1 of 35

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG-� NGŨ HÀNH và ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

BSCK1. BÙI THỊ HOÀNG YẾN

Bộ môn Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trường CAO ĐẲNG Y TẾ KIÊN GIANG

2 of 35

A. MỤC TIÊU:

1. Nêu được nội dung và 4 quy luật cơ bản của học thuyết Âm dương

2. Nêu được nội dung và mối quan hệ tương sinh tương khắc, tương thừa tương vũ của học thuyết Ngũ hành.

3. Trình bày được ứng dụng của học thuyết Âm dương – Ngũ hành vào y học.

3 of 35

B. NỘI DUNG:

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4 of 35

1.1. Định nghĩa

Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương Đông nghiên cứu sự vận động và tiến hoá không ngừng của vật chất.

Học thuyết âm dương giải thích nguyên nhân phát sinh, phát triển và tiêu vong của vạn vật.

Học thuyết âm dương là nền tảng tư duy của các ngành học thuật phương Đông đặc biệt là Y học, từ lý luận đến thực hành, trong chẩn đoán cũng như trong điều trị, bào chế thuốc và dùng thuốc, tất cả đều dựa vào học thuyết âm dương.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

1. Đại cương

5 of 35

1.2. Nội dung:

Âm dương là 2 yếu tố cơ bản của một sự vật hai thái cực của một quá trình vận động, 2 nhóm hiện tượng có mối tương quan biện chứng với nhau.

- Một số thuộc tính cơ bản của âm là: ở phía dưới, ở bên trong, yên tĩnh, có xu hướng tích tụ.

- Một số thuộc tính cơ bản của dương là: ở bên trên, ở bên ngoài, hoạt động, có xu hướng phân tán.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

1. Đại cương

6 of 35

1.3. Phân định âm dương

Âm

Đất

Nước

bóng tối

nghỉ ngơi

đồng hoá

mát lạnh

vị đắng, chua, mặn

mùa đông

nữ...

Dương

Trời

lửa

ánh sáng

hoạt động

dị hoá

nóng ấm

vị cay, ngọt, nhạt

mùa hạ

nam...

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

1. Đại cương

7 of 35

1.2.1. Âm dương đối lập

Âm dương mâu thuẫn, chế ước lẫn nhau như ngày với đêm, như nóng với lạnh...

1.2.2. Âm dương hỗ căn

Hỗ căn là sự nương tựa lẫn nhau. Âm dương cùng một cuội nguồn, nương tựa giúp đỡ lẫn nhau mới tồn tại được

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

2. Những quy luật âm dương

8 of 35

1.2.3. Âm dương tiêu trưởng

Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển.

Âm dương không cố định mà luôn biến động, chuyển hoá lẫn nhau, khi âm tiêu thì dương trưởng và ngược lại.

1.2.4. Âm dương bình hành

Bình hành là sự cân bằng, đây là sự cân bằng sinh học chứ không phải là cân bằng số học.

“Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng và tiêu trưởng trong thế bình hành.

Nếu âm dương mất cân bằng thì phát sinh ra bệnh, sự vật có nguy cơ bị tiêu vong”.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

2. Những quy luật âm dương

9 of 35

Biểu tượng một hình tròn, biểu thị vật thể thống nhất, bên trong có hai phần diện tích bằng nhau được phân đôi bằng một đường hình sin, thể hiện âm dương đối lập, âm dương hỗ căn, trong âm có dương và trong dương có âm, âm dương cân bằng trong sự tiêu trưởng.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

3. Biểu tượng của học thuyết âm dương

10 of 35

4.1. Phân định tính chất âm dương trong cơ thể

Âm

Các tạng: Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận

  • Phần lý: gồm các nội tạng bên trong cơ thể
  • Nửa người bên trái

Dương

Các phủ Tiểu trường, Đởm, Vị, ĐT, BQ

Phần biểu: da, cơ, cân, khớp, lông, tóc, móng, lưng

Nửa người bên phải

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

11 of 35

4.2. Quan niệm về bệnh và nguyên tắc chữa bệnh

a. Bệnh tật phát sinh là do mất cân bằng âm dương trong cơ thể

- Sự thiên thắng: do âm thịnh hoặc dương thịnh

+ Âm thịnh sinh nội hàn: người lạnh, sợ lạnh, tay chân lạnh, ỉa chảy, nước tiểu trong nhiều, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm, vì phần âm thuộc lý thuộc hàn.

