BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
NGỮ VĂN 12
Chủ biên
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
TS NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
TS NGUYỄN THỊ NƯƠNG
TS ĐẶNG LƯU
PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
PGS.TS ĐỖ HẢI PHONG
TS TRẦN HẠNH MAI
PGS.TS HÀ VĂN MINH
2
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 12
Chủ biên
PGS.TS PHAN HUY DŨNG
Tổng Chủ biên
PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
TS NGUYỄN THỊ DIỆU LINH
PGS.TS HÀ VĂN MINH
3
NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
PHẦN 4
GIỚI THIỆU NGUỒN TÀI LIỆU BỔ TRỢ
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
4
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
5
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ, kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
01
03
02
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ HAI
THỨ BA
THỨ TƯ
Ngữ liệu được lựa chọn chú trọng tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.
NHẤT QUÁN VỚI NGỮ VĂN LỚP 10 VÀ NGỮ VĂN LỚP 11
6
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
7
01
04
BÀI 1
BÀI 3
TẬP 1
Khả năng lớn lao của
tiểu thuyết
Những
thế giới thơ
Lập luận trong văn bản
nghị luận
Yếu tố kì ảo trong
truyện kể
Tiếng cười của
hài kịch
8
9
01
04
BÀI 7
BÀI 8
TẬP 2
Hồ Chí Minh – “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”
Sự thật trong
tác phẩm kí
Dữ liệu trong
văn bản
thông tin
Văn học
và cuộc đời
10
11
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Bài 1 | Sức hấp dẫn của truyện kể | Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể | Khả năng lớn lao của tiểu thuyết |
Bài 2 | Vẻ đẹp của thơ ca | Cấu tứ và hình ảnh trong thơ | Những thế giới thơ |
Bài 3 | Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận | Cấu trúc của văn bản nghị luận | Lập luận trong văn bản nghị luận |
Bài 4 | Sức sống của sử thi | Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình | Yếu tố kì ảo trong truyện kể |
Bài 5 | Tích trò sân khấu dân gian | Nhân vật và xung đột trong bi kịch | Tiếng cười của hài kịch |
12
| Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Bài 6 | Nguyễn Trãi “Dành còn để trợ dân này” | Nguyễn Du “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” | Hồ Chí Minh “Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi” |
Bài 7 | Quyền năng của người kể chuyện | Ghi chép và tưởng tượng trong kí | Sự thật trong tác phẩm kí |
Bài 8 | Thế giới đa dạng của thông tin | Cấu trúc của văn bản thông tin | Dữ liệu trong văn bản thông tin |
Bài 9 | Hành trang cuộc sống | Lựa chọn và hành động | Văn học và cuộc đời |
13
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
TT | BÀI HỌC | THỂ LOẠI | VĂN BẢN |
1 | KHẢ NĂNG LỚN LAO CỦA TIỂU THUYẾT | Tiểu thuyết |
|
2 | NHỮNG THẾ GIỚI THƠ | Thơ trữ tình |
|
3 | LẬP LUẬN TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN | VB nghị luận |
|
4 | YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ | Truyện truyền kì, truyện ngắn |
|
5 | TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH | Hài kịch |
|
14
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
TT | BÀI HỌC | THỂ LOẠI | VĂN BẢN |
6 | HỒ CHÍ MINH – “VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI” | VB thông tin, VB nghị luận, thơ, truyện |
|
7 | SỰ THẬT TRONG TÁC PHẨM KÍ | Kí (phóng sự, hồi kí) |
|
8 | DỮ LIỆU TRONG VĂN BẢN THÔNG TIN | VB thông tin |
(Nguyễn Nam)
|
9 | VĂN HỌC VÀ CUỘC ĐỜI | Thơ, tiểu thuyết, kịch |
|
15
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
BÀI | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
1 | Biện pháp nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng | Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
2 | Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ | Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ | Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ |
3 | Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ | Thuyết minh về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ |
4 | Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học (ôn tập, vận dụng) | Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học | Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học |
5 | Không có nội dung Thực hành tiếng Việt | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội |
16
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
BÀI | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
6 | Một số biện pháp sử dụng ngôn từ làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận | Viết báo cáo kết quả của bài tập dự án | Trình bày kết quả của bài tập dự án |
7 | Ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật | Viết bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) | Trình bày quan điểm về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội) |
8 | Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ | Viết thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm | Tranh biện về một vấn đề đời sống |
9 | Giữ gìn và phát triển tiếng Việt | Viết bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội | Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến cơ hội và thách thức đối với đất nước |
17
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.
• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt, Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
18
19
LƯU Ý RIÊNG VỀ KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC:
• Ở các lớp trước, HS đã được làm quen với kiểu bài nghị luận văn học đáp ứng những yêu cầu khác nhau của Chương trình (CT). Đến lớp 12, kiểu bài viết nghị luận văn học tập trung vào “văn bản nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học”.
• SGK Ngữ văn lớp 12 đưa vào Bài 4 yêu cầu: “Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo trong một tác phẩm văn học”.
Yêu cầu này vừa sát với CT (có thao tác so sánh) vừa kết nối được với phần đọc (yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì và trong truyện ngắn hiện đại).
CẤU TRÚC BÀI HỌC
PHẦN CHUNG
1.Tên bài
2. Yêu cầu
cần đạt
3. Tri thức
ngữ văn
20
01
04
Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học (căn cứ vào CT).
