1 of 62

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 62

PHẦN 1. GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THỂ CHẤT 6

Tổng chủ biên: Hồ Đắc Sơn – Nguyễn Duy Quyết

Chủ biên: Ngô Việt Hoàn – Nguyễn Mạnh Toàn

Tác giả: Vũ Tuấn Anh – Nguyễn Hữu Bính

Nguyễn Xuân Đoàn – Lê Trường Sơn Chấn Hải

Đỗ Mạnh Hưng – Lê Chí Nhân

Phạm Hoài Quyên – Phạm Mai Vương

3 of 62

NỘI DUNG PHẦN 1

1

QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN SGK GDTC 6

2

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA GDTC 6

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ CẤU TRÚC SÁCH VÀ NỘI DUNG

GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV

4

3

5

Hướng dẫn sử dụng tài nguyên sách và các học liệu điện tử của NXBGDVN

6

4 of 62

QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA GDTC 6

1.

1. 1. Quan điểm và định hướng chung

- Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.

- Tuân thủ Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học GDTC năm 2018.

- Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017.

- Kế thừa, phát huy những thành quả của chương trình GDTC hiện hành; cập nhật những thành tựu của khoa học TDTT và khoa học sư phạm hiện đại.

5 of 62

1.2. Phát huy quyền tự chủ, năng lực sáng tạo của nhà trường trong tổ chức hoạt động dạy và học

- Tạo điều kiện để các nhà trường tự chủ về kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện của vùng, miền.

- Tạo điều kiện để giáo viên tự chủ, sáng tạo trong sắp xếp thứ tự nội dung và phân phối thời lượng cụ thể cho từng nội dung của bài học, tiết học.

- Dành nhiều thời gian trên lớp cho HS thực hành nội dung và phương pháp luyện tập, rèn luyện năng lực tự học, tự tìm kiếm và vận dụng kiến thức mới.

6 of 62

- Đa dạng hóa hình thức tổ chức học tập theo hướng tích hợp mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung với năng lực đặc thù của môn học.

– Hình thành, phát triển nhu cầu, thói quen luyện tập TDTT; khả năng lựa chọn và sử dụng môn thể thao phù hợp để luyện tập vì sức khoẻ.

– Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.

1

2

3

1.3. Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của HS

7 of 62

2. NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Nội dung chương trình được cấu trúc theo chủ đề; dành một tỷ lệ đáng kể về nội dung và thời lượng cho môn thể thao tự chọn.

- Coi phát triển năng lực tự học, tự rèn luyện cho học sinh là sản phẩm quan trọng của quá trình dạy và học.

- Tích hợp giữa mục tiêu chung về hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu với hình thành và phát triển năng lực chung, năng lực đặc thù của môn học.

2.1. Điểm mới về cấu trúc mục tiêu và nội dung chương trình

8 of 62

2.2. Điểm mới về tổ chức thực hiện chương trình

1

2

3

- Chủ động sắp xếp trình tự dạy học các chủ đề phù hợp với điều kiện của nhà trường, điều kiện của vùng, miền.

- Chủ động xây dựng kế hoạch và tiến trình thực hiện nội dung, thời lượng bài học, tiết học.

- Chủ động điều chỉnh số tiết học giữa các bài trong một chủ đề phù hợp với điều kiện dạy học và khả năng tiếp thu của HS.

2.2.1. Điểm mới về quyền của giáo viên và nhà trường

9 of 62

1

3

4

2

+ Các chủ đề được thực hiện lần lượt theo hình thức “cuốn chiếu” (hết chủ đề này sang chủ đề khác).

+ Xen kẽ thực hiện hai chủ đề (trong một tuần, tiết 1 chủ đề A, tiết 2 chủ đề B).

+ Mỗi chủ đề được thực hiện và kết thúc trọn vẹn trong một học kì.

+ Mỗi chủ đề không nhất thiết phải thực hiện và kết thúc trọn vẹn trong một học kì.

Nội dung chương trình được thực hiện theo chủ đề với nhiều phương án:

2.2.2. Điểm mới về tổ chức thực hiện nội dung chương trình

10 of 62

- Mỗi tiết học chỉ bao gồm nội dung của một chủ đề.

