1 of 21

XÂY DỰNG CHUẨN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC HÔ HẤP QUA ỐNG NỘI KHÍ QUẢN NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG NGỌC – PHÚC TRƯỜNG MINH

Ths. ĐD. Nguyễn Quốc Trưởng

Khoa Hồi Sức Tích Cực – Thận Nhân Tạo

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Văn Thạch

2 of 21

NỘI DUNG CHÍNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

TỔNG QUAN

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ

KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ

3 of 21

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chăm sóc hô hấp qua ống Nội khí quản (NKQ) là hoạt động không thể thiếu trong quản lý đường thở ở tất cả các đơn vị hồi sức cấp cứu.
  • Thực hành chăm sóc hô hấp trên người bệnh thở máy ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị cũng như đe dọa tới tính mạng người bệnh.
  • Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, nâng cao năng lực điều dưỡng trong thực hành chăm sóc người bệnh thở máy.

Xây dựng một công cụ đánh giá hiệu quả về năng lực thực hành chăm sóc hô hấp qua ống NKQ người bệnh thở máy của điều dưỡng bệnh viện Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh

4 of 21

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

XÂY DỰNG CHUẨN NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ CHĂM SÓC HÔ HẤP QUA ỐNG NỘI KHÍ QUẢN NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG NGỌC – PHÚC TRƯỜNG MINH

5 of 21

TỔNG QUAN

Năng lực

  • “Năng lực được coi là kết quả của kiến thức, kỹ năng và hành vi được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ công việc cụ thể”²
  • “Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể”¹

Đánh giá năng lực thực hành chăm sóc

  • “Đánh giá năng lực là hoạt động có ở bất kỳ hệ thống nào để đo lường và lập hồ sơ năng lực nhân sự. Mục tiêu của đánh giá năng lực là xác định các vấn đề với hiệu suất của nhân viên và khắc phục những vấn đề này trước khi chúng ảnh hưởng đến việc chăm sóc người bệnh”²

①Hoảng Hòa Bình (2015), “Năng lực và đánh giá theo năng lực”, Tạp chí khoa học- ĐHSP TP.HCM, số 6 (71) 2015.

② “Quality management—guidelines for training”. Geneva, International Organization for Standardization, 1999 (142-144)

6 of 21

TỔNG QUAN

  • Một số hình thức đánh giá năng lực thực hành trên Thế giới
  • Mô hình COPA (Competency Outcomes and Performance Assessment Model) đánh giá theo công cụ đầu ra và thành quả.
  • Mô hình OSCE (Objective Structure Clinical Examination) sử dụng phiếu đánh giá đã được thống nhất để đánh giá đối tượng.
  • Mô hình SOAP (Structured Observation and Assessment of Practice) quan sát theo cấu trúc và đánh giá thực hành của người đánh giá.
  • Mô hình OSPE (Objective Structured Practical Examination) đánh giá thực hành theo cấu trúc khách quan gồm nhiều trạm thi theo một trình tự giống nhau giữa các người học.

7 of 21

TỔNG QUAN

  • Chăm sóc hô hấp là hoạt động chăm sóc bảo vệ hô hấp không bị các tác nhân xâm nhập, đảm bảo bộ máy hô hấp hoạt động với chức năng cơ học bình thường
  • Chăm sóc hô hấp qua NKQ người bệnh thở máy là hoạt động chăm sóc khi thông khí tự nhiên của người bệnh không đảm bảo chức năng của mình và cần có sự trợ giúp của máy thở để đẩy khí vào phổi qua ống NKQ làm tăng áp lực đường thở trung tâm
  • Thực hành chăm sóc hô hấp là các hoạt động chăm sóc và bảo vệ hô hấp không bị các tác nhân xâm hại, đảm bảo bộ máy hô hấp hoạt động với chức năng cơ học bình thường.
  • Thực hành chăm sóc hô hấp qua ống NKQ người bệnh thở máy:
  • Thực hành hút đờm người bệnh qua NKQ
  • Thực hành chăm sóc ống NKQ
  • Thực hành vệ sinh răng miệng NB qua NKQ

Chăm sóc hô hấp qua ống NKQ NB thở máy

①Lê Văn An(2008). Điều dưỡng Nội. Hà Nội. Nhà xuất bản Y học 2008.

