CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH HỒI SỨC SỐC BỎNG Ở BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG
TS. BS. TRẦN ĐÌNH HÙNG
CNK KHOA HSCC
BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC
ĐẶT VẤN ĐỀ
72h sau bỏng
Giai đoạn sốc bỏng
Giai đoạn tiếp theo
Giai đoạn hồi phục
BỆNH BỎNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
HỒI SỨC DỊCH THỂ SẼ ĐẢO NGƯỢC QUÁ TRÌNH NÀY
Tác giả | Năm | Các nghiên cứu – ứng dụng |
Underhill | 1921 | Thành phần dịch nốt phỏng – chết do thiếu dịch không phải do nhiễm độc |
Lund & Browder | 1944 | Bảng tính DTB theo tuổi – truyền dịch theo DTB |
Cope & Moore | 1946 | Công thức dịch truyền theo diện bỏng |
Key & Wallace | 1951 | Sửa đổi công thức dịch truyền theo DTB cho TE |
Evans | 1952 | Bổ sung dịch keo theo cân nặng và DTB |
Reiss | 1953 | Công thức Brooke: bổ sung Evans, giảm dịch keo, tăng dịch tinh thể |
Moyer | 1965 | Dịch Na ưu trương 250mEq/l chống sốc bỏng |
Knaysi | 1967 | Tính diện tích bỏng theo quy tắc số 9 |
Baxter & Shire | 1968 | Công thức Parkland |
Monafo | 1970s | Dung dịch Na ưu trương 250 mEq/l |
Warden | 1990s | Dung dịch RL 180mEq/l (50mEq/1lRL) |
CÁC CÔNG THỨC TRUYỀN DỊCH
Công thức | Loại dịch | 24h đầu |
Parkland | Ringerlactat | 4ml/kg/%bỏng |
Evans | Điện giải Dịch keo Glucose 5% | 1ml/kg/%bỏng 1ml/kg/%bỏng 2000ml |
Brooke | Ringer lactate Dịch keo (colloid – plasma) Glucose 5% | 1.5ml/kg/%bỏng 0.5ml/kg/%bỏng 2000ml |
Brooke cải tiến | Ringer lactate Glucose 5% | 2ml/kg/%bỏng Chỉ dùng khi cần duy trì đường huyết (trẻ em hoặc nguy cơ hạ đường huyết) |
DỊCH TRUYỀN TRẺ EM - BỎNG HÔ HẤP
24h đầu: RL 5000ml/m2 bỏng + 2000ml/m2 da
24h sau: RL + G5% 3750ml/m2 bỏng + 1500ml/m2 da
Diện tích (m2) = [87 (H + W) – 2600] /10 000
5 – 6 ml/kg/% diện tích bỏng
Chưa có sự đồng thuận về lượng dịch truyền trong 48 giờ sau bỏng
Hồi sức không đủ dịch => sốc nhược, suy đa tạng, tử vong
Hồi sức dịch thừa làm tăng tỷ lệ mắc và tử vong ở các bệnh lý khác trên bệnh nhân bỏng
CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN
2 mL/Kg/%DTB vs. 4mL/Kg/%DTB
CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN
CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN
Hồi sức dịch thể ban đầu bằng công thức 2ml/kg/%DTB (trước là 4ml/kg/%DTB).
Đây chỉ là công thức tính toán lượng dịch truyền ban đầu, sau đó thay đổi tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.
Giảm I/O
Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng
Giảm dịch truyền
Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng
KHUYẾN NGHỊ
Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng ở các bệnh nhân bỏng diện rộng, độ sâu lớn để cải thiện lượng nước tiểu và giảm tổng lượng dịch hồi sức.
Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Kravitz, M. S., Kattouf, N., Stewart, I. J., Ginde, A. A., Schmidt, E. P., & Shapiro, N. I. (2024). Plasma for prevention and treatment of glycocalyx degradation in trauma and sepsis. Critical Care, 28(1), 254.
GLYCOCALYX
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
O’Mara, M. S., Slater, H., Goldfarb, I. W., & Caushaj, P. F. (2005). A prospective, randomized evaluation of intra-abdominal pressures with crystalloid and colloid resuscitation in burn patients. Journal of Trauma and Acute Care Surgery, 58(5), 1011-1018.
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Wiktor, A. J., Vogler, T. O., Carmichael, H., Far, M., & Mueller, S. W. (2025). Safety and Efficacy of an Early Low-Dose Fresh Frozen Plasma Infusion in Burn Resuscitation. Journal of Burn Care & Research, iraf233.
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Lindsey, L., Purvis, M. V., Miles, D., Lintner, A., Scott, V., McGinn, K., ... & Kahn, S. A. (2020). An adjusted ideal body weight index formula with fresh frozen plasma (FFP) rescue decreases fluid creep during burn resuscitation. Annals of Burns and Fire Disasters, 33(3), 216
Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh
Trên bệnh nhân bỏng còn ít đánh giá về TRALI
Sử dụng vitamin C liều cao
Sử dụng vitamin C liều cao
Vitamin C liều cao (66 mg/kg/giờ) để làm giảm tổng lượng dịch hồi sức, tăng lượng nước tiểu, giảm biến chứng
=> KHÔNG KHUYẾN NGHỊ vì chưa chắc chắn về liều, khả năng mất nước do lợi tiểu thẩm thấu và chưa rõ nguy cơ mắc thận oxalate
Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động
TPTD – Transpulmonary Thermodilution
Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động
TPTD – Transpulmonary Thermodilution
Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động
PiCCO – Pulse index Continuous Cardiac Output
Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động
Không khuyến cáo sử dụng các biến số có nguồn gốc từ phương pháp pha loãng nhiệt xuyên phổi (ví dụ: ITBVI, GEDVI, CI hoặc EVLWI) để giảm tổng lượng dịch hồi sức hoặc giảm các biến chứng liên quan đến phù nề
Sử dụng noradrenalin/vasopressin
Sử dụng lọc máu liên tục trong hồi sức sốc bỏng
IPA-IOP
Khuyến nghị - theo dõi áp lực ổ bụng (IAP) khi lượng dịch thực tế hoặc dự kiến lên mức 6ml/kg/%DTB hoặc 250ml/kg trong 24 đầu hồi sức.
Khuyến nghị - theo dõi áp lực ổ bụng áp lực nội nhãn (IOP) khi lượng dịch thực tế hoặc dự kiến lên mức 6ml/kg/%DTB hoặc 250ml/kg trong 24 đầu hồi sức hoặc bỏng sâu quanh ổ mắt
Theo dõi lactac máu + lượng base thiếu hụt trong 24 -48 giờ sốc bỏng nên được chọn lọc bởi các bác sĩ lâm sàng.
KẾT LUẬN