KẾT QUẢ TRIỂN KHAI GÓI PHÒNG NGỪA NHIỄM KHUẨN HUYẾT
LIÊN QUAN ĐẾN ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH TRUNG TÂM
TẠI BỆNH VIỆN VINMEC CENTRAL PARK
Ths.ĐD Vũ Thị Thu Hoài & CS
Khoa Hồi Sức
NỘI DUNG
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
CLABSI: Central Line-Associated Bloodstream Infection
Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm
(*) CDC (2017); (**)Sachan, et al (2022); (***)Alshahrani, et al (2023);
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
(*) Payne, Victoria, et al. (2017), (**) https://www.cdc.gov/hai/pdfs/bsi/checklist-for-clabsi.pdf
TẠI VIỆT NAM
(*) Lan, Phạm Thị, et al. “Đặc điểm các trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đường truyền tĩnh mạch trung tâm tại bệnh viện Đại Học Y Dược Tp. HCM 2017
(**) An, Nguyễn Thị Thanh, et al. “Khảo sát các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn trên bệnh nhân đặt catheter mạch máu tại bệnh viện Thống Nhất." Tạp chí Y học Việt Nam 520.1B (2022).
BV ĐHYD TPHCM (2017)(*)
BV Thống Nhất (2021) (**)
Tỷ lệ CLABSI là 6,9/1000 ngày lưu catheter. Nhóm lưu catheter ≥ 7 ngày có tỷ lệ CLABSI bằng 3.2 lần so với nhóm catheter < 7 ngày (95% CI 1.3-7.8)
Tỷ lệ CLABSI là 10.7 /1000 ngày lưu CVC
-> tỉ lệ cao đáng báo động(**)
TẠI BỆNH VIỆN VINMEC CENTRAL PARK
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
NC được tiến hành nhằm:
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NC của C.Burke và CS (2020): tổng quan tất cả các NC được thực hiện từ năm 2004 đến 2018, bao gồm 4 dự án CTCL và 15 NC định lượng kết hợp định tính về “Tuân thủ gói dự phòng CLABSI” (*) KQ cho thấy:
(*) C.Burke (2020)
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NC tổng quan hệ thống của Foka và CS (2021) chỉ ra rằng1:
1. Foka M, Nicolaou E, Kyprianou T, Palazis L, Kyranou M, Papathanassoglou E, Lambrinou E. Prevention of Central Line-Associated Bloodstream Infections Through Educational Interventions in Adult Intensive Care Units: A Systematic Review. Cureus. 2021 Aug 18;13(8):e17293. doi: 10.7759/cureus.17293. PMID: 34552831; PMCID: PMC8449032.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
(*) Thủy, Lê Thị Thanh (2019), (**) Hương, Đặng Thị Thu, et al. (2021)
TRIỂN KHAI CLABSI BUNDLE /TEAM- BASED CARE TẠI ICU VMCP
GÓI ĐẶT CATHETER TMTT
GÓI DUY TRÌ CATHETER TMTT
CÔNG CỤ GIÁM SÁT CLABSI BUNDLE
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
SƠ ĐỒ NC
CÁC BƯỚC CHÍNH TRONG NC
VẤN ĐỀ Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Tỷ lệ tuân thủ CLABSI BUNDLE (GÓI ĐẶT)
SÁT KHUẨN DA VỚI CHG 2%
4.1.2. Tỷ lệ tuân thủ CLABSI BUNDLE (GÓI DUY TRÌ)
1. Tỷ lệ tuân thủ 6 can thiệp trong gói duy trì giữa các khoa
Nhận xét:
Khoa | Tuân thủ không đầy đủ 6 can thiệp | Tuân thủ đầy đủ 6 can thiệp | Tổng | ||
Tần số | Tỉ lệ (%) | Tần số | Tỉ lệ (%) | ||
