1 of 26

GÓI CHĂM SÓC PHÒNG NGỪA TỔN THƯƠNG DO ĐÈ ÉP

1

Trần Minh Quang, MsN, RN

Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Vinmec Times City

Cần Thơ, 04 - 04 - 2024

2 of 26

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 2016 EPUAP/NPIAP/PPPIA đồng thuận thay thế thuật ngữ “Loét/Pressure Ulcer” bằng “Tổn thương do đè ép/Pressure Injury (PI)”
  • Có ít nhất 1 thiết bị trên người bệnh (Jackson et al., 2019 )
  • PI vẫn là một thách thức với hệ thống y tế trên toàn thế giới:
    • Tỷ lệ hiện hành: 1,1% - 26,7% (Khalid et al., 2018,S MR)
    • Chi phí điều trị gấp 2,5 lần so với dự phòng, thời gian nằm viện tăng từ 4 – 30 ngày (Sahar et al., 2019)
    • Chi phí điều trị loét 26,8 tỷ USD (NPIAP 2019)
    • 60.000 người bệnh tại US tử vong liên quan đến biến chứng PI (http://www.ahrq.gov/professionals/systems/hospital/pressureulcertoolkit/putool1.html#11)

2

3 of 26

THỰC TRẠNG PIs

  • 22 studies, 10 reported cumulative incidence of PI
  • Incidence: 10-25.9%
  • Prevalence: 16.9-23.8%
  • Excluding Stage 1 Incidence: 0.0 to 23.8%
  • Location: 5 studies (406 patients)
    • Sacrum: 26.9-48%
    • Buttock: 4.1-46%
    • Heel: 18.5-38.9%
    • Hips: 10.9-15.7%
    • Ears: 4.3-19.7%
    • Shoulders: 0.0-40.2%

3

1 out of every 4-5 patients in the ICU will develop a PI

Chaboyer WP, et al. Crit Care Med, 2018 Nov;46(11):e1074-e1081

4 of 26

THỰC TRẠNG PIs

4

5 of 26

THỰC TRẠNG PIs

5

6 of 26

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Ảnh hưởng đến chất lượng BV
  • Là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng chăm sóc
  • Ảnh hưởng tiêu cực đến NB: tâm lý, thể chất, thương tật, tử vong.
  • 80 – 95% PIs có thể phòng ngừa được (NHS Midlands and East 2014)
  • Điều dưỡng có thể phòng ngừa phần lớn PIs dựa trên các bằng chứng và hướng dẫn chăm sóc (William et al., 2018)

6

7 of 26

THỰC TRẠNG PIs TẠI ICU VINMEC TIMES CIY

  • Tỷ lệ hiện hành: 15,2%
  • Tỷ lệ mắc mới: 10,2%
  • Tỷ lệ điều dưỡng có số điểm kiến thức về phòng ngừa PIs > 70% chiếm 97,2%
  • Số NB trung bình 8,5 ca/ngày, số Điều dưỡng trung bình 10 ĐD/ca
  • Mục tiêu giảm tỷ lệ mắc PIs< 8% trong năm 2023

7

8 of 26

THỰC TRẠNG PIs

8

9 of 26

PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG DO ĐÈ ÉP

Độ 1_ Tấy đỏ/tím/xám (Sờ vào NB thấy đau/rát/không thoải mái. Nếu tấy đỏ không mất sau 30 phút)�Độ 2_ Trượt da/Phồng rộp�Độ 3 _Tổn thương toàn bộ lớp da nhưng không thấy lớp gân cơ �Độ 4_ Tổn thương ăn sâu xuống gân cơ

9

10 of 26

PHÂN ĐỘ TỔN THƯƠNG DO ĐÈ ÉP

10

11 of 26

PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ

RCA

11

Kiến thức ĐD, NB

Cơ sở vật chất, TTB, nội quy, quy định BV

PIs

Khối lượng công việc

Các can thiệp ĐD

Tuân thủ các can thiệp

Tình trạng NB

12 of 26

Gói chăm sóc: Gói chăm sóc là tập hợp từ 3 – 5 can thiệp dựa trên các bằng chứng sẵn có. Khi kết hợp lại thì nâng cao hiệu quả chăm sóc/điều trị (Lavallée et al., 2017) ��Gói chăm sóc giúp giảm từ 6,1/1000 còn 1,1/1000 ngày điều trị (Poonam Gupta et al., 2020)

