1 of 46

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THẢO NGUYÊN�TẬP HUẤN THÔNG TƯ 51/2017/TT-BTY�HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN CẤP CỨU PHẢN VỆ�

Mộc châu, Ngày 08 tháng 6 năm 2023

1

2 of 46

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THẢO NGUYÊN�TẬP HUẤN THÔNG TƯ 51/2017/TT-BTY�HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN CẤP CỨU PHẢN VỆ�

Mộc châu, Ngày 15 tháng 6 năm 2023

2

3 of 46

HÌNH ẢNH VỀ PHẢN VỆ

3

4 of 46

HÌNH ẢNH VỀ PHẢN VỆ

4

5 of 46

  1. Trình bày được triệu chứng, chẩn đoán mức độ phản vệ theo TT 51 BYT
  2. Hướng dẫn xử trí cấp cứu phản vệ
  3. Chẩn đoán xử trí và Cấp cứu Ngừng Tuần Hoàn
  4. Hướng dẫn khai thác tiền sử dị ứng và Mẫu Thẻ Theo Dõi Dị ứng
  5. Hướng dẫn chỉ định làm test da (Gồm test lẩy da và test nội bì)
  6. Hộp thuốc chông sốc theo TT 51-BYT.

5

MỤC TIÊU

6 of 46

6

PHỤ LỤC II

 

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ PHẢN VỆ�(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau:

 (lưu ý mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự)

 1. Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.

 2. Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:

 

a) Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.

 

b) Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi.

 

c) Đau bụng, nôn, ỉa chảy.

 

d) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.

 

7 of 46

3. Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như sau:� �a) Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản.� �b) Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở.� �c) Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn.� �d) Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp.� �4. Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn

7

 

8 of 46

HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ

 I. Nguyên tắc chung

 1. Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ.

 

2. Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.

 

3. Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên.

 

8

9 of 46

HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ

 II. Xử trí phản vệ nhẹ (độ I):

dị ứng nhưng có thể chuyển thành nặng hoặc nguy kịch

 

1. Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh.

 

2. Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời.

 

9

10 of 46

Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ nặng và nguy kịch

 Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III, độ IV. Vì vậy, phải khẩn trương, xử trí đồng thời theo diễn biến bệnh

1. Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có).

2. Tiêm hoặc truyền adrenalin (theo mục IV dưới đây).

3. Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn.

4. Thở ô xy: người lớn 6-10 l/phút, trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ hở

5. Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạc của người bệnh.

6. Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thường nhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đường truyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh (theo mục IV dưới đây).

 7. Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có).

 

 

10

11 of 46

Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ nặng và nguy kịch

 IV. Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch

 Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg, trẻ em ≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở; dấu hiệu về tiêu hóa như nôn mửa, ỉa chảy.

 1. Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:

 a) Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống).

 b) Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống).

 c) Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống).

 d) Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống).

 e) Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống).

 2. Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần.

 3. Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút/lần cho đến khi huyết áp và mạch ổn định.

 

11

12 of 46

Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ nặng và nguy kịch

 4. Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:

 a) Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịch adrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng 1/10). Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn. Liều dùng:

 - Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưa lên. Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đường truyền.

 - Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.

 b) Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin (pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho người bệnh kém đáp ứng với adrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch. Bắt đầu bằng liều 0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh.

 c) Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanh dung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-20 phút ở trẻ em có thể nhắc lại nếu cần thiết.

 

12

13 of 46

Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ nặng và nguy kịch

 5. Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ.

 

13

14 of 46

Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ nặng và nguy kịch

 

 

14

Cân nặng người bệnh (kg)

Liều truyền tĩnh mạch adrenalin khởi đầu (0,1µg/kg/phút)

Tốc độ (giọt/phút) với kim tiêm 1 ml=20 giọt

Khoảng 80

2ml

40 giọt

Khoảng 70

1,75ml

35 giọt

Khoảng 60

1,50ml

30 giọt

Khoảng 50

1,25ml

25 giọt

Khoảng 40

1ml

20 giọt

Khoảng 30

0,75ml

15 giọt

Khoảng 20

0,5ml

10 giọt

Khoảng 10

0,25ml

5 giọt

Bảng tham khảo cách pha loãng adrenalin với dung dịch Nacl 0,9% và tốc độ truyền tĩnh mạch chậm

 01 ống adrenalin 1mg pha với 250ml Nacl 0,9% (như vậy 1ml dung dịch pha loãng có 4µg adrenalin)

15 of 46

 

 

15

16 of 46

CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

Trình bày nguyên tắc cấp cứu ngừng tuần hoàn ?

16

17 of 46

TRIỆU CHỨNG

11

  • Mất ý thức đột ngột.
  • Thở ngáp hoặc ngừng thở.
  • Mất mạch cảnh, mạch bẹn.
  • Dấu hiệu khác: Da trắng bệch hoặc tím tái.

