1 of 32

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH HỒI SỨC SỐC BỎNG Ở BỆNH NHÂN BỎNG NẶNG

TS. BS. TRẦN ĐÌNH HÙNG

CNK KHOA HSCC

BỆNH VIỆN BỎNG QUỐC GIA LÊ HỮU TRÁC

2 of 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

72h sau bỏng

Giai đoạn sốc bỏng

Giai đoạn tiếp theo

Giai đoạn hồi phục

BỆNH BỎNG

3 of 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Với diện tích bỏng từ 20% DTCT, thường xuất hiện giảm thể tích nội mạch, giảm cung lượng tim, tăng sức cản mạch hệ thống => giảm tưới máu cơ quan và tổ chức.

HỒI SỨC DỊCH THỂ SẼ ĐẢO NGƯỢC QUÁ TRÌNH NÀY

4 of 32

Tác giả

Năm

Các nghiên cứu – ứng dụng

Underhill

1921

Thành phần dịch nốt phỏng – chết do thiếu dịch không phải do nhiễm độc

Lund & Browder

1944

Bảng tính DTB theo tuổi – truyền dịch theo DTB

Cope & Moore

1946

Công thức dịch truyền theo diện bỏng

Key & Wallace

1951

Sửa đổi công thức dịch truyền theo DTB cho TE

Evans

1952

Bổ sung dịch keo theo cân nặng và DTB

Reiss

1953

Công thức Brooke: bổ sung Evans, giảm dịch keo, tăng dịch tinh thể

Moyer

1965

Dịch Na ưu trương 250mEq/l chống sốc bỏng

Knaysi

1967

Tính diện tích bỏng theo quy tắc số 9

Baxter & Shire

1968

Công thức Parkland

Monafo

1970s

Dung dịch Na ưu trương 250 mEq/l

Warden

1990s

Dung dịch RL 180mEq/l (50mEq/1lRL)

5 of 32

CÁC CÔNG THỨC TRUYỀN DỊCH

Công thức

Loại dịch

24h đầu

Parkland

Ringerlactat

4ml/kg/%bỏng

Evans

Điện giải

Dịch keo

Glucose 5%

1ml/kg/%bỏng

1ml/kg/%bỏng

2000ml

Brooke

Ringer lactate

Dịch keo (colloid – plasma)

Glucose 5%

1.5ml/kg/%bỏng

0.5ml/kg/%bỏng

2000ml

Brooke cải tiến

Ringer lactate

Glucose 5%

2ml/kg/%bỏng

Chỉ dùng khi cần duy trì đường huyết (trẻ em hoặc nguy cơ hạ đường huyết)

6 of 32

DỊCH TRUYỀN TRẺ EM - BỎNG HÔ HẤP

  • Trẻ em:
    • Công thức Parkland có bổ sung
    • Công thức Galveston Shriner hospital:

24h đầu: RL 5000ml/m2 bỏng + 2000ml/m2 da

24h sau: RL + G5% 3750ml/m2 bỏng + 1500ml/m2 da

Diện tích (m2) = [87 (H + W) – 2600] /10 000

  • Bỏng hô hấp:

5 – 6 ml/kg/% diện tích bỏng

7 of 32

Chưa có sự đồng thuận về lượng dịch truyền trong 48 giờ sau bỏng

Hồi sức không đủ dịch => sốc nhược, suy đa tạng, tử vong

Hồi sức dịch thừa làm tăng tỷ lệ mắc và tử vong ở các bệnh lý khác trên bệnh nhân bỏng

8 of 32

CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN

2 mL/Kg/%DTB vs. 4mL/Kg/%DTB

9 of 32

CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN

10 of 32

CÔNG THỨC TÍNH DỊCH TRUYỀN

Hồi sức dịch thể ban đầu bằng công thức 2ml/kg/%DTB (trước là 4ml/kg/%DTB).

Đây chỉ là công thức tính toán lượng dịch truyền ban đầu, sau đó thay đổi tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.

11 of 32

Giảm I/O

Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng

12 of 32

Giảm dịch truyền

Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng

13 of 32

KHUYẾN NGHỊ

Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng ở các bệnh nhân bỏng diện rộng, độ sâu lớn để cải thiện lượng nước tiểu và giảm tổng lượng dịch hồi sức.

Sử dụng Albumin trong 24 giờ đầu hồi sức sốc bỏng

14 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

  • Cơ chế: tăng tính thấm thành mạch
  • Vùng bỏng sâu: lượng nước tăng 70 – 80% sau bỏng 30 phút
  • Cả vùng bỏng lẫn vùng da lành
  • Tính thấm thành mạch tăng dần đạt tối đa sau 8 -12h, giảm dần về bình thường sau 24 – 72h

15 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

Kravitz, M. S., Kattouf, N., Stewart, I. J., Ginde, A. A., Schmidt, E. P., & Shapiro, N. I. (2024). Plasma for prevention and treatment of glycocalyx degradation in trauma and sepsis. Critical Care, 28(1), 254.

