1 of 37

NHẬN XÉT KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU THỞ MÁY BẰNG LIỆU PHÁP OXY

LƯU LƯỢNG CAO QUA MỞ KHÍ QUẢN

Tống Văn Lãm, Nguyễn Lan Anh

Khoa Hồi sức tích cực 1 – BVHN Việt Đức

2 of 37

NỘI DUNG BÁO CÁO

2

3

4

5

6

1

Kết luận và kiến nghị

Kết quả nghiên cứu – bàn luận

Tổng quan tài liệu

Đặt vấn đề

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3 of 37

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy hô hấp cấp khiến người bệnh (NB) phải điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, thường phải đặt ống nội khí quản/mở khí quản (NKQ/MKQ) và thở máy xâm nhập.

Liệu pháp oxy lưu lượng cao là phương pháp hỗ trợ hô hấp có khả năng cung cấp tới 100% oxy được làm ấm và làm ẩm với tốc độ dòng khí lên đến 50 - 70 lít mỗi phút, có thể cung cấp qua MKQ (HFTO).

4 of 37

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chieko (2018): HFTO có hiệu quả ở những NB cai máy kéo dài bị các vấn đề về phổi [1].

Liu (2019): oxy lưu lượng cao giúp giảm thời gian cai máy, tỷ lệ cai máy thành công cao hơn [2].

Kemal (2020): sử dụng oxy lưu lượng cao có sự cải thiện tốt hơn về bão hoà oxy, nhịp tim, nhịp thở [3].

Chỉ số ROX (ROX = SpO₂/FiO₂/tần số thở) giúp dự đoán khả năng thành công của oxy lưu lượng cao [4].

5 of 37

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. Mô tả sự thay đổi về hô hấp, chỉ số ROX và tuần hoàn theo thời gian trên NB sau thở máy khi dùng HFTO và khi dùng oxy lưu lượng thấp.

2. So sánh tỷ lệ thở máy lại trên NB khi dùng HFTO và khi dùng oxy lưu lượng thấp.

6 of 37

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

7 of 37

TỔNG QUAN VỀ CAI MÁY THỞ

Cai máy thở là giảm dần sự hỗ trợ của máy thở để ngừng thở máy.

Những yếu tố sinh lý bệnh ảnh hưởng đến quá trình cai máy gồm: khả năng trao đổi khí, khả năng thông khí và một số yếu tố toàn thân khác.

Phương thức cai máy:

  • Phương pháp tự thở ngắt quãng
  • Thông khí bắt buộc, ngắt quãng, đồng bộ (SIMV)
  • Thông khí hỗ trợ áp lực (PSV)

8 of 37

TỔNG QUAN VỀ MỞ KHÍ QUẢN

9 of 37

TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP OXY

Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp khí thở có nồng độ oxy lớn hơn 21%.

Các hệ thống cung cấp

oxy lưu lượng thấp

Các hệ thống cung cấp

oxy lưu lượng cao

Canuyn mũi

Mặt nạ đơn giản

Mặt nạ hít lại một phần

Mặt nạ không hít lại

Mặt nạ venturi

Lều oxy

Ống chữ T (T-Piece)

10 of 37

TỔNG QUAN VỀ LIỆU PHÁP OXY LƯU LƯỢNG CAO

11 of 37

CÁC HIỆU QUẢ SINH LÝ

  • Làm sạch khoảng chết giải phẫu
  • Tạo áp lực dương cuối thì thở ra (PEEP)
  • Tăng phân lượng oxy khí thở
  • Tăng thanh thải dịch hô hấp
  • Giảm công thở

12 of 37

THEO DÕI

  • Đảm bảo luôn đủ nước cất làm ẩm và hệ thống làm ấm ổn định. 
  • Mạch, huyết áp, điện tim, bão hoà oxy (SpO₂), ý thức.
  • Xét nghiệm khí máu động mạch
  • X quang phổi
  • Chỉ số ROX

13 of 37

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

14 of 37

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng NC

NB sau rút ống MKQ

NB có MKQ và có chỉ định dùng liệu pháp oxy, tuổi ≥ 18

NB hoặc người nhà NB đồng ý tham gia nghiên cứu.