Đồng tử giãn to, cố định, mất phản xạ với ánh sáng (triệu chứng muộn).

18 of 46

TRIỆU CHỨNG

11

  • Không mất thời gian đo huyết áp, nghe tim, không cần ghi điện tim để chẩn đoán ngừng tuần hoàn, mà sẽ ghi điện tim ở bư­­ớc cấp cứu sau để xác định kiểu điện tim của ngừng tuần hoàn .

19 of 46

5. NGUYÊN TẮC CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

19

Gọi cấp cứu - Cấp cứu ban đầu CAB - Sốc điện sớm - Hồi sức tích cực

Các bước cấp cứu ngừng tuần hoàn

20 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

5.2. Cấp cứu tại bệnh viện

20

21 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

  • Ép tim ( Chest compression)

Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực

21

22 of 46

22

23 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

Ép mạnh, ép nhanh, để lồng ngực phồng trở lại.

23

24 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

Tần số ép tim hiệu quả cao nhất là: 100 – 120 lần/phút

24

25 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

  • Khai thông đường thở (Airway control)

Giữ hàm ở tư thế cổ ưỡn Nâng hàm dưới lên

25

26 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

  • Khai thông đường thở (Airway control)
  • Đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, ngửa cổ tối đa

(trừ trường hợp nghi ngờ chấn thương cột sống cổ)

26

27 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

Thủ thuật Heimlich: thực hiện nếu nghi ngờ có dị vật đường hô hấp

Thủ thuật Heimlich ở người lớn

27

28 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

Thủ thuật Heimlich ở trẻ em

28

29 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

Thủ thuật Heimlich ở trẻ em

29

30 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

  • Hỗ trợ hô hấp (Breathing support)

Kỹ thuật thổi ngạt Kỹ thuật bóp bóng qua mask

30

31 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.1. Cấp cứu ban đầu

  • Hỗ trợ hô hấp (Breathing support)

Kỹ thuật bóp bóng qua mặt nạ (mask)

31

32 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

5.2. Cấp cứu tại bệnh viện

  • Tuân thủ cấp cứu ban đầu C-A-B.
  • Ghi điện tâm đồ càng sớm càng tốt (nếu có ng­­ười hỗ trợ).
  • Sốc điện ngay nếu rung thất hoặc nghi ngờ rung thất.
  • Có thể bóp bóng qua mặt nạ hoặc đặt nội khí quản ngay khi có thể, bóp bóng qua nội khí quản thay cho thổi ngạt. Nối oxy vào bóng ngay khi có oxy, tiếp tục bóp bóng với oxy 100%.
  • Đặt đ­­ường truyền tĩnh mạch lớn để dùng thuốc, truyền dịch.

32

33 of 46

CÁC BƯỚC CẤP CỨU

  • Đánh giá cấp cứu ngừng tuần hoàn (CPR)

33

CPR có kết quả

CPR không có kết quả

Đồng tử co nhỏ lại, có phản xạ với ánh sáng.

Cấp cứu > 60 phút mà không có kết quả.

Có lại nhịp tim, có huyết áp.

Đồng tử giãn to, mất phản xạ với ánh sáng.

Có lại nhịp thở tự nhiên.

Tim không đập trở lại.

34 of 46

TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG

Tình huống

Nạn nhân Nguyễn Văn N, 28 tuổi, bị tai nạn giao thông trên đường đi làm, được người đi đường gọi cấp cứu 115. Anh/chị là người đi đường thấy có người cần cấp cứu, anh/chị nói với mọi người mình là cán bộ y tế, đề nghị được cấp cứu nạn nhân. Anh/chị hãy thăm khám (giả định nạn nhân đã ngừng tuần hoàn).

Yêu cầu:

1. Hãy chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và kịp thời để thực hiện kỹ thuật cấp cứu ngừng tuần hoàn cho nạn nhân N ?

2. Tiến hành KT cấp cứu ngừng tuần hoàn cho nạn nhân N ?

 

34

35 of 46

KỸ THUẬT CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

1. Xác định ngừng hô hấp – tuần hoàn:

Người cấp cứu khẩn trương xác định ngừng tuần hoàn (gọi, nghe hơi thở, quan sát lồng ngực, kiểm tra mạch bẹn hoặc mạch cảnh, kiểm tra đồng tử: khoảng 5 – 10 giây)

2. Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng cứng, nới rộng quần áo, nghiêng mặt sang một bên

3. Ép tim (C):

Tay 1: Đặt ngón trỏ và ngón giữa vào bờ sườn rồi miết dọc bờ sườn lên tìm mũi ức, đặt 2 ngón tay này lên xương ức, sát mũi ức

Tay 2: Đặt gốc bàn tay vào giữa ngực, sát 2 ngón tay 1 đang đặt ở xương ức

Đặt bàn tay 1 lên trên tay 2

Hai tay duỗi thẳng, dồn sức nặng nửa người trên ép xuống lồng ngực 30 lần, với lực ép làm lún lồng ngực nạn nhân 5 – 6 cm.