- Tiết học được tổ chức thực hiện thông qua các hoạt động.

- HS tham gia vào các hoạt động của tiết học với vai trò chủ thể.

- Dành nhiều thời gian để HS thực hành nội dung và phương pháp luyện tập thông qua hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

4

1

2

3

2.3. Điểm mới về cấu trúc nội dung và tổ chức thực hiện tiết học

11 of 62

3. GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA GDTC 6

3.1. Cấu trúc chung của SGK GDTC 6

Phần một. Kiến thức chung

Phần hai. Vận động cơ bản

Add Your Text

Phần ba. Thể thao tự chọn

12 of 62

3.2. Cấu trúc các phần của SGK GDTC 6

Chạy cự li ngắn; Ném bóng

Chạy cự li trung bình; Bài tập thể dục

Cầu lông; Bóng đá; Bóng rổ

Vận động cơ bản: 4 chủ đề

Thể thao tự chọn: Giới thiệu 3 chủ đề

Chế độ dinh dưỡng trong luyện tập TDTT

Kiến thức chung: 1 chủ đề

13 of 62

3.3. Cấu trúc các chủ đề của SGK GDTC 6

– Độ lớn kiến thức, kĩ năng của mỗi chủ đề được xác định trên cơ sở: Phù hợp với khả năng tiếp thu, năng lực vận động, trình độ thể lực của số đông HS.

– Mỗi chủ đề gồm một số bài học, được xác định tương ứng với hàm lượng nội dung và quỹ thời gian của chủ đề.

– Phần kiến thức chung không cấu trúc thành các bài, không quy định số tiết thực hiện (GV chủ động lựa chọn nội dung để lồng ghép vào các tiết học).

– SGK được trình bày gồm 8 chủ đề.

1

2

3

4

14 of 62

Cấu trúc các chủ đề (số bài, số tiết và thời lượng)

TT

Phần

Chủ đề

Phân phối

thời lượng

Tên chủ đề

Số bài

Số tiết

Tỉ lệ

1

Kiến thức chung

Chủ đề . Chế độ dinh dưỡng trong luyện tập TDTT

0

Dạy lồng ghép với các chủ đề

 

2

Vận động cơ bản

Chủ đề 1. Chạy cự li ngắn (60m)

4

10

55%

Chủ đề 2. Ném bóng

3

14

Chủ đề 3. Chạy cự li trung bình

3

8

Chủ đề 4. Bài thể dục liên hoàn

3

7

3

Thể thao tự chọn

Chủ đề 1. Cầu lông

3

24

35%

Chủ đề 2. Bóng đá

4

Chủ đề 3. Bóng rổ

4

Kiểm tra, đánh giá

7

10%

Tổng cộng

70

100%

15 of 62

Mở đầu

Kiến thức mới

Luyện tập

Vận dụng

Mỗi bài trong một chủ đề được thiết kế gồm 4 hoạt động

3.4. Cấu trúc chung của các bài

16 of 62

4. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT VỀ CẤU TRÚC SÁCH VÀ NỘI DUNG

- Đồng thời phục vụ hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.

- Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy và học các chủ đề được trình bày thông qua các hoạt động của bài học.

- Tạo điều kiện để HS tự học và vận dụng kiến thức mới.

2

4.1. Về cấu trúc sách

1

2

3

17 of 62

1

2

3

4

– Trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kiến thức và kĩ năng vận động.

1

– Hình thành, phát triển nhu cầu, thói quen luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và sử dụng môn thể thao phù hợp để luyện tập vì sức khoẻ.

2

- Chú trọng hướng dẫn HS phương pháp thực hành bài tập vận động và phương pháp luyện tập cá nhân, luyện tập nhóm.

3

– Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng.

4

4.2. Về nội dung sách

18 of 62

4.3. Về nội dung bài tập vận động

– Đảm bảo tính đa dạng, mới lạ, hấp dẫn; gần gũi với hoạt động vận động của lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày.

– Đáp ứng nhu cầu vận động của HS theo từng độ tuổi.

- Có tác dụng phát triển nhu cầu khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong học tập, rèn luyện.

1

2

3

– Ưu tiên phát triển năng lực phối hợp vận động, hình thành khả năng tiếp thu nhanh và có hiệu quả các bài tập vận động mới.