NB đang điều trị tại khoa HSTC 1 – BVHN Việt Đức

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

15 of 37

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
  • Phương pháp lấy mẫu: Thuận tiện.
  • Phương pháp nghiên cứu: Lựa chọn NB đủ tiêu chuẩn tham gia NC, chia làm hai nhóm:
  • Nhóm 1: Sử dụng HFTO
  • Nhóm 2: Sử dụng oxy lưu lượng thấp

16 of 37

17 of 37

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các thời điểm đánh giá :

T0: trước khi dùng liệu pháp oxy

T1: 2 giờ sau khi dùng liệu pháp oxy

T2: 6 giờ sau khi dùng liệu pháp oxy

T3: 12 giờ sau khi dùng liệu pháp oxy

18 of 37

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả sự thay đổi các chỉ số giữa hai nhóm về các nội dung:

  • Thay đổi về hô hấp: Thay đổi trên tần số thở, thay đổi trên SpO₂.
  • Thay đổi trên chỉ số ROX.
  • Thay đổi về tuần hoàn: Thay đổi trên nhịp tim, thay đổi trên huyết áp.
  • Số ca thở máy lại.

19 of 37

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

  • Thông tin chung: hồ sơ bệnh án.
  • Các chỉ số sinh tồn: ghi từ monitor.
  • Flow, FiO₂: màn hình máy thở
  • ROX = SpO₂/FiO₂/tần số thở
  • Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0.

20 of 37

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�BÀN LUẬN

21 of 37

THÔNG TIN CHUNG�VỀ TUỔI

Tuổi trung bình của NB: 51 ± 18.

Tuổi trung bình nhóm 1: 48 ± 16, nhóm 2: 53 ± 20 tuổi (p > 0.05).

Daniele (2019): trung bình 57 tuổi [5].

22 of 37

THÔNG TIN CHUNG �VỀ GIỚI

36 NB nam, chiếm 72%.

NB nam nhóm 1 là 64%, nhóm 2 là 80%. p > 0,05.

Corley (2016): NB nam chiếm 70% [6].

23 of 37

Chẩn đoán của đối tượng nghiên cứu

24 of 37

Số ngày thở máy của NB

Nhóm NB

Tổng số ngày thở máy

Số ngày trung bình

p

Nhóm 1

391

16.5 ± 4.4

0.06

Nhóm 2

418

16.7 ± 10.2

Số ngày thở máy trung bình của NB:16.6 ± 7.8 ngày. p > 0.05.

Patharapan (2021): số ngày thở máy trung bình là 27 ± 21 ngày [7].

25 of 37

THAY ĐỔI TRÊN HÔ HẤP

Thay đổi trên tần số thở

Tại thời điểm T1, T2 và T3, tần số thở của nhóm 1 thấp hơn của nhóm 2 (p < 0.05).

Daniele (2019): oxy lưu lượng cao cải thiện oxy hoá máu (PaO2/FiO2), giảm nhịp thở [5].

26 of 37

THAY ĐỔI TRÊN HÔ HẤP

Thay đổi trên bão hoà oxy

Tại thời điểm T2, SpO2 nhóm 1 cao hơn nhóm 2 (p < 0.05).

Corley (2016): tỷ lệ SpO2/FiO2 được cải thiện tốt hơn với oxy lưu lượng cao so với oxy lưu lượng thấp [6].

27 of 37

THAY ĐỔI TRÊN HÔ HẤP

Thay đổi trên chỉ số ROX

Thời điểm

Nhóm 1

Nhóm 2

p

T0

9.78 ± 1.53

10.6 ± 1.79

0.47

T1

11.74 ± 2.67

11.11 ± 2.85

0.56

T2

16.51 ± 2.43

10.54 ± 2.77

0.00

T3

18.48 ± 2.85

10.86 ± 2.46

0.00

Tại thời điểm T2 và T3, chỉ số ROX nhóm 1 cao hơn nhóm 2 có ý nghĩa thống kê (p < 0.05).

28 of 37

THAY ĐỔI TRÊN TUẦN HOÀN

Thay đổi trên nhịp tim

Nhịp tim ổn định trong suốt thời gian nghiên cứu. Nhịp tim ở nhóm 1 thấp hơn nhóm 2, p > 0.05.

29 of 37

THAY ĐỔI TRÊN TUẦN HOÀN

Thay đổi trên huyết áp tối đa

Huyết áp tối đa của nhóm 1 thấp hơn của nhóm 2, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05).

