1 of 22

GIÁ TRỊ CHỈ SỐ LACTAT/ALBUMIN MÁU �Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN NẶNG �VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN

Ts.Bs. Phan Thắng

Bộ môn Gây mê hồi sức và Cấp cứu

Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

2 of 22

  • Nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn là bệnh lý hay gặp với tỷ lệ tử vong còn cao 30%- 50% mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ điều trị. Việc chẩn đoán và tiên lượng sớm bệnh nhân đóng vai trò rất quan trọng, giảm tỉ lệ tử vong, rút ngắn thời gian nằm viện.
  • Có nhiều thang điểm tiên lượng hiện tại như APACHE II, SOFA, NEWS, MEWS, lactat…được khuyến cáo.
  • Nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra vai trò của chỉ số lactat/albumin trong tiên lượng bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn.

ĐẶT VẤN ĐỀ

3 of 22

VAI TRÒ CỦA LACTAT TRONG NHIỄM KHUẨN

4 of 22

VAI TRÒ CỦA LACTAT TRONG NHIỄM KHUẨN

5 of 22

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LACTAT MÁU

  • Tăng lactat chia 2 typ A và B liên quan thiếu oxy mô hay không.
  • Chuyển hoá bị ảnh hưởng khi tổn thương gan, tổn thương thận
  • Tăng lactat trong một số bệnh lý: ĐTĐ, u tuỷ thượng thận, bệnh lý bạch cầu, HIV/AIDS, thiếu hụt glucose - 6 – phosphatase,…
  • Thuốc: Metformin, albuterol, cyanide, methyl salicylat…

Glenn Hernandez et al (2019),”The ten pitfalls of lactate clearance in sepsis”, Intensive Care Med, 45:82–85

6 of 22

VAI TRÒ CỦA ALBUMIN

  •  Albumin người là một protein đơn phân tan trong nước gồm 585 acid amin với trọng lượng phân tử 66 kDa.
  • Albumin có vai trò như điều hòa các phản ứng viêm và miễn dịch, ổn định nội môi, điều hòa chức năng đông máu và tiểu cầu, chống oxy hóa, chuyển hoá thuốc, đảm bảo tính toàn vẹn của mạch máu .
  • Albumin máu chiếm khoảng 70-80% áp lực keo. Sụt giảm albumin máu nhanh ở các bệnh lý có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống là một yếu tố tiên lượng tình trạng nặng của bệnh.

7 of 22

  • Bệnh nhân có albumin máu < 20 g/L có tiên lượng xấu hơn
  • Sụt giảm albumin thêm 1 g/L tăng nguy cơ tử vong và suy đa tạng lên đến 20%

8 of 22

  • Albumin máu giảm nhanh sau phẫu thuật
  • Sự sụt giảm nhanh albumin ngày 1 tương quan với các biến chứng sau mổ cũng như thời gian nằm viện
  • Thay đổi albumin > 10 g/L tăng nguy cơ biến chứng sau phẫu thuật.

9 of 22

VAI TRÒ CỦA TRUYỀN ALBUMIN

  • Truyền albumin liên quan đến các biến chứng: Quá tải dịch, phản ứng miễn dịch, tăng Na, tăng chi phí điều trị.

10 of 22

VAI TRÒ CỦA TRUYỀN ALBUMIN

  • NC trên 993 BN chấn thương.
  • BN có albumin máu thấp🡪 tăng diễn tiến ARDS
  • Albumin thấp liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong và thời gian nằm viện

11 of 22

VAI TRÒ CHỈ SỐ LACTAT/ALBUMIN

12 of 22

VAI TRÒ CHỈ SỐ LACTAT/ALBUMIN

  • Giá trị tiên lượng của chỉ số Lactat/albumin cao hơn lactat
  • Có sự khác biệt có ý nghĩa ở những nồng độ lactat khác nhau

13 of 22

VAI TRÒ CHỈ SỐ LACTAT/ALBUMIN

14 of 22

VAI TRÒ CHỈ SỐ LACTAT/ALBUMIN

  • NC trên 4666 BN có AKI
  • Lactat/albumin là yếu tố tiên lượng độc lập với tình trạng sống còn của bệnh nhân có AKI

15 of 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Đối tượng: BN trên 18 tuổi được chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn theo SSC.
  • Địa điểm: Khoa GMHS-CC-CĐ Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế và Khoa Hồi sức tích cực, Khoa Gây mê hồi sức A của Bệnh viện Trung Ương Huế.
  • Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang theo dõi dọc.