4. Khai thông đường thở (A): Mở miệng nạn nhân, móc dị vật, đờm dãi, tháo răng giả (nếu có), cho nạn nhân nằm ngửa cổ tối đa

5. Thổi ngạt (B):

Người cứu hít vào tối đa, áp miệng vào miệng (hoặc mũi) của nạn nhân thổi mạnh, làm như vậy 2 lần (nếu thổi qua miệng thì bịt mũi và ngược lại). Hoặc bóp bóng 2 lần

6. Tiếp tục ép tim - thổi ngạt với tỉ lệ: 30 lần ép tim - 2 lần thổi ngạt hoặc bóp bóng

7. Cứ sau 2 phút tương đương 5 chu kỳ (100 – 120 lần ép tim, 8 – 10 lần thổi ngạt), dừng lại 5 - 10 giây để kiểm tra mạch cảnh hoặc mạch bẹn, nhịp thở.

8. Làm liên tiếp trong khoảng 30 – 60 phút:

Kiểm tra lại nhịp thở, mạch, đồng tử

- Nếu nạn nhân không có nhịp thở, không có mạch đập trở lại, đồng tử không thay đổi: ngừng cấp cứu.

- Nếu nạn nhân có nhịp thở, mạch đập trở lại, đồng tử thay đổi: ngừng ép tim – thổi ngạt, theo dõi sắc mặt, mạch, nhịp thở, đánh giá kết quả.

9. Đắp ấm, khẩn trương chuyển đến BV.

35

36 of 46

36

6.TAI BIẾN

TAI BIẾN

DẤU HIỆU

DỰ PHÒNG

XỬ TRÍ

Gãy xương sườn, gãy mỏm xương ức

Lồng ngực bị biến dạng hoặc lún xuống.

Đau tăng lên khi hít thở sâu.

Ép tim đúng vị trí.

Đảm bảo đúng lực khi ép, làm lún lồng ngực 5 -6cm. Không ép lực quá mạnh.

Báo bác sỹ phối hợp cùng xử trí.

Thực hiện y lệnh.

Chấn thương cột sống

Nạn nhân không có khả năng vận động, mất cảm giác dưới vùng tổn thương.

Nhận định và đánh giá đúng tình trạng tổn thương cột sống của nạn nhân trước khi cấp cứu ngừng tuần hoàn.

Bất động đúng phương pháp.

Báo bác sỹ phối hợp cùng xử trí.

Thực hiện y lệnh.

37 of 46

37

6.TAI BIẾN

TAI BIẾN

DẤU HIỆU

DỰ PHÒNG

XỬ TRÍ

Tràn khí, dịch màng phổi

  • Khó thở, tím, Sp02 tụt.
  • Trụy mạch.
  • Lồng ngực bên tổn thương vồng lên

Tư thế người bệnh đúng.

Ép tim đúng kỹ thuật (vị trí ép, lực ép).

  • Thở oxy liều cao
  • Báo BS cùng phối hợp xử trí.
  • Thực hiện y lệnh thuốc cấp cứu.

38 of 46

VIDEO

KỸ THUẬT CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN

38

39 of 46

LƯU Ý

  • Cấp cứu ngừng tuần hoàn phải được thực hiện càng sớm càng tốt.
  • Khi cấp cứu cần đặt nạn nhân trên mặt phẳng cứng, ngửa cổ tối đa.
  • Đảm bảo phối hợp nhịp nhàng giữa ép tim và thổi ngạt theo tần số 30:2 (30 lần ép tim, 2 lần thổi ngạt). Ép tim với tần số 100 -120 lần/phút, thổi ngạt (bóp bóng) với tần số 8-10 lần/phút.
  • Duy trì cấp cứu liên tục từ 30 – 60 phút.
  • Trong quá trình cấp cứu phải thường xuyên kiểm tra tình trạng của nạn nhân.

40 of 46

3. Hướng dẫn khai thác tiền sử dị ứng

STT

Nội dung

Tên thuốc, dị nguyên gây dị ứng

Có/ số lân

Không

Biểu hiện lâm sàng-xử trí

1

Loại thuốc hoặc dị nguyên nào đã gây dị ứng?

 

 

 

 

2

Dị ứng với loại côn trùng nào?

 

 

 

 

3

Dị ứng với loại thực phẩm nào?