30 of 37

THAY ĐỔI TRÊN TUẦN HOÀN

Thay đổi trên huyết áp tối thiểu

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về huyết áp giữa hai nhóm (p > 0.05).

31 of 37

SỐ NB THỞ MÁY LẠI

Thời điểm

T1

T2

T3

Số NB

n

%

n

%

n

%

Nhóm 1

0

0

0

0

1

4

Nhóm 2

0

0

1

4

5

20

p

 

0.5

0.044

David Sotello (2015): oxy lưu lượng cao giảm nhu cầu thở máy áp lực dương [8].

Nguyễn Đình Thuyên (2023): trong số 20 NB thở oxy lưu lượng cao qua MKQ có 03 NB cần thở máy xâm nhập lại, chiếm 13.04% [9].

32 of 37

KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ

33 of 37

KẾT LUẬN

  1. NB sử dụng HFTO có tần số thở thấp hơn, bão hoà oxy và chỉ số ROX cao hơn so với nhóm sử dụng oxy lưu lượng thấp.
  2. Tỷ lệ thở máy lại trên nhóm NB sử dụng oxy lưu lượng cao qua MKQ là 4%, thấp hơn so với nhóm oxy lưu lượng thấp.

34 of 37

KHUYẾN NGHỊ

  • Tăng cường đào tạo nâng cao kiến thức và kỹ năng cho điều dưỡng
  • Đưa chỉ số ROX để theo dõi thường quy NB có sử dụng HFTO
  • Cần có thêm nghiên cứu sâu hơn với cỡ mẫu lớn hơn và có nhóm chứng để đánh giá hiệu quả của HFTO, từ đó có cơ sở ứng dụng rộng rãi cho NB tại các khoa
  • Cần xây dựng quy trình sử dụng liệu pháp oxy lưu lượng cao tại bệnh viện.

35 of 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chieko Mitaka et al, “High flow oxygen via tracheostomy facilitates weaning from prolonged mechanical ventilation in patients with restrictive pulmonary dysfunction: Two case reports”, J Med Case Rep. 2018 Oct 12; 12(1):292. Doi: 10.1186/s13256-018-1832-7. 

2. Liu, F., et al., “High-Flow Oxygen Therapy to Speed Weaning From Mechanical Ventilation: A Prospective Randomized Study.” Am J Crit Care, 2019. 28(5): p. 370-376.

3. Kemal Sener et al, “Comparison of high-flow oxygen treatment and standard oxygen treatment in patients with hypertensive pulmonary edema”. Anatol J Cardiol. 2020 Oct; 24(4): 260–266. Doi: 10.14744/AnatolJCardiol.2020.50680.

4. Oriol Roca, et al, “An Index Combining Respiratory Rate and Oxygenation to Predict Outcome of Nasal High-Flow Therapy”. Am J Respir Crit Care Med. 2019 Jun 1;199(11):1368-1376. DOI: 10.1164/rccm.201803-0589OC.

5. Daniele Natalini et al, “Physiological effects of high-flow oxygen in tracheostomized patients”. Ann Intensive Care. 2019 Oct 7;9(1):114. doi: 10.1186/s13613-019-0591-y.

36 of 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

6. Amanda Corley, “High-flow oxygen via tracheostomy improves oxygenation in patients weaning from mechanical ventilation: a randomised crossover study. Published: 30 November 2016. Intensive Care Medicine volume 43, pages465–467 (2017).

7. Patharapan Lersritwimanmaen, “High-Flow Oxygen Therapy in Tracheostomized Subjects With Prolonged Mechanical Ventilation: A Randomized Crossover Physiologic Study”. Respiratory Care May 2021, 66 (5) 806-813; DOI: https://doi.org/10.4187/respcare.08585.

8. David Sotello 1, Marcella Rivas , Zachary Mulkey , Kenneth Nugent. High-flow nasal cannula oxygen in adult patients: a narrative review. Am J Med Sci. 2015 Feb;349(2):179-85. doi: 10.1097/MAJ.0000000000000345.

9. Nguyễn Đình Thuyên và cộng sự (2023). Nhận xét bước đầu áp dụng kỹ thuật thở oxy dòng cao làm ấm làm ẩm ở những bệnh nhân mở khí quản. Tạp chí Y học Việt Nam, 526(1B). DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v526i1B.5465.

37 of 37