Sơ đồ nghiên cứu

16 of 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: DỊCH TỄ

Phân nhóm

Tỉ lệ nhập ICU

(n = 102)

Tỉ lệ tử vong

(n = 30 (29,4%))

Nhiễm khuẩn nặng

30 (29,4%)

2 (6,7%)

Sốc nhiễm khuẩn

72 (70,6%)

28 (93,3%)

Bệnh lý nội khoa

43 (42,16%)

9 (30%)

Bệnh lý ngoại khoa

59 (57,84%)

21 (70%)

  • NC Jikyoung Shin và cộng sự trên 946 vào cấp cứu tại Hàn Quốc (2018): Tử vong 22,5% (DOI: 10.1097/SHK.0000000000001128)
  • NC Xu Zhu và cộng sự tại Trung Quốc (2021): Tử vong 27,2% (DOI: 10.2147/IJGM.S339767)
  • Phạm Thị Hiền và cộng sự (2020): Tử vong 40,04% (Tạp chí nghiên cứu y học, 125(1)/2020)

17 of 22

KẾT QUẢ: VỊ TRÍ NHIỄM KHUẨN

Đường vào

n= 102

Tiêu hóa

57 (55,9%)

Hô hấp

24 (23,5%)

Thận - Tiết niệu

10 (9,8%)

Da - niêm mạc

3 (2,9%)

Khác

3 (2,9%)

18 of 22

KẾT QUẢ: TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN

 

Tổng �(n= 102)

SNK�(n=72)

NKN

(n=30)

NỘI KHOA

(n=43)

NGOẠI KHOA

(n=59)

Bạch cầu

(G/L)

15,76 ± 10,2

15,03 ± 9,9

17,2 ± 11,1

14,76 ± 1,17

16,35 ± 1,56

Procalcitonin

(ng/ml)

28,74 ± 28,1

32,07 ± 35,57

20,08 ± 27,03

22,13 ± 5,38

33,57 ± 4,66

Lactate

(mmol/L)

4,35 ± 3,15

5,53 ± 3,05

1,52 ± 0,35

3,42 ± 0,40

5,03 ± 0,44

Albumin

(G/L)

27,09 ± 5,03

26,57 ± 4,98

28,35 ± 5,00

28,14 ± 0,82

26,33 ± 0,60

Lactat/albumin

0,17 ± 0,14

0,22 ± 0,14

0,06 ± 0,02

0,13 ± 0,1

0,2 ± 0,16

  • NC Jikyoung Shin và cộng sự (2018): Lactat/albumin 0,12 (0,06 – 0,19)
  • NC Michael Lichtenauer và cộng sự trên 348 BN vào cấp cứu tại Đức (2017), Lactat/albumin 0,14 (0,02 - 2)  DOI: 10.3390/IJMS18091893

19 of 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • NC Jikyoung Shin và cộng sự (2018): Lactat (AUROC 0,65), Lactat/albumin (AUROC 0,69)
  • NC Xu Zhu và cộng sự (2021): Lactat/albumin (AUROC 0,73)
  • Kiew-Kii Lau Shin và cộng sự (2021): Lactat (AUROC 0,76), Lactat/albumin (AUROC 0,71) (DOI: 10.1155/2021/3530298)

Giá trị

AUROC

Lactat

Lactat/albumin

Albumin

Tổng

(n=102)

0,73 (0,63-0,83)

(p<0,05)

0,74 (0,64-0,84)

(p<0,05)

0,63 (0,51-0,75)

(p>0,05)

AUROC Ở TẤT CẢ BỆNH NHÂN NKN/SNK

20 of 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giá trị

AUROC

Lactat

Lactat/albumin

Albumin

Tổng

(n=43)

0,74 (0,57-0,9)

(p<0,05)

0,73 (0,56-0,9)

(p<0,05)

0,5 (0,27-0,73)

(p>0,05)

AUROC Ở BỆNH NHÂN NỘI KHOA

  • NC Michael Lichtenauer và cộng sự trên 348 BN vào cấp cứu tại Đức (2017), Lactat (AUROC 0,8), Lactat/albumin (AUROC 0,81)  
  • NC Jikyoung Shin và cộng sự trên 946 vào cấp cứu tại Hàn Quốc (2018): Lactat (AUROC 0,65), Lactat/albumin (AUROC 0,69)

21 of 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Giá trị

AUROC

Lactat

Lactat/albumin

Albumin

Tổng

(n=59)

0,71 (0,57-0,84)

(p<0,05)

0,73 (0,6-0,86)

(p<0,05)

0,67 (0,53-0,82)

(p<0,05)

AUROC Ở BỆNH NHÂN NGOẠI KHOA

  • Kiew-Kii Lau Shin và cộng sự tại Đài Loan trên 262 BN viêm hoại tử mô tế bào (2021): Lactat (AUROC 0,76), Lactat/albumin (AUROC 0,71)

22 of 22

KẾT LUẬN

  • Chỉ số lactat/albumin có ý nghĩa trong việc tiên lượng tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn hơn lactat và albumin.

  • Cần nhiều nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn và trên các bệnh nhân có tổn thương gan, thận.