HẠ THÂN NHIỆT CỦA NGƯỜI BỆNH LỌC MÁU LIÊN TỤC (CRRT) TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC 1, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2024
BCV: Nguyễn Thị Thu Trang
Đơn vị công tác : khoa HSTC1 – BV HN Việt Đức
Điện thoại liên hệ: 0363795344
Gmail: meomun281@gmail.com
NỘI DUNG BÁO CÁO
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với 2 mục tiêu:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
THÂN NHIỆT
Hạ thân nhiệt
Nhẹ: 32º đến 35°C
Trung bình: 28º đến 32°C
Nặng: < 28°
SIÊU LỌC LIÊN TỤC CRRT
Trị liệu thay thế thận liên tục (CRRT) là lọc bỏ chất độc và dịch một cách từ từ và liên tục. Bằng cách loại bỏ dịch và chất độc từ từ trong 24h, nên liệu pháp thay thế thận liên tục đóng vai trò như quả thận sinh lý.
CRRT VÀ MỘT SỐ BIẾN CHỨNG
Do CRRT là một vòng tuần hoàn ngoài cơ thể nên trong khi chạy có một số các biến chứng:
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn loại trừ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU 1
Mô tả nhiệt độ của NB chạy CRRT tại khoa HSTC1 BV Hữu Nghị Việt Đức năm 2024.
THÔNG TIN VỀ LỌC MÁU LIÊN TỤC TẠI KHOA HSTC1
Thời điểm | Nhiệt độ cao nhất | Nhiệt độ thấp nhất | Nhiệt độ trung bình | Nhiệt độ chênh TB | Số NB bị hạ thân nhiệt |
T0 | 37˚3 | 36˚ | 36˚6 |
| 0 |
T1 | 37˚ | 35˚1 | 36˚ | 0.7˚ | 0 |
T2 | 36˚6 | 35˚ | 35˚6 | 0.3˚ | 0 |
T3 | 36˚2 | 34˚6 | 35˚3 | 0.3˚ | 1 |
T4 | 36˚ | 34˚5 | 34˚9 | 0.4˚ | 9 |
T5 | 35˚9 | 34˚3 | 34˚6 | 0.3˚ | 20 |
T6 | 35˚7 | 34˚ | 34˚3 | 0.3˚ | 23 |
T7 | 35˚2 | 33˚5 | 34˚3 | 0.4˚ | 29 |
T8 | 34˚9 | 33˚2 | 34˚ | 0.3˚ | 33 |
Bảng 3.3. Nhiệt độ của NB qua các thời điểm đến khi tất cả NB đều hạ thân nhiệt
Thời điểm | Số NB hạ thân nhiệt | Tỷ lệ hạ thân nhiệt |
T1 | 0 | 0 |
T2 | 0 | 0 |
T3 | 1 NB | 3% |
T4 | 8 NB | 24.2% |
T5 | 11 NB | 33.3% |
T6 | 3 NB | 9.1% |
T7 | 6 NB | 18.2% |
T8 | 4 NB | 12.2% |
Tỷ lệ hạ thân nhiệt ở các thời điểm
| T0 | Tn |
Nhiệt độ TB | 36˚7 | 36˚2 |
Nhiệt độ max | 37˚3 | 37˚ |
Nhiệt độ min | 36˚ | 35˚5 |
Thời điểm
t˚
Bảng so sánh nhiệt độ trước và sau chạy CRRT
NHIỆT ĐỘ SAU CHẠY CRRT
Sơ đồ diễn biến nhiệt độ của NB
DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ CỦA NB
Mục tiêu 2:�Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ của NB thở máy đang siêu lọc CRRT.�
Về giới
THÔNG TIN CHUNG
Biểu đồ phân bổ về giới
THÔNG TIN CHUNG
Về nhóm tuổi
Biểu đồ mối liên quan giữa nhóm tuổi và hạ TN trong 6h chạy CRRT
THÔNG TIN CHUNG
Về chẩn đoán bệnh
Bảng mối liên quan giữa chẩn đoán và hạ TN trong 6h chạy CRRT
Đặc điểm | Hạ thân nhiệt trong 6h chạy CRRT | P | ||
Có hạ TN N=23 | Không hạ TN N=10 | |||
Chẩn đoán | Sock NT | 17 | 1 | 0 < 0.05 |
ĐCT | 6 | 4 | ||
khác | 0 | 5 | ||
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
TỐC ĐỘ LỌC ( BLOOD)
CÁC YẾU TỐ KHÁC
Biểu đồ mối liên quan giữa tốc độ lọc ( blood ) và hạ TN trong 6h chạy CRRT
Đặc điểm | Hạ thân nhiệt trong 6h chạy CRRT | P | ||
Có hạ TN N=23 | Không hạ TN N=10 | |||
Tốc độ rút (Remove) | 0ml/h | 0 | 4 | 0.003 |
50ml/h | 5 | 3 | ||
100ml/h | 10 | 3 | ||
150ml/h | 8 | 0 | ||
Bảng mối liên quan giữa tốc độ rút máu ( Remove ) và hạ TN trong 6h chạy CRRT
TỐC ĐỘ RÚT MÁU
( REMOVE )
P < 0.05 → có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tốc độ rút với tỷ lệ NB bị hạ thân nhiệt trong 6h đầu chạy CRRT
KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