+ Dương thịnh sinh ngoại nhiệt: sốt, người nóng, chân tay nóng, khát nước, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác hữu lực, vì phần dương cơ thể thuộc biểu, thuộc nhiệt.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

12 of 35

a. Bệnh tật phát sinh là do mất cân bằng âm dương trong cơ thể

- Sự thiên suy: do âm hư hoặc dương hư

+ Âm hư sinh nội nhiệt: gặp trong mất nước, tân dịch giảm sút, gây khát nước, họng khô, sốt nóng về chiều, nhưng cặp nhiệt độ không cao (triều nhiệt), lòng bàn tay, lòng bàn chân, mũi ức nóng (ngũ tâm phiền nhiệt), ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ, rêu ít hoặc không có rêu, mạch tế sác.

+ Dương hư sinh ngoại hàn: sợ lạnh, tay chân lạnh, tiểu trong, lưỡi nhợt, rêu trắng, mặt trầm (vì phần dương khí ở bên ngoài bị giảm sút)

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

13 of 35

b. Chữa bệnh là lập lại thế cân bằng âm dương

- Nếu do một bên quá mạnh thì dùng phép tả, nghĩa là dùng thuốc có tính đối lập để xoá bỏ phần dư.

Ví dụ: Bệnh thiên hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh thiên nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Nhầm lẫn giữa hàn và nhiệt sẽ gây tai biến.

- Nếu do một bên quá yếu thì dùng phép bổ, tức là dùng thuốc cùng tính chất để bù vào chỗ thiếu hụt.

Ví dụ: âm hư thì dùng thuốc bổ âm, huyết hư thì dùng thuốc bổ huyết. Khi sự cân bằng đã được phục hồi thì phải ngừng thuốc. Lạm dụng thuốc sẽ có hại, sẽ gây nên sự mất cân bằng mới.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

14 of 35

b. Chữa bệnh là lập lại thế cân bằng âm dương

Âm thịnh

+

+

­

Dương thịnh

+

­

Âm dương cân bằng

+

­

Âm hư

Dương hư

­

­

+

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

15 of 35

4.3. Bào chế thuốc

- Phân định nhóm thuốc:

Âm dược: các vị thuốc có tính mát lạnh, có vị đắng, chua, mặn, hướng thuốc đi xuống, như nhóm thuốc thanh nhiệt, sổ hạ, lợi tiểu chữa bệnh nhiệt thuộc dương.

Dương dược: các thuốc có tính ấm nóng, có vị cay ngọt, hướng đi lên, như nhóm thuốc bổ, thuốc hành khí hoạt huyết, thuốc giải biểu, chữa bệnh hàn thuộc âm.

- Bào chế thuốc: có thể biến đổi một phần dược tính bằng cách bào chế.

Ví dụ: sinh địa tính hàn, đem tẩm gừng, sa nhân rồi chưng, sấy 9 lần sẽ được thục địa có tính ấm nóng.

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

16 of 35

4.4. Phòng bệnh

Y học cổ truyền đề cao việc rèn luyện tính thích nghi với môi sinh để có thể luôn giữ được cân bằng âm dương.

Các phương pháp tập luyện đều phải coi trọng cả về thể chất (dương), lẫn tinh thần (âm).

Khi tiến hành tập cần tiến hành tập động (dương) và tập tĩnh (âm). Rèn luyện cân, cơ, khớp (biểu) kết hợp rèn luyện các nội tạng (lý).

I. HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG:

4.ứng dụng của học thuyết âm dương vào Y học

17 of 35

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

a. Thuộc tính cơ bản của âm là: ở phía dưới, ở bên trong, yên tĩnh, có xu hướng phân tán.

b. Những quy luật âm dương là: Hỗ căn- đối lập- tiêu trưởng- Bình hành

c. Âm thịnh sinh nội hàn

d. Dương thịnh sinh nội nhiệt

e. Âm hư sinh ngoại nhiệt

f. Dương hư sinh ngoại hàn

g. Dương dược: các thuốc có tính ấm nóng, có vị cay ngọt, hướng đi lên

18 of 35

Đáp án

Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:

a. Thuộc tính cơ bản của âm là: ở phía dưới, ở bên trong, yên tĩnh, có xu hướng phân tán.

b. Những quy luật âm dương là: Hỗ căn- đối lập- tiêu trưởng- Bình hành

c. Âm thịnh sinh nội hàn

d. Dương thịnh sinh nội nhiệt

e. Âm hư sinh ngoại nhiệt

f. Dương hư sinh ngoại hàn

g. Dương dược: các thuốc có tính ấm nóng, có vị cay ngọt, hướng đi lên

19 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

1.1. Định nghĩa

Học thuyết ngũ hành là triết học cổ đại phương Đông, nghiên cứu các mối quan hệ giữa những vật chất trong quá trình vận động, bổ xung cho học thuyết âm dương, giải thích các cơ chế của sự tiêu trưởng, hỗ căn, đối lập, thăng bằng của vật chất.