8 of 21

TỔNG QUAN

  • Một số tai biến, tình huống chăm sóc có thể xảy ra khi chăm sóc hô hấp qua NKQ người bệnh thở máy
  • Giảm oxy máu
  • Tổn thương niêm mạc khí phế quản
  • Đờm dịch hít vào phổi
  • Xẹp phổi
  • Co thắt thanh quản
  • Tuột ống NKQ, xê dịch ống NKQ
  • Chảy máu khí phế quản
  • Nhiễm khuẩn

Chăm sóc hô hấp qua ống NKQ NB thở máy

9 of 21

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • Khách thể NC: - Chuyên gia: Bác sĩ chuyên nghành HSCC có tham gia điều trị và công tác giảng dạy lâm sàng. - Điều dưỡng bệnh viện Hồng Ngọc
    • ĐTNC: Tài liệu hướng dẫn QTKT điều dưỡng, tài liệu liên quan đến đánh giá chăm sóc NB thở máy xâm nhập, tài liệu xây dựng chuẩn năng lực.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

    • Đia điểm: Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh
    • Thời gian: T2/2023 – T12/2023

ĐỊA ĐIỂM – THỜI GIAN

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

10 of 21

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

XÂY DỰNG CHUẨN NĂNG LỰC CHĂM SÓC

Giai đoạn I

Cỡ mẫu: 06 chuyên gia

Sử dụng phương pháp phân tích Delphi

Sử dụng phương pháp phân tích Delphi 2 vòng cùng 5 chuyên gia là các bác sĩ thông thạo về lý thuyết, giảng dạy và trực tiếp điều trị bệnh nhân thở máy 🡪 xây dựng, thống nhất nội dung đo lường phù hợp bằng chỉ số I-CVI, S-CVI.

Giai đoạn 2

Cỡ mẫu: 203 điều dưỡng

Sử dụng phiếu tự đánh giá của điều dưỡng, phiếu đánh giá thực hành điều dưỡng

Nghiên cứu định lượng với 203 điều dưỡng để kiểm định giá trị nội dung, cấu trúc và độ tin cậy.

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0. Sử dụng EFA, Cronbach’s Anpha để đánh giá các giá trị nội dung, cấu trúc và độ tin cậy của chuẩn năng lực.

11 of 21

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHUẨN NĂNG LỰC DO CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ

ĐỘ TIN CẬY CỦA CHUẨN NĂNG LỰC

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CỦA TỪNG NỘI DUNG THEO BẢNG KIỂM

- Sử dụng bộ câu hỏi Likert 5 mức độ để khảo sát ý kiến chuyên gia. Độ đặc hiệu nội dung của chuẩn năng lực nghiên cứu được đánh giá Đạt khi chỉ số CVI của từng nội dung và tiêu chí đánh giá I-CVI ≥ 0.8, S-CVI/Ave và S-CVI/AU ≥ 0.8.

- Chỉ số Cronbach’s Alpha ≥ 0.6 và hệ số tương quan biến tổng > 0.3

  • Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5 và 0.5≤KMO≤1.
  • Kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa Sig < 0.05
  • Các nội dung đánh giá trong từ tiêu chí thỏa mãn điều kiện về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
  • Điểm số đánh giá năng lực từ 40 – 200 điểm.
  • Điều dưỡng có năng lực đạt khi đạt số điểm từ 120 – 200 điểm.

12 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIÁ TRỊ NỘI DUNG CHUẨN NĂNG LỰC

Xếp hạng mức độ liên quan theo chỉ số CVI của chuẩn năng lực

Kết quả bảng trên cho thấy chỉ số I-CVI đều ≥ 0.8, S-CVI/Ave = 0.96, S-CVI/UA = 0.8, tỷ lệ trung bình các mục đánh giá mức độ liên quan giữa 05 chuyên gia trong khoảng 0.8 – 1 đáp ứng mức độ thỏa đáng về hiệu lực nội dung.