Cung cấp kiến thức đủ sâu (tránh sơ lược) nhưng cần gọn, phù hợp với HS.
Đảm bảo tính khoa học, chú trọng cập nhật thành tựu nghiên cứu mới.
Nguyên tắc đưa TRI THỨC NGỮ VĂN vào bài học:
21
Thực hành tiếng Việt
VB thực hành đọc
22
Tập nghiên cứu và viết báo cáo
về một vấn đề
văn học hiện đại
01
10 tiết
Chuyên đề học tập Ngữ văn 12
Tìm hiểu về một
tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
02
15 tiết
Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn
03
10 tiết
23
24
Chuyên đề 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
Chuyên đề này tiếp nối Chuyên đề 1 ở lớp 10 và lớp 11. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1. Tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại
– Nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại
– Nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại
Phần 2. Viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại
– Chuẩn bị viết
– Viết báo cáo nghiên cứu
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
Phần 3. Thuyết trình về kết quả của báo cáo nghiên cứu
– Thuyết trình trong nhóm học tập
– Thuyết trình trong hoạt động ngoại khoá
25
Chuyên đề 2. Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật
chuyển thể từ văn học
Tiếp nối Chuyên đề 2. Sân khấu hoá tác phẩm văn học ở lớp 10.
Nội dung gồm 3 phần:
Phần 1. Thưởng thức một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
– Xem một bộ phim được chuyển thể từ văn học
– Xem một bức tranh được chuyển thể từ văn học
– Nghe một ca khúc được chuyển thể từ văn học
26
Phần 2. Viết bài phân tích, giới thiệu và thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học
– Viết bài phân tích, giới thiệu một tác phẩm điện ảnh được chuyển thể từ văn học
– Thuyết trình về một tác phẩm điện ảnh được chuyển thể từ văn học
Phần 3. Thực hành chuyển thể tác phẩm văn học
– Các bước tiến hành chuyển thể
– Công bố tác phẩm
– Tổng kết, đánh giá
27
Chuyên đề 3. Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học:
cổ điển, hiện thực hoặc lãng mạn
Triển khai theo mạch chung của Chuyên đề 3 ở hai lớp trước. Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
Phần 1. Tìm hiểu cách nghiên cứu phong cách sáng tác của một trường phái văn học
– Đọc bài viết tham khảo
– Xác định các thao tác cần thực hiện khi nghiên cứu phong cách sáng tác của một trường phái văn học
28
Phần 2. Viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học được thể hiện qua những tác phẩm cụ thể
– Đọc bài viết tham khảo
– Thực hành viết
Phần 3. Thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học
– Chuẩn bị
– Thuyết trình
– Trao đổi, rút kinh nghiệm
29
• Tiếp nối cấu trúc SGK Chuyên đề học tập từ lớp 10 và lớp 11, mở đầu mỗi chuyên đề trên đều có Yêu cầu cần đạt (căn cứ vào CT).
Mỗi phần của một chuyên đề lại có Yêu cầu riêng đối với phần đó, cụ thể hoá Yêu cầu cần đạt chung của chuyên đề theo cách của nhóm biên soạn SGK.
• Ngay sau Yêu cầu cần đạt của chuyên đề là phần Tri thức tổng quát, trang bị cho HS những khái niệm công cụ để tiếp cận với các nội dung học tập và thực hiện các nhiệm vụ mà chuyên đề đặt ra.
30
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
31
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc theo thể loại, có điểm nhấn ở mỗi bài. Việc sắp xếp các bài học đảm bảo mạch triển khai từ lớp 10, 11.
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục mới.
Bài học mở; thuận lợi để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS thích ứng tốt với các kì đánh giá năng lực, trong đó có thi tốt nghiệp THPT.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
32
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
33
34
Ngoài SGK, Ngữ văn lớp 12 còn có sách giáo viên (SGV) gồm hai tập tương ứng với hai tập SGK và SGV Chuyên đề học tập; sách bài tập (SBT), tập một và tập hai) cho hai học kì.
SGV có những hướng dẫn rất cụ thể để bảo đảm tất cả GV đều có thể dạy học Ngữ văn lớp 12 theo đúng tinh thần đổi mới, đồng thời cũng khuyến khích tinh thần tự chủ và sáng tạo của các thầy cô, đặc biệt:
• Dạy học tri thức ngữ văn. Một số tri thức ngữ văn được bổ sung trong SGV đầy đủ hơn so với SGK, giúp GV có được điểm tựa vững vàng để triển khai hoạt động dạy học.
• Hướng dẫn HS đọc hiểu VB (theo hệ thống câu hỏi sau khi đọc trong SGK).
35
• SBT giúp HS có thêm tài liệu bổ trợ nhằm thực hành một số dạng bài tập, góp phần phát triển kĩ năng đọc, viết, nói và nghe cho các em.
• SBT cũng là tài liệu bổ trợ rất hữu ích đối với GV, giúp các thầy cô hình dung cụ thể định hướng đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần của Ngữ văn 12.
Các thầy cô cũng có thể sử dụng một phần kết quả hoàn thành các bài tập trong SBT của HS để có thêm căn cứ cho đánh giá thường xuyên.
36
Ngữ văn lớp 12 đảm bảo đáp ứng yêu cầu: Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự mong được đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai thành công Ngữ văn lớp 12 trong năm học tới.
37
38