1. Đại cương

20 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

1.2. Nội dung

Ngũ hành là 5 nhóm vật chất, 5 dạng vận động phổ biến của vật chất. Năm nhóm là: mộc, hoả, thổ, kim, thuỷ.

Người xưa đã dựa vào những thuộc tính cơ bản của từng nhóm để sắp xếp các vật chất và các dạng vận động vào 5 hành sau đây:

1. Đại cương

21 of 35

Bảng quy loại ngũ hành trong cơ thể và ngoài tự nhiên

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

Quan Hệ

Ngũ hành

Trong cơ thể

Ngoài thiên nhiên

Tạng

phủ

Khiếu

Thể

Tính

Mùa

Khí

Màu

Vị

Quy luật

Hướng

Mộc

Can

Đởm

Mắt

Cân

Giận

Xuân

Phong

Xanh

Chua

Sinh

Đông

Hoả

Tâm

Tiểu trường

Lưỡi

Mạch

Mừng

Hạ

Nhiệt

Đỏ

Đắng

Trưởng

Nam

Thổ

Tỳ

Vị

Môi miệng

Cơ nhục

Lo

Cuối hạ

Thấp

Vàng

Ngọt

Hóa

Trung tâm

Kim

Phế

Đại trường

Mũi

Da lông

Buồn

Thu

Táo

Trắng

Cay

Thu

Tây

Thủy

Thận

Bàng quang

Tai

Xương tủy

Sợ

Đông

Hàn

Đen

Mặn

Tàng

Bắc

22 of 35

2. Những mối quan hệ ngũ hành

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

2.2.1.Ngũ hành tương sinh:

Có nghĩa là giúp đỡ, thúc đẩy tạo điều kiện cho nhau phát triển. Mối quan hệ này còn gọi là mối quan hệ “mẹ, con”.

2.2.2. Ngũ hành tương khắc:

Có nghĩa là giám sát, kiềm chế, điều tiết... để không phát triển quá mức.

23 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

2. Những mối quan hệ ngũ hành

2.2.3. Ngũ hành tương thừa:

Có nghĩa là khắc quá mạnh hoặc kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng của mình.

2.2.4. Ngũ hành tương vũ:

Có nghĩa là hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại.

24 of 35

Khắc

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

2. Những mối quan hệ ngũ hành

Ngũ hành tương sinh- tương khắc

Tâm hoả

Thận thuỷ

Phế kim

Tỳ thổ

Can mộc

Sinh

25 of 35

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.1. Chẩn đoán bệnh

a, Dựa vào màu da:

- Da xanh thuộc hành mộc, bệnh thuộc tạng Can, do phong.

  • Da đỏ thuộc hành hoả, bệnh thuộc tạng Tâm, do nhiệt

- Da xám đen thuộc hành thuỷ, bệnh thuộc tạng Thận, do hàn.

- Da trắng thuộc hành kim, bệnh thuộc tạng Phế, do táo.

- Da vàng thuộc hành thổ, bệnh thuộc tạng tỳ, do thấp.

26 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

3.1. Chẩn đoán bệnh

b, Dựa vào tính tình:

- Hay giận dữ bệnh thuộc tạng Can.

- Vui mừng cười nói quá mức bệnh thuộc tạng Tâm.

- Hay sợ hãi bệnh thuộc tạng Thận.

- Hay lo lắng, buồn phiền bệnh thuộc tạng Phế.

- Hay ưu tư, lo nghĩ bệnh thuộc tạng Tỳ.

27 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

3.2. Tìm cơ chế sinh bệnh

Bệnh chứng xuất hiện ở một tạng nhưng nguyên nhân có thể từ tạng khác gây ra.