Cấp cứu | 6 | 42,9 | 8 | 57,1 | 14 |
ICU | 65 | 17,9 | 298 | 82,1 | 363 |
Ngoại | 3 | 3,8 | 75 | 96,2 | 78 |
Nội | 6 | 15,8 | 32 | 84,2 | 38 |
Tim mạch | 4 | 2,7 | 144 | 97,3 | 148 |
Tổng | 84 | 13,1% | 557 | 86,9% | 641 |
2. Tỷ lệ tuân thủ đánh giá hàng ngày sự cần thiết của ĐTTT
Nhận xét:
3. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay giữa các khoa
Nhận xét:
4. Tỷ lệ tuân thủ sát khuẩn cổng tiêm/co nối
Nhận xét:
5. Tỷ lệ tuân thủ quy định thay băng ĐTTT
Nhận xét:
6. Tỷ lệ tuân thủ thay dây dịch truyền/dây nối theo quy định
Nhận xét:
4.2. Sự cố CLABSI trước và sau khi áp dụng Bundle
Giảm tỷ xuất CLABSI mắc mới, cụ thể:
Từ 1.3 ca/1000 (năm 2020) 🡪 0 ca/1000 ngày (năm 2021)
Hiệu quả dài hạn: (Mục tiêu <=1 ca/1000 ngày)
Các nghiên cứu áp dụng gói dự phòng CLABSI
STT | Nghiên cứu (Tác giả chính, năm nghiên cứu, quốc gia) | Địa điểm nghiên cứu | Thiết kế nghiên cứu | Thời gian nghiên cứu (Tháng) | Tỷ lệ mắc CLABSI trước khi áp dụng gói chăm sóc | Tỷ lệ mắc CLABSI sau khi áp dụng gói chăm sóc |
1 | Molly Bannatyne và cs, 2018, Canberra Hospital. | Đơn vị hồi sức NICU | Đoàn hệ hồi cứu | 1/2011 và 12/2016 | 8.8 / 1, 000 ngày lưu catheter | 4.9 / 1, 000 ngày lưu catheter |
2 | Sang - Won Park và cs, 2017, Tertiary hospital, Korea | Đơn vị hồi sức ngoại | Đoàn hệ tiến cứu | 8/2011 - 7/2013 | 6.9 / 1, 000 ngày lưu catheter | 2.4 / 1, 000 ngày lưu catheter |
3 | Wu - Pu Lin và cs, 2017, northern Taiwan | Adult intensive care unit | Can thiệp trước sau | 1/2009 - 12/2013 | 9.27 / 1, 000 ngày lưu catheter | 7.66 / 1, 000 ngày lưu catheter |
4 | S. B. MISHRA và cs, 2016, North India | Hồi sức tích cực | Quan sát | 1/2014 - 4/2015 | 17.04 per 1000 catheter - days | 14.21 / 1000 ngày lưu catheter |
5 | Tracie Savage và cs, 2017, Tennessee | Đơn vị hồi sức nhi khoa | Chuỗi hồi cứu | 2006 và 2014. | 3.80 / 1000 ngày lưu catheter | 0.45 / 1000 ngày lưu catheter |
6 | Dimitrios Rallis, và cs, 2016, Greece | Đơn vị chăm sóc tích cực | Tiến cứu | 1/2012 – 9/2013 | 12 cases / 1, 000 catheter | 3.4 cases / 1, 000 ngày lưu catheter |
7 | ArvindKhodare, và cs, 2020, tertiary liver care center in North India | Đơn vị hồi sức ung thư | Tiến cứu quan sát |
1/2017 - 12/2018 |
11.78/1, 000 ngày lưu catheter |
3.99/1, 000 ngày lưu catheter |
8 | Ho - TsungHsin, và cs, 2016, northern Taiwan. | Đơn vị hồi sức tim mạch | Đoàn hệ tiến cứu | 1/2010 - 6/2015 | 7.0 / 1000 ngày lưu catheter | 0.7 per 1000 catheter days |
4. KẾT LUẬN
Qua NC 641 cơ hội quan sát thực hành CLABSI BUNDLE, chúng tôi ghi nhận:
* Đánh giá hằng ngày về sự cần thiết của ĐTTT 99,7%,
* Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp cận hệ thống ĐTTT 97%
* Sát khuẩn cổng tiêm từ 91,7% đến 100% (94%)
* Thay băng chân catheter 96,9%,
* Thay bộ dây truyền dịch 96.9%.
