bắc Mỹ. Tại châu Á, mạng lưới nghiên cứu PAROS đã được thành lập để cải thiện kết quả từ chăm sóc trước viện và cấp cứu2
TỔNG QUAN
Tại Châu Âu, các quốc gia đã ghi nhận hàng chục nghìn trường NTH ngoại viện trong một thời gian ngắn, với tỷ lệ CPR của người ngoài cuộc dao động từ 13%-82%. Tỷ lệ sống sót khi xuất viện rơi vào khoảng 8%.1 Tại Anh, trong một nghiên cứu, số trường hợp NTH được điều trị bằng EMS đạt gần 29,000 trường hợp trong một năm, với tỷ lệ sống sót khi xuất viện là 9,6%.2
Tại Việt Nam, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào NTH ngoại viện. Một số nghiên cứu tại Hà Nội ghi nhận tỷ lệ cao người bệnh nam giới và NTH thường xảy ra tại nhà.3 Thời gian phản ứng và tiến hành hồi sinh tim phổi tại Việt Nam có thể khá chậm. Chỉ 8,6% người được cấp cứu đưa đến bệnh viện và 32,2% được khử rung tim trước viện. Một số lý do EMS không được sử dụng là sự thiếu hiểu biết về tình trạng ngừng tim và kỹ năng hồi sinh tim phổi của người chứng kiến4
TỔNG QUAN
Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự sống còn của người bệnh NTH
Nguyên nhân gây ngừng tim: Nghiên cứu tại Osaka cho thấy tỷ lệ sống sót 1 tháng sau OHCA không có nguồn gốc từ tim là kém và ổn định1
Thời gian: Nhóm bệnh nhân có khoảng thời gian từ lúc gọi điện tới lúc được cấp cứu trên xe cứu thương vượt quá 12 phút hoặc với những người bệnh trên 80 tuổi có xe cứu thương tới sau quá 8 phút được phân nhóm người bệnh không có cơ hội sống sót (các trường hợp này đều không có người chứng kiến và không thể thực hiện sốc tim)2
TỔNG QUAN
Tuổi: Nhóm người bệnh trên 80 tuổi có tỷ lệ sống sót thấp1
Giới tính: Phụ nữ có khả năng bị NTH ngoại viện thấp hơn và tỷ lệ sống sót cao hơn2
Tiền sử bệnh: Có một số bệnh lý kèm theo như bệnh động mạch vành, tiểu đường có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót3
TỔNG QUAN
Nhịp tim: Nhịp tim ban đầu (rung tâm thất hoặc nhịp nhanh thất vô mạch) có thể sốc điện có liên quan đến tỷ lệ sống sót cao hơn1
Hồi sức tim phổi bởi người chứng kiến: Việc thực hiện CPR bởi người ngoài cuộc có thể cải thiện tỷ lệ sống sót2
Hạ thân nhiệt: Việc sử dụng liệu pháp hạ nhiệt sau ngừng tim có thể cải thiện tỷ lệ sống sót và bảo vệ thần kinh4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Biến số nghiên cứu
+ Biến số về thông tin trước viện: Thời gian từ khi phát hiện NTH tới khi được cấp cứu, Người chứng kiến, Người thực hiện CPR, Nguyên nhân ngừng tim
+ Biến số về thông tin tại phòng cấp cứu: Tình trạng mạch người bệnh, Tình trạng thở người bệnh, Điện tim khi đến cấp cứu, Sốc điện, Sử dụng máy ép tim, Hạ thân nhiệt, ECMO, Can thiệp mạch vành qua da cấp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân tích số liệu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đạo đức trong nghiên cứu
KẾT QUẢ
111 bệnh nhân NTH
được khảo sát
106 bệnh nhân NTH ngoại viện
38 bệnh nhân còn sống khi xuất viện
68 bệnh nhân tử vong
5 bệnh nhân loại trừ: NTH nguyên nhân do chấn thương
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về NTH ngoại viện | Cỡ mẫu | Tỷ lệ nam | Tỷ lệ nữ |
Chúng tôi | 106 | 69,8% | 30,2% |
Phùng Nam Lâm1 | 118 | 70,4% | 29,6% |
Vũ Đình Hùng2 | 101 | 71% | 29% |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM TRƯỚC VIỆN
Nghiên cứu của Hoàng Bùi Hải1 năm 2020 cũng chỉ ra bệnh lý tim mạch là nhóm bệnh lý có nguy cơ cao dẫn đến NTH đột ngột
Trong nghiên cứu của Damir Važanić2 tại Croatia năm 2022, thời gian quá 11 phút có liên quan đến việc giảm tỷ lệ sống sót của bệnh nhân