13 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG CHUẨN NĂNG LỰC

    • Tri giác, ý thức NB
    • Hoạt động thở của NB và máy thở
    • Vị trí cố định ống NKQ
    • Đánh giá tình trạng tắc nghẽn đường thở
    • Tình trạng gập, cắn, tắc ống NKQ
    • Kiểm tra áp lực bóng chèn ống NKQ
    • Tư thế NB
    • Nhận dịnh chỉ số Sp02 trên monitor và máy thở.

NHẬN ĐỊNH TÌNH TRẠNG HÔ HẤP

(8 CNL)

    • Xác định vấn đề chăm sóc ưu tiên.
    • Xác định mục tiêu chăm sóc
    • Xây dựng kế hoạch chăm sóc

VẤN ĐỀ CHĂM SÓC – KẾ HOẠCH CHĂM SÓC (3 CNL)

14 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG CHUẨN NĂNG LỰC

    • Thực hiện tăng liều oxy trước khi hút.
    • Thao tác bật máy hút, chỉnh áp lực.
    • Thực hiện nguyên tắc đeo găng.
    • Thực hiện mở đoạn ống thở.
    • Thực hiện chính xác thao tác đưa ống hút vào ống NKQ
    • Thực hiện thao tác hút đờm.
    • Thể hiện thực hành hút
    • Thực hiện nguyên tắc thời gian 1 lần hút.
    • Đảm bảo thông khí NB sau 1 lần hút.
    • Theo dõi NB trong quá trình hút
    • Đảm bảo nguyên tắc về thời gian 1 đợt hút.
    • Thực hiện nguyên tắc tráng và tháo ống hút.
    • Nguyên tắc điều chỉnh oxy sau hút

THỰC HIỆN KỸ THUẬT CHĂM SÓC HÚT ĐỜM QUA NKQ

(13 CNL)

    • Vệ sinh ống NKQ, mũi miệng hàng ngày bằng nước muối 0.9%.
    • Đưa ống NKQ sang bên đối diện, vệ sinh bên còn lại.
    • Vệ sinh mũi

THỰC HIỆN KỸ THUẬT CHĂM SÓC ỐNG NKQ – VỆ SINH MŨI MIỆNG (3 CNL)

15 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG CHUẨN NĂNG LỰC

    • Tuột ống NKQ do cuff xẹp, cố định lỏng
    • NB giật ống NKQ
    • NB tím tái, Sp02<90% trong khi hút
    • Đờm quánh dính trong ống NKQ
    • NB ngừng tim, ngừng thở, rối loạn nhịp

XỬ TRÍ TAI BIẾN (5 CNL)

    • Động viên NB, NN trong quá trình thực hiện chăm sóc.
    • Cung cấp các thông tin hiệu quả cho NB, NN.
    • Phối hợp với đồng nghiệp trong việc thực hành chăm sóc NB.

KỸ NĂNG GIAO TIẾP – GIÁO DỤC SỨC KHỎE (3 CNL)

    • Đánh giá DHST
    • Đánh giá hoạt động thở của NB, máy thở
    • Tình trạng ống NKQ
    • Áp lực bóng chèn NKQ
    • Đánh giá kết quả GDSK

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHĂM SÓC (5 CNL)

16 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIÁ TRỊ CẤU TRÚC – ĐỘ TIN CẬY CỦA BỘ CHUẨN NĂNG LỰC

Bảng hệ số Kaiser-Meyer-Olkin và kiểm định Bartlett

Hệ số KMO = 0.794 thỏa mãn 0.5 ≤ KMO ≤ 1. Kết quả kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa Sig <0.05.