4

19 of 62

GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGV

5

- Phần 2. Nội dung và phương pháp dạy học các chủ đề

- Phần 1. Những vấn đề chung về GDTC cấp THCS

SGV được cấu trúc gồm 2 phần sau:

5.1. Cấu trúc SGV

20 of 62

5.2. Cấu trúc nội dung phần 1 SGV

A – Giới thiệu chương trình môn học

B – Phương pháp giáo dục

Click to add Title

Phần một gồm các nội dung sau:

D – Cấu trúc nội dung GDTC lớp 6

C – Đánh giá kết quả giáo dục

E – Hướng dẫn sử dụng SGV môn học GDTC lớp 6

G – Giới thiệu tài liệu tham khảo

B – Phương pháp giáo dục

21 of 62

5.3. Cấu trúc nội dung phần 2 SGV

A. Cấu trúc nội dung và kế hoạch dạy học chủ đề

Phần 2 gồm các nội dung sau

C. Nội dung và phương pháp dạy học chủ đề

B. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của chủ đề

22 of 62

6. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

1) Giới thiệu về Tập huấn: taphuan.nxbgd.vn

Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học

- Tập huấn là nền tảng Tập huấn GV trực tuyến của NXBGDVN, được truy cập tại tên miền: taphuan.nxbgd.vn.

- Hỗ trợ GV toàn quốc tiếp cận tài liệu tập huấn

- Hỗ trợ hướng dẫn GV giảng dạy chương trình SGK mới.

- Sở GD&ĐT cấp tài khoản cho các Phòng GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cấp tài khoản cho Nhà trường, Nhà trường cấp tài khoản cho GV.

Việc cấp tài khoản có hệ thống đảm bảo cho các cấp quản lí có thể nắm bắt, đánh giá, quản trị hiệu quả triển khai tập huấn tại địa phương.

23 of 62

V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN SÁCH

VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN

2) Hướng dẫn sử dụng nguồn tài nguyên học liệu điện tử trong các hoạt động dạy học

Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học

– Đối với kho học liệu điện tử, có thể sử dụng để biên soạn giáo án, chuẩn bị bài giảng điện tử; sử dụng làm tư liệu giảng dạy trực tiếp trên lớp cho tiết HS.

– Đối với nền tảng Hành trang số, có thể kết hợp cùng máy trình chiếu để: Luyện tập trực quan, xem các học liệu bổ trợ được đính kèm trên trang sách điện tử.

24 of 62

1

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)

2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

4

3

5

PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

25 of 62

1

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)

- Chuẩn bị tâm thế, tạo hứng thú cho HS khi bước vào một tiết học mới.

- Tạo mối liên tưởng giữa kiến thức và kĩ năng đã có với kiến thức và kĩ năng mới.

- Kích thích mong muốn khám phá nội dung mới sẽ học.

- Nâng cao mức độ hoạt động của các cơ quan chức năng, chuẩn bị cho cơ thể bước vào hoạt động mới với lượng vận động cao hơn.

* Mục đích

26 of 62

- Giới thiệu nội dung tiết học với những câu hỏi, tình huống có sức thu hút sự tập trung chú ý của HS.

- Khởi động cơ thể: Sử dụng bài tập, trò chơi có LVĐ tương đối thấp.

* Nội dung và phương thức hoạt động

27 of 62

- Là những dự đoán, liên tưởng về chủ đề mới.

- Là không khí háo hức tìm tòi, khám phá được hình thành trong mỗi HS.

* Sản phẩm

- Là những nhận biết, ghi nhớ ban đầu về kiến thức mới.

- Cơ thể HS đã được chuẩn bị để sẵn sàng thực hiện các bài tập vận động một cách có hiệu quả và an toàn nhất.

28 of 62

- Trang bị, hình thành cho HS những kiến thức, kĩ năng mới.

- Thay đổi những nhận thức và quan niệm chưa đúng có thể đã có trước đây hoặc do tiếp thu chưa đầy đủ ở bài học trước.

- Tổ chức cho HS tiếp cận với động tác mới, bài tập mới.