(Phút)
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT CỤC CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI VIỆN
Đặc điểm | Số lượng (n=106) | Tỷ lệ (%) |
Có tuần hoàn trở lại tại khoa Cấp cứu | ||
Có | 52 | 49.1 |
Không | 56 | 50.9 |
Tình trạng người bệnh | ||
Còn sống khi xuất viện | 38 | 35,8 |
Tử vong trong bệnh viện | 68 | 64,2 |
Tình trạng thần kinh khi xuất viện (CPC) | Số lượng (n=38) | Tỷ lệ (%) |
Tốt (1-2) | 9 | 23,7 |
Xấu (3-5) | 29 | 76,3 |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
KẾT CỤC CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI VIỆN
Nghiên cứu về NTH ngoại viện | Cỡ mẫu | Tỷ lệ sống sót khi xuất viện |
Chúng tôi | 106 | 35,8% |
Gräsner JT (EU)1 | 37,054 | 8% |
Bujak K (Ba Lan)2 | 1392 | 9,2% |
Belohlavek J (CH Séc)3 | 256 | 22-31% |
Đỗ Ngọc Sơn4 | 590 | 14,1% |
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ ĐẶC TRƯNG BỆNH NHÂN
Tuổi | Còn sống khi xuất viện | OR (95% CI) | p | |
Có | Không | |||
<25 tuổi | 8 (80,0) | 2 (20,0) | 1 |
|
25-34 | 2 (28,6) | 5 (71,4) | 10 1,04 -79,4 | 0,045 |
35-44 | 9 (52,9) | 8 (47,1) | 3,5 0,57-21,9 | 0,172 |
45-54 | 2 (18,2) | 9 (81,8) | 18 2,03-159,09 | 0,009 |
55-64 | 3 (18,8) | 13 (81,3) | 17,3 1,86-71,79 | 0,005 |
>64 | 14 (31,1) | 31 (68,9) | 8,8 1,66-47,1 | 0,011 |
Tiền sử bệnh | Còn sống khi xuất viện | p | |
Có | Không | ||
Bệnh tim |
|
|
|
Có | 5 (27,8) | 13 (72,2) | 0,43 |
Không | 33 (37,5) | 55 (62,5) | |
Đái tháo đường | |||
Có | 7 (50) | 7 (50) | 0,24 |
Không | 31 (33,7) | 66 (66,3) | |
Ung thư |
|
|
|
Có | 1 (16,7) | 5 (83,3) | 0,33 |
Không | 37 (37,0) | 63 (63,0) | |
THA |
|
|
|
Có | 8 (40,0) | 12 (60,0) | 0,66 |
Không | 30 (34,9) | 56 (65,1) | |
Bệnh thận |
|
|
|
Có | 3 (33,3) | 6 (66,7) | 0,86 |
Không | 35 (36,1) | 62 (63,9) | |
Bệnh hô hấp |
|
|
|
Có | 3 (42,9) | 4 (57,1) | 0,69 |
Không | 35 (35,4) | 64 (64,6) | |
Tăng mỡ máu |
|
|
|
Có | 3 (75,0) | 1 (25,0) | 0,13 |
Không | 35 (34,3) | 67 (65,7) | |
Đột quỵ |
|
|
|
Có | 1 (16,7) | 5 (83,3) | 0,33 |
Không | 37 (37,0) | 63 (64,0) | |
1. Yamaguchi Y, Woodin JA, Gibo K, Zive DM, Daya MR. Prehospital Emergency Care. 2017;21(5):616-627.
2. Mohr GH, Søndergaard KB, Pallisgaard JL, et al. Eur Heart J Acute Cardiovasc Care. 2020;9(6):599-607.
Tác giả Yamaguchi1 cũng ghi nhận sự liên quan giữa tuổi trẻ và tỷ lệ sống sót khi xuất viện cao.
Nghiên cứu tại Đan Mạch2 có chỉ ra mối liên quan giữa ĐTĐ và tỷ lệ sống sót sau 30 ngày ở bệnh nhân NTH
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ HIỆN TRƯỜNG XẢY RA NTH
Yếu tố liên quan | Còn sống khi xuất viện | p | |
Có | Không | ||
Xe cứu thương | 3 (21,4) | 11 (78,6) |
p>0,05 |
Xe cấp cứu tư nhân | 9 (29,0) | 22 (71,0) | |
Phương tiện cá nhân | 24 (42,1) | 33 (57,9) | |
Phương tiện công cộng | 2 (50,0) | 2 (50,0) | |
Tại nhà | 17 (33,3) | 34 (66,7) |
p>0,05 |
Cơ sở y tế | 1 (25,0) | 3 (75,0) | |
Nơi công cộng | 1 (20,0) | 4 (80,0) | |
Đường phố | 4 (57,1) | 3 (42,9) | |
Nhà máy, nhà ga, sân bay | 3 (75,0) | 1 (25,0) | |
Trên xe cứu thương | 8 (33,3) | 16 (66,7) | |
Trên phương tiện cá nhân | 4 (36,4)
| 7 (63,6)
| |
Nguyên nhân ngừng tim |
|
|
|
|
Nghi ngờ do tim | 19 (34,5) | 36 (65,5) | 1 |
p>0,05 |
Hô hấp | 13 (33,3) | 26 (66,7) | 1,05 0,44-2,51 | |
Điện giật | 4 (66,7) | 2 (33,3) | 0,26 0,04-1,57 | |
Khác | 2 (33,3) | 4 (66,7) | 1,05 0,17-6,29 |
Nguyên nhân NTH chủ yếu do tim (chiếm 51,9%).