17 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIÁ TRỊ CẤU TRÚC – ĐỘ TIN CẬY CỦA BỘ CHUẨN NĂNG LỰC

Phân tích với phép xoay vuông góc cho thấy 7 nhân tố được trích dẫn từ đánh giá lần 1 được bảo tồn ở lần đánh giá lần 2 với giá trị Eigenvalues đều > 1. Kết quả thấp nhất ở nhân tố 7 với giá trị Eigenvalue = 2.119. Giá trị EFA cho thấy có 07 nhân tố được trích tại Eigenvalues là 2.119 và tổng phương sai trích được là 87.807% > 50%.

Giá trị Eigenvalues và phương sai trích

18 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHĂM SÓC HÔ HẤP QUA ỐNG NỘI KHÍ QUẢN NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY CỦA ĐIỀU DƯỠNG VỚI 07 TIÊU CHÍ TRÊN MÔ HÌNH NGƯỜI LỚN ĐA NĂNG LAERDAL (325-05050)

Kết quả điểm trung bình năng lực đánh giá kết quả chăm sóc hô hấp qua NKQ NB thở máy của điều dưỡng là 145,3±13,6.

● Đánh giá năng lực này trên điều dưỡng cho thấy kết quả 02 năng lực tập trung chủ yếu là năng lực Khá chiếm 81.8%. Không có điều dưỡng nào đạt năng lực Kém, Yếu. Tỷ lệ điều dưỡng đạt năng lực Giỏi chiếm 13.8%.

Điểm trung bình năng lực

Xếp loại năng lực chung

19 of 21

KẾT LUẬN

Chuẩn năng lực đánh giá chăm sóc hô hấp qua NKQ người bệnh thở máy của điều đưỡng gồm 07 tiêu chí và 40 nội dung quan sát như sau:

  • Tiêu chí 1: Nhận định tình trạng hô hấp (08 công cụ)
  • Tiêu chí 2: Vấn đề chăm sóc ưu tiên và Kế hoạch chăm sóc phù hợp với nhu cầu NB (03 công cụ)
  • Tiêu chí 3: Thực hiện được kỹ thuật hút đờm qua ống NKQ (13 công cụ)
  • Tiêu chí 4: Thực hiện được kỹ thuật chăm sóc ống NKQ – vệ sinh miệng (03 công cụ)
  • Tiêu chí 5: Xử trí được tai biến, các tình huống chăm sóc (05 công cụ)
  • Tiêu chí 6: Giao tiếp ứng xử và GDSK (03 công cụ)
  • Tiêu chí 7: Đánh giá kết quả chăm sóc (03 công cụ)

● Chuẩn năng lực nghiên cứu thỏa mãn độ đặc hiệu về nội dung, thỏa mãn các tiêu chuẩn về các đặc tính thang đo: Độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá thỏa mãn giá trị riêng biệt, giá trị hội tụ của các tiêu chí đánh giá trong chuẩn năng lực.

● Áp dụng thử nghiệm chuẩn năng lực để đánh giá năng lực chăm sóc hô hấp qua NKQ người bệnh thở máy trên 203 điều dưỡng cho thấy năng lực đã mô tả và đánh giá được cụ thể các năng lực chăm sóc hô hấp qua NKQ của đối tượng điều dưỡng. Tỷ lệ phân loại được năng lực của điều dưỡng thành các mức độ đánh giá là phù hợp.

20 of 21

KHUYẾN NGHỊ

  1. Năng lực “ Chăm sóc hô hấp người bệnh thở máy qua ống Nội khí quản ’’ là một năng lực khó. Do vậy cần tăng số buổi đào tạo thực hành tại bệnh viện cho điều dưỡng hiện tại từ một lên hai buổi.
  2. Có thể sử dụng bộ chuẩn năng lực của chúng tôi xây dựng làm thang đo đánh giá năng lực thực hành chăm sóc hô hấp qua NKQ người bệnh thở máy trên điều dưỡng bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc – Phúc Trường Minh
  3. Áp dụng đánh giá hàng năm năng lực điều dưỡng khối Gây mê – Hồi Sức - Cấp cứu.

21 of 21

XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY/CÔ VÀ CÁC ANH/CHỊ ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !!!