12

13 of 26

GÓI a.S.S.K.I.N.g

13

2014 – NHS

2020 – NHS

14 of 26

ASSESSING RISK

14

15 of 26

ASSESS

15

16 of 26

ASSESS

  • Tần suất đánh giá nguy cơ loét: theo văn bản
    • Không có nguy cơ đánh giá: đánh giá hàng tuần
    • Nguy cơ TB, cao, rất cao: đánh giá ít nhất 1 lần/ca trực

VB “Hướng dẫn phòng ngừa và cách chăm sóc loét do tỳ ép” Mã 01568 phát hành ngày 09/02/2018

16

17 of 26

SURFACE

  • Lựa chọn bề mặt hỗ trợ dựa trên các yếu tố:
    • Mức độ bất động
    • Kiểm soát môi trường và lực cắt
    • Kích thước và trọng lượng cơ thể
    • Vị trí, số lượng tình trạng của các vết loét hiện có.
    • Nguy cơ tiến triển loét mới.

17

18 of 26

SKIN

  • Đánh giá và thực hiện gói chăm sóc da với mục đích:
    • Duy trì làn da sạch và có đủ độ ẩm
    • Vệ sinh da sạch sẽ ngay sau mỗi lần NB đại, tiểu tiện
    • Tránh sử dụng các dung dịch vệ sinh da có chứa kiềm.
    • Tránh để da NB ẩm ướt quá mức bằng cách sử dụng các sản phẩm bảo vệ da tạo màng ngăn tiếp xúc với chất thải.
    • Tránh chà xát da mạnh ở những NB có nguy cơ cao.

18

19 of 26

KEEP YOUR PATIENTS MOVING

  • Thay đổi tư thế (tối thiểu 2h) không quá 4h cho tất cả NB có nguy cơ loét dựa trên các yếu tố:
  • Nghiêng NB 30 độ
  • Hạn chế an thần nếu có thể
  • Vận động sớm (PHCN, dời giường sớm…)

19

20 of 26

KEEP YOUR PATIENTS MOVING

20

21 of 26

INCONTINENCE/MOISTURE

21

TỐI ƯU

  • Duy trì nhiệt độ, giảm sang chấn tổ chức hạt
  • Giảm viêm
  • Tăng sinh tế bào
  • Tái biểu mô hóa

QUÁ ƯỚT

  • Thay đổi cấu trúc chất nền và yếu tố tăng trưởng
  • Tăng viêm
  • Giảm tăng sinh tế bào
  • Ức chế biểu mô hóa

QUÁ KHÔ

  • Vết thương khô
  • Ức chế biểu mô hóa

22 of 26

INCONTINENCE/MOISTURE

  • Không sử dụng các loại kem dưỡng có tính dầu hoặc chứa kim loại nặng (Bepanthen) với những NB tiểu tiện không tự chủ khi đóng bỉm.
  • Kem dưỡng ẩm đươc khuyến cáo: Silicone based cream

22

23 of 26

NUTRITION

  • Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị loét.
  • Dinh dưỡng ảnh hưởng đến sự phát triển và chữa lành vết thương do loét
  • NB nên được sàng lọc và đánh giá nhu cầu dinh dưỡng dựa trên các thang điểm và chuyên gia dinh dưỡng
  • Năng lượng và Protein cung cấp được khuyến cáo:

23

24 of 26

GIVING INFORMATION (GDSK)

24

25 of 26

GÓI C.A.R.E

  • C- Lựa chọn đúng kích cỡ TTBYT và vị trí da xung quanh
  • A- Đánh giá vùng da phía dưới TTBYT
  • R- Điều chỉnh/thay đổi vị trí và thay miếng dán/đệm bảo vệ
  • E – Đánh giá hàng ngày việc loại bỏ sớm TTBYT.

25

https://www.myamericannurse.com/c-a-r-e-to-prevent-medical-device-related-pressure-injuries/

26 of 26

26