  • Ức chế MMP bởi sphingosine-1 phosphate được cung cấp bởi FFP
  • Tác dụng ổn định glycocalyx - albumin
  • Antithrombin và adiponectin trong huyết tương - tác dụng bảo vệ tính toàn vẹn của lớp glycocalyx

16 of 32

GLYCOCALYX

17 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

O’Mara, M. S., Slater, H., Goldfarb, I. W., & Caushaj, P. F. (2005). A prospective, randomized evaluation of intra-abdominal pressures with crystalloid and colloid resuscitation in burn patients. Journal of Trauma and Acute Care Surgery, 58(5), 1011-1018.

18 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

19 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

Wiktor, A. J., Vogler, T. O., Carmichael, H., Far, M., & Mueller, S. W. (2025). Safety and Efficacy of an Early Low-Dose Fresh Frozen Plasma Infusion in Burn Resuscitation. Journal of Burn Care & Research, iraf233.

20 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

Lindsey, L., Purvis, M. V., Miles, D., Lintner, A., Scott, V., McGinn, K., ... & Kahn, S. A. (2020). An adjusted ideal body weight index formula with fresh frozen plasma (FFP) rescue decreases fluid creep during burn resuscitation. Annals of Burns and Fire Disasters, 33(3), 216

21 of 32

Sử dụng huyết tương tươi đông lạnh

Trên bệnh nhân bỏng còn ít đánh giá về TRALI

22 of 32

Sử dụng vitamin C liều cao

23 of 32

Sử dụng vitamin C liều cao

Vitamin C liều cao (66 mg/kg/giờ) để làm giảm tổng lượng dịch hồi sức, tăng lượng nước tiểu, giảm biến chứng

=> KHÔNG KHUYẾN NGHỊ vì chưa chắc chắn về liều, khả năng mất nước do lợi tiểu thẩm thấu và chưa rõ nguy cơ mắc thận oxalate

24 of 32

Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động

TPTD – Transpulmonary Thermodilution

25 of 32

Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động

TPTD – Transpulmonary Thermodilution

26 of 32

Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động

PiCCO – Pulse index Continuous Cardiac Output

27 of 32

Sử dụng PICCO (ITBVI, GEDI, CI và EVLWI) để theo dõi tình trạng huyết động

Không khuyến cáo sử dụng các biến số có nguồn gốc từ phương pháp pha loãng nhiệt xuyên phổi (ví dụ: ITBVI, GEDVI, CI hoặc EVLWI) để giảm tổng lượng dịch hồi sức hoặc giảm các biến chứng liên quan đến phù nề

28 of 32

Sử dụng noradrenalin/vasopressin

  • Không đưa ra khuyến cáo nào về việc nên bắt đầu norepinephrine hay vasopressin nếu cần sử dụng thuốc vận mạch

29 of 32

Sử dụng lọc máu liên tục trong hồi sức sốc bỏng

  • Không đưa ra khuyến cáo vì chưa có bất kỳ nghiên cứu nào sử dụng CRRT trong hồi sức giai đoạn sốc bỏng

30 of 32

IPA-IOP

Khuyến nghị - theo dõi áp lực ổ bụng (IAP) khi lượng dịch thực tế hoặc dự kiến lên mức 6ml/kg/%DTB hoặc 250ml/kg trong 24 đầu hồi sức.

Khuyến nghị - theo dõi áp lực ổ bụng áp lực nội nhãn (IOP) khi lượng dịch thực tế hoặc dự kiến lên mức 6ml/kg/%DTB hoặc 250ml/kg trong 24 đầu hồi sức hoặc bỏng sâu quanh ổ mắt

Theo dõi lactac máu + lượng base thiếu hụt trong 24 -48 giờ sốc bỏng nên được chọn lọc bởi các bác sĩ lâm sàng.

31 of 32

KẾT LUẬN

  • Hồi sức dịch thể: Có vai trò quyết định trong điều trị BN sốc bỏng
  • Lượng dịch truyền: Phụ thuộc đáp ứng của bệnh nhân, công thức chỉ là gợi ý
  • Điều chỉnh lượng dịch truyền dựa trên bằng chứng
  • Huyết tương tươi đông lạnh, dung dịch Albumin 5%
  • Chỉ tiêu vàng là số lượng và màu sắc nước tiểu: Có vai trò quan trọng với các cơ sở y tế

32 of 32