 

 

 

 

4

Dị ứng với các tác nhân khác: phấn hoa, bụi nhà, hóa chất, mỹ phẩm...?

 

 

 

 

5

Tiền sử cá nhân có bệnh dị ứng nào? (viêm mũi dị ứng, hen phế quản...)

 

 

 

 

6

Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng nào? (Bố mẹ, con, anh chị em ruột, có ai bị các bệnh dị ứng trên không).

 

 

 

 

41 of 46

4 .Mẫu Thẻ Dị Ứng( Mặt trước)

Bệnh viện …………….

Khoa/Trung tâm …………….…………….

THẺ DỊ ỨNG

Họ tên: …………….……………. Nam □  Nữ □

Tuổi …………….

Số CMND hoặc thẻ căn cước hoặc số định danh công dân …………….…………….

Dị nguyên/thuốc

Nghi ngờ

Chắc chắn

Biểu hiện lâm sàng

…………….…………….

…………………………

…………….…………….

…………………………

…………….…………….

…………………………

…………….…………….

…………………………

…………….…………….

…………………………

Bác sĩ xác nhận chẩn đoán ký: ………………

ĐT ………………………………………

Họ và tên: ………………………………………

Ngày cấp thẻ………………………………………

42 of 46

Mẫu Thẻ Dị Ứng (mặt sau)

Ba điều cần nhớ

1) Các dấu hiệu nhận biết phn vệ:

Sau khi tiếp xúc với dị nguyên có một trong những triệu chứng sau đây

• Miệng, họng: Ngứa, phù môi, lưỡi, khó thở, khàn giọng.

• Da: ngứa, phát ban, đỏ da, phù nề.

• Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, đau bụng.

• Hô hấp: khó thở, tức ngực, thở rít, ho.

• Tim mạch: mạch yếu, choáng váng.

2) Luôn mang adrenalin theo người.

3) Khi có dấu hiệu phản vệ:

“Tiêm bắp adrenalin ngay lập tức”

“Gọi 115 hoặc đến cơ sở khám, chữa bệnh gần nhất”

43 of 46

  1. Không thử phản ứng (test) cho tất cả các loại thuốc trừ những trường hợp có chỉ

định theo quy định tại khoản 2 dưới đây.

2. Phải tiến hành test da trước khi sử dụng thuốc hoặc dị nguyên nếu người bệnh có

tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm

hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên

khác nhau.

3. Khi thử test phải có sẵn các phương tiện cấp cứu phản vệ.

4. Việc làm test da theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên và kết quả test da (lẩy

da hoặc nội bì) dương tính thì không được sử dụng thuốc hoặc dị nguyên đó.

6. Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc hoặc dị nguyên và kết quả test lẩy da âm

tính với dị nguyên đó thì tiếp tục làm test nội bì.

44 of 46

7. Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc và kết quả test lẩy da và nội bì âm tính với thuốc hoặc dị nguyên, trong trường hợp cấp cứu phải sử dụng thuốc (không có thuốc thay thế) cần cân nhắc làm test kích thích và/hoặc giải mẫn cảm nhanh với thuốc tại chuyên khoa dị ứng hoặc các bác sĩ đã được tập huấn về dị ứng-miễn dịch lâm sàng tại cơ sở y tế có khả năng cấp cứu phản vệ và phải được sự đồng ý của người bệnh hoặc đại diện hợp pháp của người bệnh bằng văn bản.�8. Sau khi tình trạng dị ứng ổn định được 4-6 tuần, khám lại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc các chuyên khoa đã được đào tạo về dị ứng-miễn dịch lâm sàng cơ bản để làm test xác định nguyên nhân phản vệ./.�

45 of 46

HỘP THUỐC CHỐNG SỐC THEO TT51

STT

HỘP CHỐNG SỐC THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 51/2017- TT – BYT

 

SỐ LƯỢNG

ĐƠN VỊ TÍNH

1

Phác đồ, sơ đồ xử trí cấp cứu phản vệ (Phụ lục III, Phụ lục X)

1

Cái

2

  Bơm kim tiêm 10ml

2

Cái

 

   Bơm kim tiêm 5ml

2

Cái

 

   Bơm kim tiêm 1ml

2

Cái

 

   Kim tiêm cái 02 pha thuốc

2

Cái

3

Bông tiệt trùng tẩm cồn

1

Cái

4

Dây garo

2

Cái

5

Adrenalin 1mg/1ml (IV)

5

Ống

6

Methylprednisolon 40mg(IV)

2

Ống

7

Diphenhydramin 10mg(IV)

5

Ống

8

Nước cất 10ml(IV)

3

Ống

9

Diphenhydramin 10 mg (IV)

5

Ống

 

 

 

:

 

46 of 46