1 of 28

HÚT ĐÀM NHỚT

2 of 28

MỤC TIÊU HỌC TẬP

  1. Trình bày mục đích
  2. Trường hợp áp dụng và các tai biến có thể xảy ra

3 of 28

HÚT ĐÀM NHỚT ?

  • Kỹ thuật hút đờm nhớt là kỹ thuật đưa ống thông qua mũi, miệng, họng hoặc ống đặt nội khí quản, mở khí quản ĐỂ HÚT ĐÀM NHỚT.
  • Là một kỹ thuật vô khuẩn

Nhằm khai thông và kiểm soát đường thở cho NB

4 of 28

MỤC ĐÍCH

- Khai thông đường hô hấp bị tắc nghẽn do đờm, dịch

- Tạo thuận lợi cho sự lưu thông trao đổi khí

- Phòng tránh nhiễm khuẩn

- Kích thích phản xạ ho

- Lấy đờm dãi để làm xét nghiệm.

5 of 28

HÚT ĐÀM NHỚT ?

6 of 28

Hút ở mũi – miệng

7 of 28

Nội khí quản

8 of 28

Mở khí quản

9 of 28

2. ÁP DỤNG

  • Người bệnh có nhiều đờm dãi ở họng, miệng

- NB Không có khả năng ho và khạc: bị liệt hầu họng hoặc bị liệt hô hấp.

10 of 28

2. Áp dụng

- Trong trường hợp bị hôn mê có đặt nội khí quản, mở khí quản.

11 of 28

- NB có thở máy

2. Áp dụng

12 of 28

Trẻ hít sặc thức ăn, dị vật… hoặc người bệnh hít phải chất nôn.

2. Áp dụng

13 of 28

Trước khi người bệnh được đặt hoặc rút ống nội khí quản hay ống mở khí quản.

2. Áp dụng

14 of 28

- Lấy đờm để phục vụ các chỉ định xét nghiệm.

2. Áp dụng

15 of 28

- Trẻ vừa được sinh ra

2. Áp dụng

16 of 28

Dựa vào giải phẫu chia đường hô hấp ra làm 2:� - Đường hô hấp trên� - Đường hô hấp dưới

17 of 28

  • Hút ở mũi
  • Hút ở miệng

KỸ THUẬT:

HÚT ĐÀM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN

18 of 28

Dụng cụ: Máy hút đờm

19 of 28

Dụng cụ: dây hút đàm

– Thông hút vô trùng, dùng một lần:

+ Trẻ nhỏ: cỡ 5 – 8

+ Trẻ lớn: cỡ 8 – 10 (12)

+ Người lớn: cỡ 12 – 18 (22)

20 of 28

Dụng cụ

21 of 28

  • Hút qua ống NKQ
  • Hút qua ống MKQ

KỸ THUẬT:

HÚT ĐÀM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI

22 of 28

3. Tai biến

– Kích thích gây nôn, nguy cơ sặc vào phổi.

Co thắt thanh quản.

– Nhịp chậm phản xạ.

– Tổn thương niêm mạc.

– Ngừng tim, ngừng thở.

– Nhiễm trùng, tăng áp lực nội so.

Tổn thương đường hô hấp.

Chú ý: Theo dõi trong và sau khi hút: nhịp tim, huyết áp, SpO­2, sắc mặt, ý thức.

23 of 28

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm

  • Cho thở oxy 100% trong 30 giây đến 1 phút trước và sau khi hút.
  • Người bệnh nằm ngửa tối đa, với tư thế này việc hút đờm sẽ dễ dàng

24 of 28

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm

  • Đưa ống thông đến:
  • Khi bệnh nhân có phản xạ ho là được (hút đàm hô hấp trên).
  • Và tới gốc phế quản (nếu hút qua ống NKQ hoặc Canuyn MKQ)

Lưu ý: Hút thông đường hô hấp dưới có thể dẫn đến làm chậm nhịp tim hoặc ngừng tim do đó cần phải theo dõi sát người bệnh trong thời gian hút, nhất là lần hút đầu tiên

25 of 28

  • Trong lúc ống hút đang di chuyển vào không nên thực hiện hút

  • Đưa ống hút vào đúng vị trí, giai đoạn hít vào

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm

26 of 28

  • Thời gian mỗi lần hút không quá 15 giây

( mỗi động tác hút bằng với thời gian nhịp thở của người Đd: thông thường 5 – 10 giây)

  • Tổng thời gian hút không quá 5 phút

  • Kỹ thuật hút phải nhẹ nhàng

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm

27 of 28

  • Nếu đờm đặc quá có thể nhỏ 4 -5ml NaHCO3 1,4% hoặc NaCl 0,9% trước khi hút

  • Dùng ống thông riêng biệt cho mỗi trường hợp trên và dưới

Trong quá trình hút bệnh nhân có nôn thì nên kiểm tra lại vị trí ống hút có lạc vào thực quản không

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm

28 of 28

  • Áp lực hút Máy hút hoặc nguồn áp lực âm: điều chỉnh mức áp lực

+ Người lớn: 100 – 120mmHg

+ Trẻ lớn: 80 – 100mmHg

+ Trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh: 60 – 80mmHg

4. Những điểm cần lưu ý khi hút đàm