* Mục đích

2

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

29 of 62

- Cung cấp cho HS một cách có hệ thống nội dung kiến thức mới.

- Giúp HS nhận biết được hình thái, cấu trúc nội dung và yêu cầu thực hiện bài tập, bước đầu cảm nhận được nhiệm vụ luyện tập.

* Nội dung và phương thức hoạt động

- Giới thiệu khái quát kĩ thuật động tác bằng lời nói, hình ảnh và động tác mẫu.

- Phân tích nội dung, cấu trúc, phương hướng chuyển động của kĩ thuật.

- Giới thiệu lại kĩ thuật động tác bằng hình ảnh hoặc động tác mẫu của GV.

- HS tự nghiên cứu, trao đổi, thực hiện thử động tác (ở mức độ mô phỏng).

30 of 62

- Cho tiếp xúc với dụng cụ luyện tập để tạo cảm giác ban đầu, để tìm hiểu đối tượng cần chiếm lĩnh.

- Tổ chức để HS tập từng động tác hoặc liên hoàn một số động tác theo động tác mẫu và dưới sự chỉ đạo của GV.

- Luyện tập trong điều kiện không đòi sự nỗ lực cao về thể lực hoặc không có dụng cụ, với sự hỗ trợ của người khác hoặc với các vật chuẩn.

- Hướng dẫn HS sử dụng các vật chuẩn cần thiết để thực hiện đúng tốc độ, biên độ, phương hướng của bài tập.

31 of 62

– HS chú ý quan sát và biết cách quan sát các hình ảnh trực quan.

– HS nhận biết được vai trò, tác dụng của bài tập; nhận dạng, ghi nhớ được hình ảnh và yêu cầu thực hiện động tác, có thể mô tả bằng lời một cách khái quát và sơ lược về động tác.

* Sản phẩm

– HS có được những nhận biết ban đầu về cách thức thực hiện bài tập.

32 of 62

- HS từng bước được hình thành, củng cố về kiến thức, kĩ năng theo hướng chuẩn mực, bền vững

- Biến kiến thức, kĩ năng mới thành kiến thức, kĩ năng của bản thân.

- Hình thành và phát triển ở HS: Tính tích cực, chủ động trong học tập; khả năng quan sát, phối hợp giải quyết nhiệm vụ học tập.

* Mục đích

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

3

33 of 62

- Tổ chức cho HS luyện tập theo các hình thức: Cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp.

- Tạo sự phối hợp trong tập thể HS nhằm phát triển khả năng giao tiếp, hợp tác, đánh giá và tự đánh giá.

* Nội dung và phương thức hoạt động

- Dẫn dắt HS thực hiện nhiệm vụ vận động với sự tăng dần về độ khó (tăng tốc độ thực hiện, độ chính xác, biên độ và mức độ dùng sức; giảm dần vai trò của các yếu tố hỗ trợ, vật chuẩn,…).

- Bước đầu tạo điều kiện để HS so sánh, nhận xét động tác của HS khác, thông qua đó hình thành kĩ năng quan sát và khắc sâu kiến thức mới.

34 of 62

- Thái độ đối với nhiệm vụ học tập, nhận thức đối với vai trò, tác dụng của hoạt động tập luyện.

- Kiến thức về kĩ thuật động tác và phương pháp tập luyện.

* Sản phẩm

- Mức độ ổn định, chính xác về kĩ năng thực hiện bài tập; khả năng thực hiện bài tập trong điều kiện có độ khó tăng dần.

- Sự tăng trưởng về thể lực, đặc biệt là năng lực phối hợp vận động.

- Khả năng phối hợp, tự tổ chức các hình thức luyện tập.

35 of 62

- Củng cố kiến thức và kĩ năng mới.

- Giảm mức độ sai sót, tăng cường tính nhịp điệu, sự hợp lí về khả năng dùng sức.

- Phát triển khả năng thực hiện bài tập vận động trong các điều hiện khó khăn, phức tạp hơn.

* Mục đích

- Hình thành, phát triển khả năng tự luyện tập, vận dụng để đáp ứng nhu cầu của bản thân và yêu cầu của thực tiễn cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

4

36 of 62

- Thực hành kiến thức, kĩ năng mới trong trong các điều kiện mới, tình huống mới.

- Phối hợp nhiều kĩ năng đã có với kĩ năng mới để giải quyết nhiệm vụ vận động mới nảy sinh.

* Nội dung và phương thức hoạt động

- Tự giải quyết nhiệm vụ vận động trên cơ sở phối hợp nhóm, tự tập luyện ở nhà.

37 of 62

- Kiến thức được khắc sâu và mở rộng hơn.

- Kĩ năng đã được phát triển lên mức độ mới, ổn định hơn, ít sai sót hơn.

* Sản phẩm

- Biết tự tập; biết ứng dụng để phục vụ hoạt động học tập và đời sống.

- Phát triển khả năng tự đánh giá và phát hiện sai sót về kĩ thuật của HS khác.

38 of 62

- Chọn lọc, phối hợp sử dụng cùng với hoạt động vận dụng.

- Nêu vấn đề để hình thành, phát triển ở HS nhu cầu tìm tòi, sáng tạo.

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

5

Đối với HS cấp THCS, hoạt động tìm tòi sáng tạo không cấu trúc thành một hoạt động chính của tiết học, GV có thể:

39 of 62

- Khuyến khích HS bước đầu biết liên hệ với những hoạt động gần gũi trong đời sống.

- Hình thành nhu cầu học hỏi, trao đổi lẫn nhau trong tập thể lớp và bạn bè.

- Hình thành, phát triển khả năng tự học, tìm kiếm thông tin và bổ sung kiến thức, kĩ năng.

* Mục đích

40 of 62

- Sử dụng nội dung bài tập để tiến hành các TCVĐ.

- Phức tạp hoá hoàn cảnh và môi trường thực hiện để kích thích tính sáng tạo, khả năng độc lập giải quyết vấn đề của HS.

* Nội dung và phương thức hoạt động

- Gợi ý các vấn đề có liên quan đến nội dung học tập để HS có thể tìm cách giải quyết thông qua trao đổi với bạn và gia đình.

- Giao nhiệm vụ tìm kiếm và mở rộng thông tin liên quan đến nội dung học tập.

41 of 62

- Khả năng ứng dụng nội dung vận động trong khi tham gia trò chơi, thi đấu tập.

- Khả năng xử lí các tình huống nảy sinh một cách tương đối hợp lí và có hiệu quả.

* Sản phẩm

- Khả năng tự học và tìm kiếm thông tin.

42 of 62

a

Kế hoạch dạy học môn học

Kế hoạch dạy học các chủ đề

Kế hoạch dạy học các bài (có nhiều tiết học)

Kế hoạch bài dạy (giáo án cho một tiết học)

c

b

d

PHẦN 3. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

3.1. CÁC LOẠI KẾ HOẠCH TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

43 of 62

a

Lập kế hoạch dạy học môn học

Lập kế hoạch dạy học các chủ đề

Lập kế hoạch dạy học các bài (có nhiều tiết học)

Kế hoạch dạy học tổng hợp

c

b

d

3.2. LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Lập kế hoạch bài dạy (giáo án tiết học)

đ

44 of 62

a

Lập kế hoạch dạy học môn học

+ Xác định thứ tự thực hiện các chủ đề trong năm học.

+ Xác định thời điểm thực hiện các chủ đề trong năm học.

+ Xác định thời điểm kiểm tra đánh giá định kì.

+ Phân phối thời gian dự trữ cho học kì, năm học (nếu có).

- Nội dung lập kế hoạch (trên cơ sở đảm bảo số tiết theo qui định của chương trình):

45 of 62

Kế hoạch dạy học môn học

- Gợi ý cấu trúc bảng kế hoạch dạy học môn học:

TT

Chủ đề

Thời gian thực hiện trong năm học

(1)

Tuần từ… đến…

(2)

Tuần từ…

đến…

(3)

Tuần từ…

đến…

(4)

Tuần từ…

đến…

(5)

Tuần từ…

đến…

(6)

Tuần từ…

đến…

1

Tên chủ đề (số tiết, thuộc phần bắt buộc hay tự chọn)

 

 

 

 

 

 

2

Tên chủ đề

 

 

 

 

 

 

3

Tên chủ đề

 

 

 

 

 

 

4

Tên chủ đề

 

 

 

 

 

 

5

Tên chủ đề

 

 

 

 

 

 

 

KTĐG định kì

 

 

 

 

 

 

46 of 62

+ Xác định thứ tự các bài của chủ đề (nếu cần thiết thay đổi).

+ Xác định số tiết cho các bài của chủ đề (nếu cần thiết thay đổi).

+ Lựa chọn và phân bổ nội dung kiến thức chung cho các bài.

- Nội dung lập kế hoạch:

b

Lập kế hoạch dạy học các chủ đề

47 of 62

Kế hoạch dạy các học chủ đề

- Gợi ý cấu trúc bảng kế hoạch dạy học các chủ đề:

TT

Chủ đề

Tên bài

Số tiết

1

Tên chủ đề

(số tiết)

Bài 1: Tên bài

 

Bài 2: Tên bài

 

Bài 3: Tên bài

 

2

Tên chủ đề

(số tiết)

Bài 1: Tên bài

 

Bài 2: Tên bài

 

Bài 3: Tên bài

 

Bài 4: Tên bài

 

3

 

48 of 62

+ Lựa chọn, phân bổ nội dung cho các tiết học của bài (học mới, ôn tập).

+ Xác định thứ tự nội dung các tiết học của bài.

- Nội dung lập kế hoạch:

Lập kế hoạch dạy học các bài (có nhiều tiết học)

c

49 of 62

Kế hoạch dạy học các bài

- Gợi ý cấu trúc bảng kế hoạch dạy học các bài:

TT

Chủ đề

Tên bài

Tiết học

 

1

Tên chủ đề

(số tiết)

Bài 1: Tên bài

(số tiết)

Tiết 1 (tên hoặc nội dung tiết học)

Tiết 2

Tiết 3

Bài 2: Tên bài

(số tiết)

Tiết 1

Tiết 2

Tiết 3

Tiết 4

2

Tên chủ đề

(số tiết)

Bài 1: Tên bài

(số tiết)

50 of 62

Gợi ý cấu trúc bảng kế hoạch dạy học tổng hợp:

Kế hoạch dạy học tổng hợp

d

Kế hoạch dạy học tổng hợp

TT

Chủ đề

Bài

Thứ tự tiết học của bài

Thứ tự tiết học trong năm

1

 

1

 

 

Bài 1

 

1

1

2

2

3

3

 

Bài 2

 

1

4

2

5

3

6

Bài 3

1

7

2

8

3

9

2

2

 

 

51 of 62

- Chia cột.

- Không chia cột.

Hình thức trình bày kế hoạch bài dạy (giáo án)

Lập kế hoạch bài dạy (giáo án tiết học)

đ

Giáo án có thể được cấu trúc dưới 2 hình thức:

52 of 62

- Căn cứ qui luật diễn biến hoạt động thể lực, buổi tập có cấu trúc gồm 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.

- Căn cứ vào qui định của Thông tư 33 về cấu trúc của tiết học theo định hướng phát triển năng lực của HS, tiết học gồm bốn hoạt động cơ bản: Mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.

Cấu trúc nội dung kế hoạch bài dạy (giáo án)

- Căn cứ cấu trúc sư phạm, tiết học gồm ba phần: Mở đầu, cơ bản, kết thúc.

53 of 62

– Hoạt động mở đầu.

Giáo án được trình bày theo cấu trúc gồm các hoạt động sau (không kể phần nêu mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu,… của tiết học):

– Hoạt động hình thành kiến thức mới.

– Hoạt động luyện tập.

– Hoạt động vận dụng.

Mỗi hoạt động bao gồm:

- Nội dung và phương thức hoạt động.

- Sản phẩm của hoạt động

- Mục đích

54 of 62

Mục tiêu đánh giá

Nguyên tắc đánh giá

Hình thức đánh giá

Yêu cầu đánh giá

3

2

4

PHẦN 4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC SINH

1

5

Nội dung đánh giá

6

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

7

Kiểm tra thể lực định kì

55 of 62

1. Mục tiêu đánh giá

- Đánh giá kết quả GDTC là hoạt động thu thập thông tin và so sánh mức độ đạt được của HS so với yêu cầu cần đạt của môn học.

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự tiến bộ của HS, mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình.

- Điều chỉnh hoạt động dạy học và cách tổ chức quản lí nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

56 of 62

2. Nguyên tắc đánh giá

– Đánh giá kết quả giáo dục phải căn cứ vào mục tiêu và các yêu cầu cần đạt của chương trình môn GDTC, theo các tiêu chuẩn đánh giá thể lực HS do Bộ GD&ĐT ban hành, chú trọng kĩ năng vận động và hoạt động TDTT của HS.

– Đánh giá phải bảo đảm toàn diện, khách quan, có phân hoá; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì; kết hợp giữa đánh giá của GV, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS.

– Đánh giá phải coi trọng sự tiến bộ của HS về năng lực, thể lực và ý thức học tập; có tác dụng thúc đẩy và hỗ trợ HS phát triển các phẩm chất và năng lực; tạo được hứng thú và khích lệ tinh thần luyện tập của HS.

57 of 62

3. Hình thức đánh giá

– Đánh giá thường xuyên: Bao gồm đánh giá chính thức (thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập, trình diễn...) và đánh giá không chính thức (bao gồm quan sát trên lớp, đối thoại, HS tự đánh giá,...) nhằm thu thập những thông tin về quá trình hình thành, phát triển năng lực của từng HS.

– Đánh giá định kì: Nội dung đánh giá chú trọng đến kĩ năng thực hành, thể lực của HS; phối hợp với đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin để phân loại HS và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục.

58 of 62

4. Yêu cầu đánh giá

– Điều quan tâm đầu tiên của đánh giá trong GDTC để phát triển năng lực là giúp cho HS nhận ra: Những tiến bộ của bản thân thông qua học tập; sự tăng trưởng về năng lực vận động và trình độ thể lực so với chính mình ở giai đoạn trước đó; cần phải tiếp tục học tập và rèn luyện như thế nào.

– Hình thành và phát triển ở HS động cơ, tính tích cực trong học tập (là yêu cầu có tính xuyên suốt của quá trình học tập).

– Đánh giá mức độ tăng trưởng về kĩ năng vận động và trình độ thể lực của HS sau từng học kì là một trong những thông báo quan trọng của nhà trường đối với phụ huynh HS; là điều kiện để tạo ra sự phối hợp với giữa gia đình và nhà trường trong công tác GDTC.

59 of 62

5. Nội dung đánh giá

Nội dung đánh giá bao gồm:

– Các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.

– Kiến thức chung về GDTC; kiến thức về bài tập vận động, môn thể thao (cách thực hiện động tác, kĩ thuật; phương pháp luyện tập; luật thi đấu…).

– Kĩ năng thực hành động tác, kĩ thuật của môn thể thao (mức độ chính xác về phương hướng và vị trí của động tác trong không gian; năng lực liên kết động tác; khả năng định hướng và giữ thăng bằng; tốc độ và nhịp điệu thực động tác…).

– Trình độ thể lực (theo lứa tuổi và tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành).

60 of 62

6. Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Các phương pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng và thể lực:

– Phương pháp kiểm tra viết (tự luận, trắc nghiệm khách quan).

– Phương pháp hỏi – đáp.

– Phương pháp quan sát.

– Kiểm tra, đánh giá thông qua kết quả thực hiện các nội dung vận động (số lần, tốc độ, cự li…).

61 of 62

7. Kiểm tra thể lực định kì

Kiểm tra thể lực của HS được triển khai theo định kì mỗi năm một lần vào cuối năm học; nội dung đánh giá cần tuân theo các tiêu chuẩn đánh giá thể lực HS do Bộ GD&ĐT ban hành. Để quá trình kiểm tra được diễn ra an toàn và đạt kết quả tốt, GV cần lưu ý:

– Lập kế hoạch về nội dung, phương tiện, thời gian, địa điểm và nhân sự thực hiện.

– Lập danh sách HS thuộc diện đủ điều kiện sức khoẻ để đánh giá.

– Chuẩn bị biên bản đánh giá theo các tiêu chí quy định.

– Kết quả đánh giá phải được báo cáo với Ban giám hiệu nhà trường và thông báo cho cha, mẹ HS.

62 of 62