5. KẾT LUẬN
5. KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Burke, Cherie, Jakub, Karen, and Kellar, Ian (2020), "Adherence to the central line bundle in intensive care: An integrative review", American Journal of Infection Control. 49(7), pp. 937-956.
2.Ista, Erwin, et al. (2016), "Eff ectiveness of insertion and maintenance bundles to prevent central-line-associated bloodstream infections in critically ill patients of all ages: a systematic review and meta-analysis", Lancet Infect Dis. 16(6), pp. 724-734.
3.https://www.cdc.gov/hai/pdfs/bsi/checklist-for-clabsi.pdf
4.Payne, Victoria, et al. (2017), "Care bundles to reduce central line-associated bloodstream infections in the neonatal unit: a systematic review and meta-analysis", Arch Dis Child Fetal Neonatal. 103(5).
5.Sachan, Harshita and Manu, Jasmi (2022), "Effectiveness of Care Bundles to Prevent CentralLine Associated Blood Stream Infection (CLABSI)in Patient Admitted in ICU - A Systemic Review", International Journal of Science and Research. 11(16), pp. 1053-1057.
6.Thủy, Lê Thị Thanh (2019), Áp dụng quy trình cải tiến chất lượng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết do catheter trung tâm, Hội nghị khoa học thường niên kiểm soát nhiễm khuẩn thành phố Hồ Chí Minh, Editor^Editors.
7.Hương, Đặng Thị Thu, et al. (2021), "Kết quả triển khai gói giải pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn huyế tliên quan đến đường truyền trung tâm", Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa. 5(5), pp. 29-36.
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CLABSI BUNDLE
CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI CLABSI BUNDLE
1. ÁP DỤNG TỐI ĐA CÁC RÀO CHẮN VK
2. SÁT KHUẨN DA VỚI CHG 2%
3. CÂN NHẮC VỊ TRÍ ĐẶT
TM dưới đòn
TM cảnh trong
PICC
4. ÁP DỤNG GÓI ĐẶT TIÊU CHUẨN
5. ĐẶT CATHETER DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
6. DÙNG BĂNG DÁN TRONG SUỐT CÓ CHG 2%
Che chở vị trí đặt catheter
1. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY SỰ CẦN THIẾT CỦA CVC
1. Đánh giá hàng ngày về sự cần thiết của catheter
2. VỆ SINH TAY TRƯỚC VÀ SAU TIẾP CẬN HỆ THỐNG CVC
3. Sát khuẩn các cổng bơm thuốc, đầu nối với Chlohexidine 2%
SÁT KHUẨN CỔNG – ĐẦU NỐI ĐÚNG CÁCH
SÁT KHUẨN ĐẦU NỐI
VÌ SAO SÁT KHUẨN 15 GIÂY?
4. SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ VÔ TRÙNG KHI TIẾP XÚC VỚI CVC
TIẾP XÚC VỚI CATHETER
Lưu ý: mỗi lần tiếp cận hoặc thao tác với catheter đều có thể gây nhiễm khuẩn
🡪 Cần sử dụng thiết bị VK khi tiếp xúc với hệ thống catheter
5. THAY BĂNG CVC
5. Thay băng chân CVC định kỳ hoặc khi cần
2. Băng bán thấm trong suốt có CHG: thay ít nhất mỗi 7 ngày hoặc khi cần
5. Thay băng chân CVC định kỳ hoặc khi cần