Đa số bệnh nhân được di chuyển tới bệnh viện bằng phương tiện cá nhân. Tương tự với các nghiên cứu trước với lý do phổ biến “sử dụng phương tiện cá nhân hoặc taxi sẽ nhanh hơn”1,2
Chưa tìm thấy mối liên hệ giữa nguyên nhân ngừng tim và phương tiện/ hiện trường xảy ra NTH với tỷ lệ sống sót khi xuất viện
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ PHƯƠNG TIỆN VÀ HIỆN TRƯỜNG XẢY RA NTH
Yếu tố liên quan | Còn sống khi xuất viện | OR 95% CI | p | |
Có | Không | |||
Có người chứng kiến |
|
|
|
|
Có | 38 (36,5) | 66 (63,5) | - | - |
Không | 0 (0,0) | 2 (100,0) | ||
Người chứng kiến CPR |
|
|
|
|
Có | 13 (43,3) | 17 (56,7) | 1,56 0,65-3,71 | 0,31 |
Không | 25 (32,9) | 51 (67,1) | ||
Cấp cứu được thực hiện bởi nhân viên cứu thương |
|
|
|
|
Có | 7 (25,9) | 20 (74,1) | 0,54 0,20-1,43 | 0,21 |
Không | 31 (39,2) | 48 (60,8) | ||
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Yếu tố liên quan tại phòng cấp cứu | Còn sống khi xuất viện | OR 95% CI | p | |
Có | Không | |||
Điện tim khi đến cấp cứu |
|
|
|
|
VF | 15 (83,3) | 3 (16,7) | - | - |
PEA | 1 (100,0) | 0 (0,0) | ||
Asystole | 19 (22,6) | 65 (77,4) | 17,1 4,47-65,3 |
<0,001** |
Nhịp xoang hoặc nhịp khác | 3 (100,0) | 0 (0,0) | - | - |
Sốc điện |
|
|
|
|
Có | 15 (78,9) | 4 (21,1) | |
|
Không | 23 (26,4) | 64 (73,6) | 10,43 3,1-34,6 | <0,001** |
Sử dụng máy ép tim |
|
|
|
|
Có | 8 (15,4) | 44 (84,6) | 0,14 0,058-0,36 |
|
Không | 30 (55,6) | 24 (44,4) | <0,001** | |
Đường thở nâng cao |
|
|
|
|
Có | 35 (35,7) | 63 (64,3) | 0,92 0,20-4,10 | >0,05 |
Không | 3 (37,5) | 5 (62,5) | ||
Can thiệp mạch vành qua da cấp |
|
|
|
|
Có | 2 (100,0) | 0 (0,0) | - | - |
Không | 31 (32,0) | 68 (68,0) | ||
Hạ thân nhiệt |
|
|
|
|
Có | 7 (77,8) | 2 (22,2) | 7,45 1,46-37,9 | 0,01 |
Không | 31 (32,0) | 66 (68,0) | ||
ECMO |
|
|
|
|
Có | 1 (100,0) | 0 (0,0) | - | - |
Không | 37 (35,2) | 68 (64,8) | ||
Nghiên cứu khác cũng chỉ ra việc khử rung tim sớm trong vòng 8 phút sau khi ngừng tim cải thiện kết quả sống sót ở người bệnh NTH ngoại viện1
Liệu pháp hạ thân nhiệt chủ động giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện kết quả thần kinh tốt ở những bệnh nhân NTH ngoại viện ngay cả khi có nhịp không sốc2
1. Zhan L, Yang LJ, Huang Y, He Q, Liu GJ. Cochrane Database Syst Rev. 2017;3(3):CD010134. .
2. Schenone AL, Cohen A, Patarroyo G, et al. Resuscitation. 2016;108:102-110.
KẾT LUẬN
Tỷ lệ sống sót của bệnh nhân NTH ngoại viện khi xuất viện là 35,8%
Một số yếu tố tại phòng cấp cứu có mối liên quan tới tỷ lệ còn sống của bệnh nhân NTH khi xuất viện: hình ảnh điện tim khi cấp cứu, sốc điện, liệu pháp hạ thân nhiệt và máy ép tim tự động
1
2
KHUYẾN NGHỊ
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE!