GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI &
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
(Trần Ngọc Giao)
A. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THẾ GIỚI
NỘI DUNG :
- Lược sử GDĐH thế giới
- Giới thiệu một số nền GDĐH tiêu biểu
- Xu thế phát triển của GDĐH thế giới
A Giáo dục ĐH THẾ GIỚI
1.1. Về GHĐH phương Đông:
Trường Nho giáo : quý tộc TQ,
Trường của đạo Hindu và đạo Phật, Ấn Độ,
Trường của giáo sĩ đạo Hồi,
Trường cho samurai Nhật Bản
- Chủ yếu dạy tín điều, văn học, chút ít
tính toán, rất ít tư duy phân tích logic
Giáo dục Nho giáo ảnh hưởng lớn đến
GD VN (Khổng tử (-555 >-479)).
Quốc tử giám (1076 thời nhà Lý ) được
coi là trường đại học đầu tiên ở nước ta.(n)
Giáo dục ĐH thế giới
1.2. Lịch sử GD ĐH phưng Tây
TK 12-13, Các ĐH đầu tiên mang tính QT: Salerno, Bologna ( Ý); Pais (Pháp);
-Trường ĐH Oxford và sau thêm Cambridge(Anh), tách từ các ĐH của Ý và Pháp.
-TP Pais: - Thuyết giảng biên chứng làm lay chuyển nền tảng tôn giáo trung cổ.
- Universitas : phường hội- liên hiệp tự bảo vệ, đối phó sự hà khắc của giáo hội trung cổ.
-Tiếp theo hình thành các ĐH ở Tây ban nha, Bồ đào nha, Cezch; Đức, Hungari, Ba lan...
Tôn giáo và thần học chiếm tỷ trọng đáng kể trong GD. (n)
- Tác động vào tôn giáo : + làm phân hoá, mặt khác giúp nhà thờ tự cải cách.
- NN dân tộc chiếm dụng KQ, lôi kéo giới học thuật. k/t thần học tôn giáo giảm, GD đại cương tăng cho bộ phận tinh hoa và quan chức NN.
1.2 Trường ĐH và XH công nghiệp
i) CM KH TK 18 ở Anh, lan khắp châu Âu, nằm ngoài tr ĐH. Đầu tk 19 , ĐH vẫn là nơi của giới tăng lữ, luật gia, công chức HC, ở đó Aristote và Platon vẫn quan trọng hơn Galile và Newton.
- KHKT bắt đầu dạy trong các trường ĐH kiểu mới: Các trường cơ khí ở Anh, kỹ nghệ ở Đức, grandes écoles ở Pháp.
- Các trường ĐH cũ thức tĩnh và thay đổi.
- Logic Aristote, Khung lý thuyết PT KH của Galilei, thành tựu của Newton,… nguyên lý tất định luận của Laplapce, triết học duy lý luận Descartes tạo nên niêm tin tất định và sự tác động to lớn của CMCN 1.0 đưa ĐH phát triển mạnh mẽ theo hướng ĐT KH và KT
i)Sự ra đời các trường ĐH vừa đào tạo vừa nghiên cứu của thời đại CN.
- Trước TK 19, ĐH thường bảo tồn KT truyền thống. Giữa TK 19, hai nước chậm hơn, Đức và Scoland, xuất hiện mô hình ĐH mới vừa ĐT vừa NC , họ sử dụng các chuyên gia chuyên ngành ,vừa ĐT vừa HĐ thực tiễn làm GS, rẻ hơn, thay thế các Master truyền thống. Nhiều GS sáng tạo các môn học mới (C. Maclaurin; A. Smith;...)
Mô hình ĐH Berlin ( W.Humboldt) chủ trì XD :
-Tự do học thuật;
- tự chủ nội bộ;
- gắn kết đào tạo và NC
Mô hình ĐH Scotland lan tỏa đến Anh, đầu TK19 ĐH
London đc xây dựng. Sau đó hàng loạt trường hình
thành PT. ĐH Oxford, Cambridge bị chỉ trích và tự điều chỉnh.
- Nhiều ĐH có HĐ cố vấn cho nền CN địa phương.
- XD các P.thí nghiệm ở Claredon(1870) và
Cavendish(1872) làm cho hai trường này băt đầu
đóng vai trò lãnh đạo về KH&CN.
- Mô hình ĐH Berlin : lan tỏa ở Châu Âu, ĐH Nga
theo mô hình ĐH Đức, trường KT theo mô hình Pháp.
- Đầu TK 20 mô hình ĐH Châu Âu lan toả khắp TG
theo c/đ thuộc địa, giá trị VH châu âu được chấp
nhận, các trường ĐH còn được phát triển theo nhu
cầu của bản địa
c) Giá trị cốt lõi của GD ĐH (Karl Jaspers)
II . Các nền GD ĐH tiêu biểu
- Về cơ bản bước sang TK 20, mô hình
GD ĐH châu Âu đã lan tỏa khắp thế giới.
- Tính QT cao, và tính cạnh tranh ngày càng tăng dẫn đến sự đa dạng và phân tầng
2.1 HOA KỲ
- Quản lý nhà nước: “Non-system”
- ĐH theo hướng NN ứng dụng, ĐH nghiên cứu)
-Master Plan California : phân tầng và Các trường phấn đấu không đạt tiêu chuẩn thì xuống tầng dưới.
- Đại chúng hóa GDĐH ; Nền đại học hướng vào SV.
-4 đặc điểm: tính phi tập trung, tính đại chúng, tính thực tiễn, tính thị trường.(n)
- Hoa Kì có 6 trung tâm kiểm định tại 6 vùng
2. 2. VƯƠNG QUỐC ANH
- Hai loại chính : univerrsity và polytechnic. Luật GDĐH 1992 chuyển polytechnic thành univerrsity.�Phần lớn là trường công.
- Tự chủ cao trong QĐ CT ĐT, tuyển SV và bổ nhiệm GV
- Văn bằng : BA, MA, Dr ( tham gia tiến trinh Bologna)
2.3. CỘNG HÒA PHÁP
- 2 hệ thống trường song song: ~2,3 triệu SV
+ HT mở vào các university (có tú tài hoặc qua kỳ thi nhẹ nhàng) (1,4 tr SV)
+ HT tuyển chon (grandes écoles) đầu vào cạnh tranh rất cao , (~ 100.000SV học dự bị thi vào grandes )
ĐG: HĐ QG (CNE) 17 TV ĐG toàn diện các trường ĐH.
+ Tham gia tiến trình Bologna.(n)
2.4. CHLB ĐỨC
- W.Humboldt (TK19), đưa ra các NT cơ bản của GDĐH: quyền tự chủ nội bộ , quyền tự do học thuật ; thống nhất giảng dạy và NC. ĐH Đức trở thanh MH ĐH cao cấp lan tỏa sang Mĩ, Bắc Âu, Nga, Nhật,…
- 2 loại trường: ĐH và ĐH khoa học ứng dụng (trước và sau TN nước Đức)
2.5. LB NGA
Liên Xô cũ: - 2 hệ thống trường đại học và viện nghiên cứu tách biệt; Đại học đơn ngành; đào tạo liền một mạch.
- Hệ thống GDĐH: mô hình Pháp+Đức+kinh tế kế hoạch.
CHLB Nga: - Cải cách nhà trường thành đa lĩnh vực; Phân chia giai đoạn đào tạo hệ thống văn bằng;
- Thêm hệ thống trường tư.
- Tham gia tiến trình Bologna (2008).(n)
2.6. CHND TRUNG HOA
- Thăng trầm:Từ 1949 theo mô hình LX, CM văn hóa 1968 ; CC 1979 đến nay CC GDĐH theo mô hình Mỹ.
- Có hai loại tr: 1731 tr ĐT chính quy; 505 tr.ĐT người lớn; 315 Viện NC; 1187 trường tư(c khoảng 20 tr cấp văn bằng).
- Tăng tự chủ và trách nhiệm XH, Đa ngành hóa, ĐT theo nhu cầu, ĐT: Tổng hợp tính, NC hình, khai phóng thức
Phân tầng: -Tầng 1 : ĐH Bắc kinh, Thanh Hoa và 7 ĐH khác.
- Tầng 2 : 38 trường;
- Tầng 3 : khoảng 100 trường. (n)
2.7. NHẬT BẢN
- Giảm dân số: 2007~127 triệu, 2050 còn~80 triệu.Trường ĐH thiếu SV.
- Chủ trương tăng SV nước ngoài:1983 ~10 nghìn, 2004 ~ tăng lên 117 nghìn, kế hoach 2020 ~ tăng lên 300 nghìn (20% tổng SV), và sẽ giữ lại ~50% sau tốt nghiệp. Chính phủ tài trợ 10% cho SV quốc tế và giữ lai trên 50%
2.8. HÀN QUỐC
- Số thanh niên độ tuổi đại học giảm: ~ 3,3 triệu năm 2000-> 2,3 triệu năm 2020 -> 1,5 triệu năm 2030.
các trường đẳng cấp QT, cộng tác giữa đại học và CN; 1,2 tỷ USD$ trong 7 năm.
lượng cường các trường đại học khu vực; 1,4 tỷ US$ trong 5 năm.
- Study Korea Project: tăng SV QT (50 nghìn vào 2010).
Tái cấu trúc tr ĐH: hợp nhất ,tăng chất lượng, tăng GD người lớn.(n)
2.9. Singapore
2.10. Malaysia : Từ 2010 “Năm 2020 trở thành trung tâm
hoàn hảo về GD ĐH”
.................
III. Xu hướng PT GD ĐH thế giới Thế kỷ 21
Cuối TK 20: GDĐH thế giới có những đ/đ nổi bật sau:
Thứ nhất, Sự bùng nổ sỹ số ĐH,
Thứ hai, từ tình hoa chuyển sang đại chúng:
Thứ ba, CMKH CN mới: thay đổi các nhìn, thay đổi tư
duy
( TK 20 : Thuyết Tương đôi, lượng tử, nguyên lý bất
định, Địn Bất toàn, tư duy hệ thống, mạng,
Đầu TK21 :Cách mạng 4.0 và trí tuệ nhân tạo AI
3.1 Những vấn đề mới đặt ra
a) Vấn đề tư duy để PT: Kiểu tư duy cơ giới cần chuyển sang tư duy hệ thống (phức hợp và đa dạng) với các nguyên tắc :
(i) Mở; (ii)Đa mục tiêu; (iii) Đa chiều; (iv)Hợp trội; (v) Phản trực cảm (Thay đổi vả tìm động lực TĐ)....
b) GD đang cần “Một thứ văn hoá phức hợp -văn hoá của ngày mai” của TK 21, đó là :
Thứ nhất: những gì được liên kết lại, được đan dệt cùng nhau
Thứ hai : ngoài những điều có tính quy luật còn bao hàm cả tính ngẫu nhiên, vô trật tự và không chắc chắn”
c) Xu thế Nhân loại bước vào nền KT tri thức, toàn cầu hóa, ICTs. Xu thế của GDĐH:
- đại chúng hóa,
- thị trường hóa,
- đa dạng hóa, tác động của công nghệ (AI) và
- quốc tế hóa.
“Toàn cầu hoá là một sự kiện không thể tránh khỏi của cuộc sống“bất đối xứng, với một số ít thực hiện TCH (globalizers) còn đa số bị TCH (globalized)”. Cơ hội đi cùng thách thức
Sự phát triển của AI thách thức về gia tăng khoảng cách về phát triển KTXH và GD ĐH &KHCN đ/v các nước đang PT ( Phải chăng Deepseek mang lại hy vọng?)
Lưu ý : AI trong cuộc cách mạng chuyển đổi số giáo dục
- AI là lĩnh vực nhằm làm cho máy có những năng lực trí tuệ của con người
Tri tuệ tự nhiên :
Nhận thức
Suy luận
Hiểu ngôn ngữ
Học tập
Sáng tạo
Giải quyết V/đ
Trí tuệ nhân tạo :
Thị giác máy ( nhận dạng)
Xử lý ngồn ngữ tự nhiên
Học máy
Tri thức và dữ liệu tri thức
Giải quyết vấn đề
Lập kế hoạch
Sang tạo
AI = Suy diễn + Tri thức
1956 AI bắt đầu : Một số ngôn ngữ náy tính; Hệ chuyên gia đầu tiên, tác từ thông minh..
GĐ bình minh , thăng trầm
1990 Học máy thông kê: Xử lý số liệu AI; Khai thác dữ liệu; Mạng XH; Tin sinh học, Học máy thống kê; AI thắng VĐ cờ vua, thách thức ..
Cuộc cách mạng về học máy
2010 Deep Learning : CNN, RNN(mang nơ-ron tích chập, hồi quy). KHdữ liệu; Ứng dụng rộn rãi, Chát GPT; Giải mã &Mô phỏng mang nơ-ron, ...
Kỷ nguyên học sâu
Học máy (tìm tri thức từ dữ liệu) là cốt lõi của AI
Tiêu chí | Narrow AI | Gerenal AI | Supper AI |
Khả năng học hỏi | Chỉ giỏi một vài nhiệm vụ cụ thể | Xử lý nhiều loại nhiệm vụ linh hoạt | Vượt trôj con người ở mọi nhiệm vụ |
Khả năng xử lý | Học tập chỉ giới hạn ở lĩnh vực cụ thể | Tự hoạc và xử lý trí thông minh như con người | Tự học phát triển vượt trội, có khả năng sáng tạo |
Học hỏi | Google Translate; Alfhago... | Chưa đạt được ( chỉ đang là mục tiêu) | Khái niệm này còn giả tưởng, chưa tồn tại |
Trạng thái hiện tại | Đã được phát triển và sử dụng rộng rãi | Đang nghiên cứu, chưa đạt được | Chưa có , chỉ mới là lý thuyết giả tưởng |
So sánh với trí tuệ Con người | Giông con người co năng lực chuyên môn | Giông NL con người mọi NL trí tuệ ( nếu PT thành công) | Vướt qua giới hạn trí tuệ trí tuệ của con người |
CẤP ĐỘ AI : CHUYÊN DỤNG; TỔNG QUÁT; VƯỢT TRỘI
LƯU Ý:
AI) đã có những tiến bộ trong những năm gần đây:
1.Học sâu và mạng nơ-ron: đã có những thành tựu ấn tượng trong xử lý phân tích dữ liệu. Mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng nơ-ron hồi quy (RNN) đã ứng dụng nhận dạng hình ảnh, giọng nói và dịch máy…
2.Học tăng cường, NC cách các HT tự động học từ kinh nghiệm , tương tác với môi trường . Các thuật toán học đã đạt được thành công đáng kể trong các l/v: trò chơi điện tử, robot và quản lý tài chính….
3.Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) là lĩnh vực giúp máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ . Các mô hình NLP như mạng nơ-ron biến đổi (Transformer) đã cải thiện khả năng của máy tính trong việc dịch máy, phân tích ý kiến và tạo ra văn bản tự động.
4.Xử lý ảnh và thị giác máy tính, AI đạt được những thành tựu đáng kể trong việc xử lý ảnh và thị giác máy tính. Các thuật toán như mạng nơ-ron tích chập đã giúp máy tính nhận dạng và phân loại hình ảnh với độ chính xác cao, và cũng đã PT trong việc nhận dạng khuôn mặt và nhận dạng vật thể.
5. Tự động lái xe: Tesla, Waymo và Uber,... đã đạt được tiến bộ đáng kể
6.Robot và tự động hóa, AI đã có những đóng góp quan trọng trong việc PT các robot thông minh sử dụng trong nhiều lĩnh vực như y tế, sản xuất và dịch vụ khách hàng.
Tuy nhiên, lưu ý rằng trí tuệ nhân tạo vẫn còn nhiều thách thức và hạn chế, và việc phát triển AI cần được tiếp tục NC và kiểm soát để đảm bảo an toàn và đạo đức.
d) EU : Thông nhất KG GD ĐH Châu Âu
Tuyên bố Bologna (6/1999) của 29 Bộ trưởng GD nhằm
thiết lập “Không gian GDĐH châu Âu” (the European Higher Education Area) vào 2010.
- Hiện nay 46 nước đã ký vào tuyên ngôn Bologna và
cam kết thực hiện tiến trình thống nhất KG ĐH châu Âu
nhằm :
- Thống nhất hệ thống GDĐH theo 2 bậc đại học và sau đại học;
- Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng;
- Áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ;
-Tạo dễ dàng cho việc dịch chuyển SV và giáo chức.
e) Hội nhập theo QĐ UNESCO( phi thương mại)
- Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ 21 (Hội đồng Jacques Delors) với kết quả tích tụ trong tác phẩm “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” (Learning: The Treasure Within)
- Hội nghị Thế giới về GDĐH (WCHE1) thế kỷ 21, Paris1998 : đại chúng hóa, thị trường hóa, đa dạng hóa, và - quốc tế hóa. “Toàn cầu hoá ngày nay là một sự kiện không thể tránh khỏi của cuộc sống“bất đối xứng. Cơ hội đi cùng thách thức.
Hội nghi GD ĐH TG lần 2, WCHE2 7/2009
- 2007: 153 tr. SV, tăng 50% so với 2000, tỷ lệ SV trong độ tuổi : 26%
- Các động lực phát triển mới:
i)Nhu cầu;
ii)Sự đa dạng;
iii) Mạng lưới hợp tác;
iv) Học suốt đời;
v) ICTs;
vi) Trách nhiệm xã hội;
vii) Sự thay đổi vai trò của Chính phủ.
Hội nghị GD ĐH TG 3 (WCHE 3, Barcelona 2022).
- WCHE 3 định hình lại GD ĐH, khởi động nhằm tạo ra các HT GD ĐH mở, toàn diện, công bằng và hợp tác cùng đối phó với những thách thức và sự phát triển của thời đại.
-Thảo luận về “Công ước toàn cầu về công nhận trình độ liên quan đến GD ĐH”
- Vạch CT nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
- Thông qua lộ trình, “ Vượt qua giới hạn với cách thức mới để tái tạo GD ĐH” đưa ra các nguyên tắc và quá trình chuyển đổi chính ( chuyển đổi số- AI, ứng phó đại dịch , áp lực gia tăng sĩ số, du học, bất ổn địa chính trị,…) để hướng dẫn quá trình chuyển đổi của GD Đh trong thập kỷ tới và về sau.
e) Hội nhập mang tính thương mại(WTO,GATS)
Thương mại dịch vụ
Miễn trừ và cam kết: - miễn trừ: dịch vụ do nhà nước độc quyền cung cấp, không tính thương mại, không có cạnh tranh . GD nước nào cũng có trường tư, không ai nói DV GD khong cạnh tranh
- GATS quy định 12 loại dịch vụ, trong đó có Giáo dục Thương mại dịch vụ ngày càng tăng
Các loại hình giáo dục và các phương thức cung cấp:
- 5 loại hình GD: tiểu học, trung học, đại học, người lớn, giáo dục khác;
- 4 dạng thức trao đổi: Cung cấp qua biên giới (cross-boder); Sử dụng ở nước ngoài (consumption abroad); Hiện diện thương mại (Commercial Presence); Hiện diện thể nhân (present of natural persons).
- Cam kết: + tùy từng nước, nhưng bị ràng buộc bởi các nguyên tắc cơ bản của WTO…
+ Bên cạnh CS hội nhập nước nào cũng có đối sách để giữ chủ quyền GD DT
Phản ứng QT : rất khác nhau
3.2 Xu thế lớn của GD ĐH
3.2.1 Xu thế PT : i)Quốc tế hoá ; ii) Đại chúng hoá; iii) Đa dạng hoá; iv)Dân chủ hoá
- Biết đối diện với nghịch lý của PT: - Quy mô & chất lượng
- Giữa năng lực NN với sự bất trắc trong & về việc làm.
- Cần giải pháp PT ĐH trên những lĩnh vực gay cấn nhất: i) Sự phù hợp; ii) Chất lượng; iii) Quản lý và cung cấp tài chính; iv) Hợp tác quốc tế.
- Hoàn thiện và hợp tác thực hiện “Công ước toàn cầu về công nhận trình độ liên quan đến GD ĐH” (kéo hẹp khoản cách (?))
- Thực hiên CT nghị sự vì sự phát triển bền vững (thay vì thích ứng của đầu TK 21)
- Thông qua lộ trình, “ Vượt qua giới hạn với cách thức mới để tái tạo GD ĐH”
B.GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
VIỆT NAM
I – LƯỢC SỬ GDĐH VIỆT NAM
1.1. Giáo dục và GDĐH thời phong kiến dân tộc
- Xây dựng nền GD và GDĐH thời phong kiến dân tộc. Triều Lý và Văn miếu, Quốc tử giám (1076).
- Chương trình và tài liệu học tập:
+Tứ thư: Luận ngữ, Mạnh Tử, Đại học, Trung dung; + + Ngũ kinh: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Xuân Thu, Kinh Dịch, Kinh Lễ.
- Xu hướng Việt hóa Tứ thư, Ngũ kinh (Chu Văn An, Hồ Quý Ly, ….).
- Chế độ thi cử: Thi hương, thi hội, thi đình. Các học vị: Tú tài, Cử nhân, Tiến sĩ
- Ngôn ngữ trong giáo dục. Chữ Hán và chữ Nôm.
1.2. Giáo dục và GDĐH thời Pháp thuộc
- Pháp chiếm nước ta 1858. Thay GD phong kiến dân tộc bằng nền GD kiểu Pháp. Khoa thi hội cuối cùng 1919 tại Huế. Chữ Hán thôi được dùng trong hành chính từ 1932.
- Hệ thống GD: tiểu học (6 năm); cao đẳng tiểu học (4 năm); trung học (3 năm -> Tú tài 1 và tú tài 2).
- Lập các trường cao đẳng đầu tiên tại Hà Nội đầu thế kỷ 20 cho toàn Đông Dương. Viện Đại học Đông Dương thực sự hình thành vào niên khóa 1943-1944, ~1000SV.
1.3. GDĐH thời kháng chiến chống Pháp (1945-1953):
- GDĐH vùng kháng chiến: Đại học Y vào vùng kháng chiến, rút ngắn phục vụ quân y cho các chiến dịch. Xây dựng các cơ sở GD ĐH tại Thanh Hóa và Khu học xá Nam Ninh với các trường Sư phạm cao cấp.
Năm 1953 hoàn toàn dùng tiếng Việt, chuyển ngữ ở bậc đại học.
- Gửi sinh viên du học sang các nước XHCN.
- GDĐH vùng tạm bị chiếm: Phục hồi các trường cao đẳng, đại học đã có tại Hà Nội và Sài Gòn và đến năm 1950 lập viện đại học hỗn hợp Việt Pháp lấy tên VĐH Hà Nội, có 2 trung tâm tại Hà Nội và Sài Gòn.
1,4. GDĐH thời kỳ đất nước phân chia 2 miền (1955-1975) (GDĐH phát triển mạnh ở cả 2 miền, dù chiến tranh):
1.4.1 GD ĐH Miền Bắc:
-1954-1954 TC lại ĐH ở Hà Nội :Đại học Y-Dược, Đại học và
SP Văn khoa, Đại học và Sư phạm Khoa học tự nhiên.
-1956-57 lập các trường ĐH theo mô hình Liên Xô: ĐH Tổng
hợp, ĐH Bách khoa, Đại học Sư phạm, Đại học Y khoa, Đại học Nông-Lâm. 1959 thành lập ĐHSP Vinh.
- Sơ tán các trường ĐH trong kháng chiến chống Mỹ;
- Thành lập nhiều ĐH đơn ngành theo mô hình Liên Xô. Các ngành hẹp, chuyên sâu vào những năm cuối.
- Tuyển sinh: từ năm 1955-63 theo từng trường, từ 1970-71 TS quốc gia theo 3 khối A,B,C
- NN giao chỉ tiêu TS, kinh phí ĐT, quy định CT , phân công SV tốt nghiệp, giáo dục và y tế miễn phí.
- Năm 1975 ở Miền Bắc có 41 trường đại học, 8.656 giáo chức, 55.700 sinh viên đại học các loại.
I – LƯỢC SỬ GDĐH VIỆT NAM
1,4.2 GD ĐH Miền Nam:
- Mỹ thay Pháp.Năm 1973 có 2.500 cố vấn giáo dục Mỹ.
- 2 loại trường chính: VĐH (university) và ĐHCĐ – (community college).
- Các VĐH công lập lớn VĐH Sài Gòn (1955), VĐH Huế(1957), VĐH Cần Th (1966), VĐH Bách khoa Thủ Đức(1973). Một số VDDH tư: Đà Lạt, Vạn Hạnh, Minh Đức…
- Các ĐHCĐ Duyên hải (Nha Trang, 1971), Đà Nẵng 1974, Mỹ Tho 1974.
- Quy trình ĐT: TS ghi danh và học theo học chế tín chỉ ở VĐH Sài Gòn (ảnh hường Pháp, Mĩ ), tuyển sinh chặt ở các VĐH khác. VĐH Sài Gòn, Huế, Thủ Đức, Cần Thơ có tổ chức đào tạo cao học.
- Theo thống kê năm 1975 ở Miền Nam có 7 VĐH công, 11 VĐH tư, gần 170 nghìn SV
1.5. GDĐH thời kỳ 1975 – 1986 (trước đổi mới)
Hệ thống GDĐH thống nhất trong cả nước theo mô hình
Liên Xô:
- Trên địa bàn Miền Nam: sắp xếp lại các trường ĐH theo MH Liên Xô: bỏ VĐH, thành lập các ĐH đơn ngành, xóa các ĐHCĐ, xóa các ĐH tư. Đại học Cần Thơ giữ nguyên mô hình VĐH Cần Thơ cũ.
- Trên địa bàn Miền Bắc: chỉ có những thay đổi nhỏ trong hệ thống GDĐH, vì mô hình Liên Xô tiếp tục được khẳng định.
Năm 1976 lần đầu tiên bắt đầu đào tạo sau đại học (bằng phó tiến sĩ)
1.6. GD ĐH thời kỳ đổi mới(sau1986)
i) GD ĐH & CN đáp ứng nhu cầu của các thành phần KT và nhu cầu HT của ND.
ii)GD ĐH&CN không chỉ dựa vào ngân sách NN mà còn thu hút các nguồn lực khác của XH.
iii) GD ĐH&CN khỏng chỉ theo kế hoạch mà còn ĐT theo địa chỉ qua các HĐ của các cơ sở và các địa phương.
iv) GD ĐH không nhất thiết phải phân phối đầu ra, mà SV tốt nghiệp có thể tự tìm việc làm, tạo việc làm.
1.6 Các đổi mới về GDĐH
- Xây dựng nhiều loại hình ĐH, đa lĩnh vực (các “đại học” quốc gia và vùng, đại học mở, học viện, CĐ cộng đồng…). Đại học ngoài công lập.
- Quy trình ĐT hai giai đoạn, ĐT theo diện rộng, chương trình đào tạo bao gồm 2 khối kiến thức GD đại cương và GD chuyên nghiệp;
- Môđun hóa chương trình đào tạo theo học phần (1988) và theo hướng tín chỉ (1993);
- Cơ cấu hệ thống trình độ: cao đẳng, cử nhân, thạc sĩ (đưa vào năm 1991), tiến sĩ (một bậc từ 1996).
- Luật Giáo dục năm 1998 và 2005 Sửa đổi Luận GD (2009, 2019) xây dựng luật GD ĐH ( 2012) và sử đổi 2018; bên cạnh có Luật GD Nghề nghiệp (2014)
II. Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT
Bối cảnh :
- Toàn cầu hóa và sự ảnh hưởng sâu sắc về địa chính trị
- Sự phát triển của CNTT &TT(ICTs) và AI
- Sức ép về nguồn nhân lực CL cao cho xu hướng phát triển KT tri thức
Đ/V Việt Nam : - Đổi mới ( thể chế, Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng trong đó có hạ tần để phát triển công nghệ.
- WTO, hội nhập QT và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
Trước bối cảnh tác động, làm thế nào để thích ứng ?
- Thực tế PT của nước ta, 0., 1.0, 2. 0…
- Lắp ráp radio từ đồng nát đến TV, điện thọa thông minh
GD từ thời Pháp thuộc, sau 1945 và đến nay….
2.2 Khái quát thực trạng GD ĐH Việt Nam ( qua một số so sánh)
a) Khái quát thực trạng thực hiện chiến lược GD ĐT
Theo thống kê của Bộ, hiện cả nước có 244 cơ sở GD ĐH gồm các trường CL và ngoài CL; 20 trường CĐSP
. Quy mô SV ĐH và CĐ giảm từ 2162106 SV (2011) xuống còn 1672881(2020) và hiện nay có xu hướng tăng , năm học 2024-2025 có 2.068.522 SV. Tỷ lệ đạt 215sv/1van dân, thấp so với khu vực.
- Cơ cấu tr/đ ĐT, ngành nghề được điều chỉnh. Tỷ lệ SV KT CN, KH nông lân ngư nghiệp, khoa học hành vi, sự sống và nghệ thuật tăng. Nhiều ngành mới: NL nguyên tử, Kỉ sư CN bán dẫn. TM điện tử, AN mạng, bảo quản chế biến,….
- Tạm dừng ĐT ngành dư thừa, CL thấp. Giảm SV liên thông, VHVL. Quy mô ĐTSĐH tăng ( GĐ 2011-2021. HV sau đại học tăng 1,5 lần), gửi ĐT ở hơn 40 quốc gia theo NS. CL ĐH chuyển biến, SV tốt nghiệp trách nhiệm với mình và XH.
a) Khái quát thực trạng…(tiếp)
- Chất lương GD ĐH có chuyển biến; Liên kết ĐT QT tăng đáng kể (trên 400 CT ĐT). KĐCL được triển khai rộng, theo tiêu chuẩn GD ĐH VN, AUN) và tiếp cận KĐCL QT.
- CL NCKH đc cải thiện đáng kể, công bỗ QT trong d/m Scopus(bao hàm ISI) tăng mạnh ( 2018 là 8784 bài, 2019 là 12566 bài, 2020 là trên 20000 bài, trong đó các cơ sở GD ĐH chiếm khoảng 94-95%. Từ 2023-2024 công bố QT có xu hướng giảm.
Tuy nhiên, còn bộc lộ nhiều tồn tại về khả năng đáp ứng VL và thích nghi; năng lực, năng suất LĐ thấp so với khu vực, thông kê dự báo nguồn nhân lực, nhân lực chất lượng cao chưa làm nên đột phá, công bố QT so với khu vực còn thấp.….
Công bô quốc tế ( CS dữ liêu Scopus) của 10 nước ASEAN
Top 10 cơ sở KH có công bố cao nhất
c) Về xếp hạng GD ĐH
Theo THE (Times Higher Education), Việt Nam có 9 trường ĐH lọt vào danh sách xép hang:Trường ĐH Kinh tế TPHCM (501-600).Trường ĐH Duy Tân và Trường ĐH Tôn Đức Thắng (601-800).Trường ĐH Y HN (801-1000) và Trường ĐH Mở TPHCM(1201-1250). ĐH Quốc gia Hà Nội (nhóm 1251-1500), ĐH Quốc gia TPHCM ( 1501+), ĐH BK Hà Nội ( 1501+)...
Tr ĐH Duy Tân (127); ĐH Quốc gia HN(161); ĐH QG TP HCM(184); Tr ĐH Tôn Đức Thắng (199); Tr ĐH Nguyễn Tất Thành (hạng 333), ĐH Huế (348), ĐH Kinh tế TP HCM (369), BK Hà Nội (388). Hai ĐH SP Kỹ thuật TP HCM(321-430 & ĐH Đà Nẵng (421-430). ĐH Giao thông Vận tải (481-490); ĐH Văn Lang (491-500); ở vị trí thấp hơn là ĐH Công nghiệp TP HCM, ĐH Cần Thơ, ĐH Mở TP HCM, ĐH SP Hà Nội và ĐH Vinh.
( Hai Trường ĐH VN ( QG HN và QH TP HCM) lọt tốp 1000.)
2.3 Nghị quyết đổi mới căn bản toàn diện�a) Quan điểm đổi mới
ii.Đổi mới CB, TD : vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, quan điểm, tư duy đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện
i. Giáo dục là quốc sách hàng đầu, quyết định mục tiêu “DG, NM, XH CB DC VM”
iii.Chuyển từ MT TB kiến thức (nâng cao dân trí) sang MT PT năng lực và phẩm chất (năng lực công dân).
iv. Phát triển GD &ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH. Chuyển từ MT số lượng sang MT vừa chất lượng và đáp ứng yêu cầu số lượng; thực hiện CH,HĐH, DCH, XHH
v. Chuyển hệ thống GD cứng nhắc, thiếu liên thông sang HT GD mở; liên thông, HT suốt đời gắn với XD xã hội HT
vi .Phát triển GD phù hợp với CC TT định hướng XHCN, hài hòa, bình đẳng, giữa công lập và ngoài CL ,các vùng, miền
vii. Chủ động HNQT ( chú ý bản sắc , tinh hoa VH nhân loại, PT bền vững.
2.3.2 Mục tiêu tổng quát dến 2030 : Phát triển toàn diện con người VN, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, làm nền tảng cho mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, phục vụ học tập suốt đời, công bằng và bình đẳng, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu PT GD ĐH: XD HT GD ĐH hiện đại, đạị
chúng, mở, năng thích ứng và QT hóa cao. Đến
2030, tỷ lệ SV ĐH/1vạn dân là 230, tỷ lệ SV trong
độ tuổi từ 18-24 đạt 30%, tỷ lệ SV QT 1,7%, tỷ lệ GV
có tr/đ tiến sỹ là 37%. Số lượng CT ĐT đạt chuẩnn
kiểm định trong nước ít nhât là 1000, và quốc tế là
500 vào 2025 và tương ứng là 2000 và 1000 vào
năm 2030. Tỷ lệ bài báo KH được công bố trên tạp
chí QT có uy tin là 0,85 bài/1 gv vào 2025, và 1,7
bài/1 gv vào 2030. Tỷ lệ SV có việc làm trong vòng
12 tháng sau khi tốt nghiệp đạt trên 90%.
2.3 Nhiệm vụ và các giải pháp để thực hiện CL
(i) Hoàn thiện thể chế : Cơ chế QL, HT
văn bản pháp Quy theo NQ ĐH 13 TƯ
và CL phát triển KT-XH 2021-2030; Luật
GD 2019, Lụật GD ĐH sđ 2018
(ii) Đổi mới công tác quản lý giáo dục :
QL NN và QT trường học (theo xu thế )
(iii) Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục;
(iv) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người dân : HT mở, linh hoạt, học suốt đời và XD XH HT; Quy hoạch mạng lưới CS ĐH và trường SP, HT các Trường Nghề, trường chuyên biệt
(v) Đổi mới CT, ND, PP và nâng cao CL GD toàn diện;
(vi) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
(vii) Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục;
(viii) Đẩy mạnh ứng CNT&TT ; CL chuyển đổi số trong giáo dục;
(ix) Thúc đấy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng chuyển giao gắn liền với đào tạo;
(x) Chủ động hội nhập QT.
3. Chính sách phát triển GDĐH
3.1 Các mảng chính sách và giải pháp phát triển GD ĐH
(1) Đầu tư PT GD ĐH để đào tạo nguồn NL TĐ cao, đáp ứng yêu cầu PT KHXH, bảo đảm ANQP của đất nước.
(2) Phân bổ NS và NL theo nguyên tắc cạnh tranh, bình đẳng, hiệu quả (chi đầu tư, nghiên cứu, đặt hang NC&ĐT, học bổng, tín dụng SV … Ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng và chính sách khác để phát triển GD ĐH.
(3) Ưu tiên đầu tư một số cơ sở GD ĐH, ngành ĐT tầm khu vực, QT, ĐT GV CL cao; PT ngành đặc thù, CS GD ĐH đủ năng lực thực hiện NV. CL QG. Khuyến khích sắp xếp, sáp nhập thành ĐH lớn; ứng dụng CN trong GD ĐH.
(4) Thực hiện XHH GD ĐH, khuyến khích PT ĐH tư thục; ưu tiên loại hình không vì lợi nhuận; ưu đãi đối với TC, DN. CN , đầu tư vào GD ĐT, KH CN, có CS miễn, giảm thuế đối với tài sản hiến tặng, hỗ trợ GD ĐH, cấp học bổng và tham gia chương trình tín dụng SV.
5) Có CS đồng bộ bảo đảm quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của CS GD ĐH.
(6) Gắn ĐT với nhu cầu LĐ của thị trường, NC ƯD KH CN; đẩy mạnh HT giữa cơ sở GD ĐH – DN – TC KHCN’ ưu đãi về thuế cho các SP KHCN; khuyến khích CQ, TC, DN tạo đk để SV, GV thực hành, thực tập, NC và chuyển giao CN , góp phần nâng cao CLĐT.
(7) Thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để nâng cao CLGV; chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên đầu ngành trong CSGD ĐH.
(8) Ưu tiên người hưởng CS XH, DT thiểu số, vùng KTXH đặc biệt khó khăn, người học ngành đặc thù đáp ứng yeey cầu chung của đất nước; bình đẳng giới trong GD ĐH.
(9) Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm phát triển giáo dục đại học Việt Nam ngang tầm khu vực và thế giới. ( Luật GD ĐH 2018)
3.3.3 Phương châm, phương pháp
- Phương châm cải cách GD của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản [2].
- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].
- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai [8].
VN : Cơ bản, lấy BB ứng VB?
Phương pháp?
- Singapore " Dạy ít học nhiều
- Hoa kì: PP sử dụng “thế giới thực" làm TT là PP dạy học có hiệu quả nhất với các ưu điểm :
+ Kích thích sự quan tâm và sự tham gia của HS .
+ HS dễ dàng nhận mục tiêu học tập.
+ Dễ chuyển hóa kiến thức mà họ sở hữu.
+ Có lợi thế khá điển hình đối với độ tuổi vị thành niên.
(Lưu ý rằng ICTs cũng là vấn đề của "thế giới thực").
Chú ý : khái quát dần, khái quát là sức mạnh của tư duy
i. Cởi mở, lắng nghe, nói, viết và phân tích.
ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này.
iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội.
iv.Có khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người.
v. Tinh thông (ở một mức độ nhất định) và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn (thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ).
vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân ( quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác).
vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó.(Frank T. Rhodes) :
Những điều SV cần
Mục tiêu ĐT : Năng lực nhận thức; Năng lực xã hội; Năng lực nghề nghiệp
Chương trình ĐT có 2 phần: - GD tổng quát
- ĐT nghề nghiệp: Nguyên lý chung + Kiến thức nền tảng + Tự đọc tự học, Tự NC, Vận dụng-ứng dung
Triết lý ĐT :cung cấp cho cá nhân các nguyên lý chung, nền tảng kiến thức rộng cùng những kỹ năng có thể chuyển đổi được, và một cảm nhận mạnh mẽ về các giá trị, đạo đức, sự can dự vào đời sống công dân (AACU)
3.2 Giải pháp cụ thể
3.2.1 Quy hoạch mạng lưới các cơ sở GDĐH;
- Căn cứ vào chuẩn, theo quy chuẩn bảo đảm chất lượng GD ĐH VN BGD ĐT ban hành), các địa phương rà soát, quy hoạch lại mạng lưới các CSGD phù hợp với ĐK ĐP.
-Triển khai kiểm định các CS GD ĐH để có căn cứ xếp hạng, phân tầng và sắp xếp lại mạng lưới, phù hợp với nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong điều kiện HN QT.
Theo Quyết định 209/QĐ-TTg (2021) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch mạng lưới các cơ sở GD ĐH và sư phạm giai đoạn 2021-2030. Theo Quyết định số 209(7/02/2021) của TTCP phê duyệt n/v quy hoạch. Mô hình HT GD ĐH là
“Thiết lập được một hệ thống GDĐH mở, công bằng, bình
đẳng, chất lượng,hiệu quả và phục vụ HTSĐ; có quy mô
và cơ cấu hợp lý, đáp ứng nhu cầu nhân lực CL cao, ứng
dụng KHCN và đổi mới công nghệp Phục vụ PT bền vững
cả nước và từng địa phương”.
3.2.2 Đổi mới chương trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương thức đào tạo);
- Đổi mới chương trình ĐT theo hướng đa dạng hoá, hiện đại hoá, chuẩn hoá, tự chủ học thuật. Tiếp thu có chọn lọc các CTĐT của các nước PT
( trong nước và QT) trong các khâu: xác định KQ
đầu ra, CT, ND, PP, tham gia các công đoạn ĐT.
Thực hiện nghiệm túc kiểm định chất lượng các
cơ sở GD ĐH và kiểm định các chương trình
ĐT ĐH, Tăng cường NL cơ sở vật chất, thư viện,
giáo trình, thiết bị khai thác tài nguyên giáo dục mở.
Tham khảo các khung năng lực số của UNESCO, tác
nghiệp và QL ĐT trong môi trường số và AI, dạy
trực tiếp một số môn bằng ngoại ngữ
- GV có vai trò quyết định CLĐT . GVĐH = NG + NKH + Nhà cung ứng DH XH Giảng viên với vai trò là nhà giáo:
(i) Vai trò nhà giáo ,: (1) KT chuyên ngành ; (2) KT
về Chương trình T và PT CT ĐT,(3) KT và KN dạy và
học; (4) KT và NL XD môi trường GD ĐH , mục tiêu,
sứ mệnh, giá trị và chức năng N/V của GDĐH; NL số.
(ii) Vai trò nhà KH: NC KH, ƯD chuyển giao CN
và công bố KQ
(iii) Vai trò nhà cung ứng DV XH. Cầu nối giữ ĐH và
XH , GV cung ứng các DV cho NT, SV, cho tổ chức
KT XH, cho cộng đồng
- Có CS phát triển NL GV, ĐT BD bằng NS NN ; chính sách cho GV và
CBQL cập nhập thành tựu KH .XD, tiêu chuản GV tiệm cận tiêu chuẩn QT.
- Đổi mới TD tuyển dụng, sử dụng (cả GV QT). Mời chuyên GD, cộng tác NCKH CN, tăng cường liên kết ĐT CB KH bậc cao các ĐH quốc tế có uy tín Gắn kết ĐT –NCKH và thực tiễn.
- Hoàn thiện CS về định mức lao động, ưu đãi lương đối với nhà giáo.
- Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực các trường và khoa sư phạm.
3.2.4 Chính sách Chất lượng,
CL đáp ứng mục tiêu ĐT, phù hợp với yêu cầu ĐT NL.
CS chất lượng phải công khai và thực hiện cam kết CL
CS đảm bảo CL phải thống nhất với Tiêu chuẩn CL
VN và HN QT
Găn kết ĐT, NC, ƯD và cung ứng XH,
gắn với KQ đầu ra.
CS đồng bộ về nguồn lực đam bảo CL
(GV, CBQL, tài chính)
Các công cụ đảm bảo CL sử dụng trong
suốt quá trình ĐT từ khi nhập học đến
tốt nghiệp và sau TN. T/h đầy đủ
trách nhiệm XH, giải trình chat lượng.
KĐ CL là nội dung quan trọng của CS CL
thực chất, thường xuyên và có kết quả thucc đẩy CL.
Khuyên khích KĐ CL theo tiêu chuẩn AUN và TC các Trung tâm
đánh giá KĐCL GD ĐH quốc tế có uy tín.
3.2.5 Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH, đầu tư cơ sở vật chất;
- GDĐH là DV công thiết yếu, nguồn ngân quỹ đa dạng,
tư và công, NS từ NN là quan trọng nhất.
QL TC, đầu tư là công cụ để tăng cường CL .
Quyền tự chủ đi đôi với sự giải trình
. Hoạch định chính sách QG và NT, cần
sự tham gia của các bên liên quan và đặt sinh viên
ở vị trí trung tâm trong quỹ đạo ĐM và PT GDĐH.
- Các vấn đề cốt lõi củả GD ĐH là chất lượng, hiệu quả và công bằng xã hội
Xác định mức đầu tư hợp lý cho GDĐH Công lập và ngoài công lập phi lợi nhuận.Theo WB ở nước PT đầu tư co SV) 1 năm) là khoảng 50% của GDP/đầu người, Các nước đang phát triểnkhó theo kịp nhưng cần có Chính sách ưu tiên và sử dụng hợp lý nguồn lực tài chính hợp lý
Ngân sách NN thường chỉ đủ sức cung cấp kinh phí cho GD tiểu học phổ cậpvà một số lĩnh vực ưu tiên về khoa học - kỹ thuật ở bậc ĐH, thực hiện chính sách chia sẻ chi phí (có chú ý đến đối tượng hưởng chính sách xã hội).
- Hòan thiện chính sách học bổng và tín dụng sinh viên
- Có CS khuyến khích tài trợ TC, đầu tư cơ sở vật chất của tổ chức, cá nhân và cộng đồng cho sinh viên và NT.
- CS đầu tư ngân sách phát triển đội ngũ giảng viên và CBQL GD ĐH.
- CS ưu tiên đầu tư xây dựng nền tảng cho sự phát triển tương lai ( CNTT, AI,…)
Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các chính sách, cơ chế và các quy dịnh tài chỉnh, đầu tư cơ sở vật chất một cách động bộ, phi mâu thuẫn trên cơ sở chủ trương, luật định về giao quyền tự chủ và trách nhiệm giai trình cho các cơ sở GD ĐH
Nôi dung tự chủ TC phải đồng bộ với tự chủ học thuật và tự chủ tổ chúc bộ máy và nhân sự
3.2.6 Đổi mới quản lý GDĐH;
a) Đổi mới QLNN về GD ĐT
- Xu hướng : Bảo đảm cam kết của NN
( trung ương và địa phương)
về chất lượng GDĐT; Huy
động sự tham gia của các lực lương XH
trong hoạt độngGD ĐT; Huy động nguồn lực
từ nhà nước và cộng đồng xã hội phát triển GD
ĐT;Tạo sự bình đẳng đối với các ĐT thụ hưởng giáo dục.
Mô hình QLCM với ý tưởng :
Giữ chuẩn mực QLC, tân dựng thế mạnh của thị trường
Áp dụng và QL GD ĐT :
(i) Phân cấp, giao quyền tự chủ cao hơn cho nhà trường;
(ii) Tinh giản bộ máy HC;
(iii) Chấp nhận cạnh tranh vì chất lượng bằng cách:
+ Đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ GD ĐT ;
+ CS ưu tiên khách hang thu hút người học và nguồn lực;
+ Có hạch toán để gắn chi phí với hiệu quả);
(iv) Tăng cường QL giám sát đảm bảo chất lương GD ĐT;
(v) Minh bạch hoạt động của NT và cơ quan QLGD
(Đẩy mạnh thực hiện phân cấp QL và, giao quyền tự chủ và trách nhiệm giả trình cho các CS GD ĐT)
3.2.6 Đổi mới quản lý GDĐH (tiếp)
b) Đổi mới QT ĐH , thực hiện quyền tự chủ và trchs nhiệm giải trình
+ HĐ trường xác định sứ mạng, phương hướng, quy hoạch tổng thể, các quyết định quan trọng, có quyền lực về nhân sự và phân bổ nguồn lực tài chính (HĐ trường là đại diện chủ sở hữu, đại diện tinh thần phát triển và đại diện giải trình). Hội đồng trường thực hiện quản trị trường ĐH bằng quyết nghi, đại diện nhà trường giải trình với các bên có lợi ích liên quan. Hàng ngày không can thiệp vào công việc điều hành cụ thể của HT và bộ máy tổ chức HC ( chỉ có quyền trong cuộc họp)
+ Hiệu trưởng với vai trò tổng GĐ điều hành và có bộ máy tổ chức, điều hành , thực hiện các quy định pháp quy, các quyết nghị của HĐ trường
3.2.7 Đẩy mạnh NCKH và chuyển giao CN
Mục tiêu là nâng cao đóng góp của KHCN và ĐMST vào tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh CMCN 4.0
Giải pháp
- GP hàng đầu là chính sách phát triển nguồn nhân lực KH CN, Gắn kết chạt chẽ ĐT và NC KHCN
3.2.8 Chủ động HNQT
HNQT đến 2030 là nhằm tăng cường sức mạnh tổng hợp
QG; tranh thủ điều kiện QT thuận lợi để sớm đưa đất PT
Theo hướng CNHĐ, nâng cao đời sống ND; độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền;
nâng cao vị thế, uy tín QT của đất nước.
Cụ thể
- Mở rộng thị trường, tranh thủ vốn, công nghệ, kiến thức
- Củng cố và duy trì môi trường hòa bình, thuận lợi cho PT
- Đóng góp tích cực vào việc xây dựng con người Việt Nam
- Tăng cường hợp tác phi thường mại ,trang thủ hỗ trợ của
các TC QT các đối tác truyền thống các nước phát triển
- Mở cửa TT cung ứng DV GD ĐT hợp lý, ưu tiên ĐT nguồn nhan
lưc CN cao và các nghành cần thiết, đối tác tiên tiến, ngăn chặn dịch vụ ĐT yêu kém,
- Tăng cường kiểm định chất lượng với các chương trình ĐT liên kết
- Hợp tác vì hòa bình, tiến bộ và phát triển con người VN trong tiên trình hội nhập
3.2.8 Đẩy mạnh thực hiên CT chuyển đổi số và khai thác tài nguyên giaó dục mở.
Theo BC của TC Lao động QT, VN là nước bị ảnh hưởng nhất ASEAN về việc làm do chuyển đổi số (với 70% người LĐ ở các ngành nghề cơ bản). CP đã ban hành Chương trình chuyển đổi sô QG.
Chuyển đổi số là một sự thay đổi tổng thể toàn hiện các hành vi thói quen trong hoạt động nghề nghiệp và trong cuộc sống của mỗi cá nhân , mỗi TC, mỗi địa phương và cả quốc gia .
Hinh thành văn hóa trong môi trường số
- Xây dựng CL, KH hành động chuyển đổi số của NT
- Xác định nhân sự nòng cốt thức hiện CL chuyển đổi số
- Xây dựng Khung năng lực số cho các đối tượng &thực hiện
- Thích ứng với hoạt động nghề nghiệp trong môi trường sô
- Khai thác tài nguyên GD, KH mở, ứng dụng AI trong hoạt
động ĐT, NCKH, QL và cung ứng các dịch vụ.
Cả nước phải tiên hành Bình dân học vụ số, nòng cốt là ngành GD ĐT
Trí tuệ nhân tạo và tương lai giáo dục đại học” Những vấn đề đặt ra :-
- Ảnh hưởng của trí tuệ nhấn tạo đối với GD ĐH
- Nhu cầu ứng dụng cũng như giảng dạy trí tuệ nhân tạo tại các trường đại học ở Việt Nam: thách thức và cơ hội.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giảng dạy trí tuệ nhân tạo tại các trường đại học ở Việt Nam, hỗ trợ GV, SV trong ĐT & NC
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị đại học.
- ĐT trí tuệ nhân tạo gắn với doanh nghiệp các TC nhà nước và TC hoạt động DV và phục vụ CĐ