Ví dụ chứng vị quản thống có hai nguyên nhân chính: có thể do bản thân Tỳ Vị hư yếu, nhưng cũng có thể do tạng Can khắc tạng Tỳ thái quá, làm cho chức năng Tỳ vị hư yếu sinh ra bệnh.

28 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

3.3. Chữa bệnh

a, Dựa vào quan hệ tương sinh:

Trên nguyên tắc “con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con”.

- Tạng con hư thì bổ vào tạng mẹ

Ví dụ Phế hư (lao phổi, viêm phế quản mạn...) thì phải bổ vào tạng Tỳ để dưỡng Phế.

- Tạng mẹ thực thì phải tả vào tạng con.

Ví dụ: hen phế quản (Phế thực) thì phải tả vào tạng Thận vì “Thận là con của Phế”.

29 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

3.3. Chữa bệnh

b, Dựa vào quan hệ tương thừa, tương vũ tìm nguồn gốc chính của bệnh:

- Ví dụ 1: Can khí phạm vị ( Can khắc Tỳ) thì phép chữa phải bình Can là chủ yếu, kết hợp với kiện Tỳ.

- Ví dụ 2: trường hợp Thuỷ vũ Thổ (phù do thiếu dinh dưỡng), phương pháp chữa phải là kiện Tỳ là chủ yếu, kết hợp với lợi tiểu.

30 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

3.4. Bào chế thuốc

a, Căn cứ vào bảng quy loại ngũ hành:

Vị thuốc có quan hệ với tạng trong cùng hành đó.

Ví dụ:

vị cay thuộc kim, tạng Phế thuộc kim. Thuốc có vị cay thường quy vào kinh Phế, dùng nhiều vị cay thường hại đến tạng Phế.

vị ngọt thuộc thổ, tạng tỳ thuộc thổ. Thuốc có vị ngọt thường quy vào kinh tỳ, dùng nhiều vị ngọt thường hại đến tạng tỳ.

31 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

3.ứng dụng của học thuyết ngũ hành vào Y học

vị mặn thuộc thuỷ. tạng thận thuộc thuỷ. Thuốc có vị mặn thường quy vào kinh thận, dùng nhiều vị mặn thường hại đến tạng thận.

vị chua thuộc mộc, tạng Can thuộc mộc. Thuốc có vị chua thường quy vào kinh Can, dùng nhiều vị chua thường hại đến tạng Can.

vị đắng thuộc hoả, tạng Tâm thuộc hoả. Thuốc có vị đắng thường quy vào kinh tâm, dùng nhiều vị đắng thường hại đến tạng tâm.

32 of 35

II- HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH:

b, Trong bào chế thuốc: muốn hướng cho thuốc vào kinh nào, thường ta dùng vị thuốc quy cùng với kinh đó để sao tẩm. Ví dụ:

Muốn thuốc vào Phế, thường sao tẩm với nước gừng

Muốn thuốc vào Thận thường sao tẩm với nước muối nhạt.

Muốn thuốc vào Tỳ thường sao tẩm với hoàng thổ, sao mật ngọt.

Muốn thuốc vào Tâm thường sao tẩm với nước đắng.

Muốn thuốc vào Can thường sao tẩm với nước dấm.

33 of 35

Hãy chọn câu sai trong các câu sau:

a. Qui loại theo ngũ hành thì: Mộc- Can- Vị- Mắt- Giận

b. Qui loại theo ngũ hành thì: Thổ- Tỳ- Môi- Cơ nhục- Thấp- Vàng- Ngọt

c. Mộc sinh hoả, hoả sinh Kim

d. Kim khắc thuỷ, thuỷ khắc hoả

e. Hay giận dữ bệnh thuộc tạng Tỳ

f. Da đỏ thuộc hành hoả, bệnh thuộc tạng Thận, do nhiệt

34 of 35

Đáp án

Hãy chọn câu sai trong các câu sau:

a. Qui loại theo ngũ hành thì: Mộc- Can- Vị- Mắt- Giận

b. Qui loại theo ngũ hành thì: Thổ- Tỳ- Môi- Cơ nhục- Thấp- Vàng- Ngọt

c. Mộc sinh hoả, hoả sinh Kim

d. Kim khắc thuỷ, thuỷ khắc hoả

e. Hay giận dữ bệnh thuộc tạng Tỳ

f. Da đỏ thuộc hành hoả, bệnh thuộc tạng Thận, do nhiệt

35 of 35

Chúc các bạn học tốt!