TỈ LỆ VIÊM DA LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠI TIỂU TIỆN KHÔNG TỰ CHỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN ICU ĐIỀU TRỊ TẠI
KHOA NỘI - HỒI SỨC THẦN KINH
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2021
Báo cáo viên: Nguyễn Trường Giang
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
=> Khó chịu, đau, rát, ngứa và ngứa ran ở những vùng bị ảnh hưởng, ngay cả khi phần da còn nguyên vẹn
NC cắt ngang tại Úc tại 4 BV chăm sóc cấp tính: IAD xảy ra ở 10% ở nhóm BN quan sát, trong đó tỉ lệ IAD là 42% ở BN có tình trạng đại tiểu tiện không tự chủ
NC tại BV ở đông nam Na Uy: 16,5% (56 trong số 340) bệnh nhân không tự chủ, trong đó tỷ lệ IAD là 29% (16/56 người)
Các yếu tố lqđ IAD: tuổi, giới, BMI; tiểu đường, số lần đại tiểu tiện không tự chủ, suy giảm cảm giác, vận động; thời gian nằm viện kéo dài; điểm Braden
thấp
Tăng nguy cơ loét tì đè, nhiễm trùng đường tiết niệu do đặt thông tiểu; tăng chi chí và thời gian điều trị; giảm đáng kể QoL của NB cũng như trở thành gánh nặng cho NCS và hệ thống y tế
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các đơn vị ICU, trong đó có ICU thần kinh luôn tập trung phần lớn những người bệnh có tình trạng nặng, tổn thương thần kinh, hôn mê kéo dài, đại tiểu tiện không tự chủ
Tỉ lệ IAD
Yếu tố liên quan
Khảo sát tỉ lệ IAD ở bệnh nhân ICU điều trị tại Khoa Nội – Hồi sức thần kinh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Xác định các yếu tố liên quan đến IAD ở bệnh nhân ICU điều trị tại Khoa Nội – Hồi sức thần kinh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn | Tiêu chuẩn loại trừ |
|
|
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC
Địa điểm
Thời gian
Thiết kế nghiên cứu
Cỡ mẫu
ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC
Xử lý số liệu
Đạo đức nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Biến | Định nghĩa | Phân loại biến |
Tuổi | Tính theo năm | Rời rạc |
Giới | Nam, nữ | Nhị phân |
BMI | Kg/m2 | Liên tục |
Chẩn đoán | Chẩn đoán của bệnh nhân lúc vào ICU | Định danh |
Tiểu đường | Bệnh nền đi kèm, có/không | Nhị phân |
Sonde tiểu | Bệnh nhân có đặt sonde tiểu không | Nhị phân |
Điểm GCS | Phân loại mức độ chấn thương sọ não | Rời rạc |
Điểm Braden | Phân loại nguy cơ loét tì đè | Rời rạc |
Số ngày nằm ICU -> xuất hiện IAD | Tính từ sau 48h người bệnh vào ICU đến khi xuất hiện IAD | Rời rạc |
Đại tiện phân lỏng/dịch | Mức 6 hoặc 7 phân loại theo Briston Stool Chart | Nhị phân |
Số lần đại tiện phân lỏng/dịch | Số lần người bệnh đi đại tiện phân lỏng/dịch | Rời rạc |
Sốt | ≥ 38,0 độ C | Nhị phân |
Số lần sốt | Số lần người bệnh có tình trạng sốt trong quá trình lấy số liệu | Rời rạc |
IAD | Tình trạng xuất hiện viêm da liên quan đến đại tiểu tiện không tự chủ (Ghent Global IAD Categorisation Tool (GLOBIAD) | Nhị phân |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
50,77
SD =16,37
Tuổi
Giới tính
22,94 ± 2,68
Thiếu cân: 4,8%
Bình thường: 72,6%
Thừa cân: 22,6%
BMI
Đặc điểm chung của người bệnh
Chẩn đoán
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đặc điểm chung của người bệnh
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
| Tần số (n) | Phần trăm (%) | Mean ± SD | Min | Max | |
Điểm GCS | 3-8 điểm | 57 | 91,9 | 6,60 ± 1,25 | 4 | 10 |
9-12 điểm | 5 | 8,1 | ||||
12-15 điểm | 0 | 0,0 | ||||
| ||||||
Điểm Braden | Nguy cơ rất cao | 21 | 33,9 | 10,26 ± 1,63 | 6 | 14 |
Nguy cơ cao | 39 | 62,9 | ||||
Nguy cơ trung bình | 2 | 3,2 | ||||
Đặc điểm chung của người bệnh
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
| Tần số (n) | Phần trăm (%) | Mean ± SD | Min | Max | |
Phân lỏng/dịch | Có | 32 | 51,6 |
|
|
|
Không | 30 | 48,4 | ||||
Số lần đi phân lỏng/dịch | | | 2,94 (4,71) | 0 | 17 | |
Sốt | Có | 58 | 93,5 |
|
|
|
Không | 4 | 6,5 | ||||
Số lần sốt | | | 24,53 (17,71) | 0 | 69 | |
Đặc điểm chung của người bệnh
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
| Tần số (n) | Phần trăm (%) | |
IAD | Có | 13 | 21,0% |
Không | 49 | 79,0% | |
| |||
Ngày xuất hiện | Ngày 6 – ngày 10 | 4 | 30,77 |
Ngày 11 – ngày 15 | 4 | 30,77 | |
Ngày 16 - ngày 20 | 5 | 38,46 | |
Tình trạng IAD
Wang’s NC (2018)
IAD: 23,9%
Valls Matarin’s NC (2017)
IAD: 26,3%
Van Damme’s NC (2018)
IAD: 46,1%
- Địa điểm tiến hành NC, phương pháp đánh giá sự xuất hiện của IAD, tỷ lệ hiện mắc được báo cáo.
- Mâu thuẫn trong việc sử dụng thuật ngữ, khó khăn trong việc phân biệt IAD với loét tì đè I/II.
- Thiếu phương pháp thu thập dữ liệu
Các yếu tố liên quan đến IAD
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
| Có IAD (n = 13) | Không IAD (n=49) | Tổng (n=62) | p value | |
Tuổi (năm) Mean (SD) | 60,31 (8,85) | 48,24 (17,02) | 50,77 (16,37) | 0,001 | |
Giới | |||||
| Nam | 10 (76,9) | 42 (85,7) | 52 (83,9) | 0,424 |
Nữ | 3 (23,1) | 7 (14,3) | 10 (16,1) | ||
Junkin NC 2007, Wang NC (2018)
Nhóm xuất hiện IAD có tuổi trung bình cao hơn nhóm không xuất hiện IAD
IAD xuất hiện ở nữ nhiều hơn nam
Wei NC (2020), Wang NC (2018), Valls - Matarin 2017
Giới tính không liên quan đến IAD
Tania NC 2016
IAD xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ
Kottner NC 2014
Các yếu tố liên quan đến IAD
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
| Có IAD (n = 13) | Không IAD (n=49) | Tổng (n=62) | p value | |
Chẩn đoán | |||||
| Đa chấn thương | 2 (15,4) | 14 (28,6) | 16 (25,8) | 0,134 |
CTSN | 5 (38,5) | 26 (53,1) | 31 (50,8) | ||
Bệnh lý sọ não | 6 (46,2) | 9 (18,4) | 15 (24,2) | ||
Tiểu đường | |||||
| Có | 6 (46,2) | 6 (46,2) | 12 (19,4) | 0,013 |
Không | 7 (53,8) | 43 (87,8) | 50 (80,6) | ||
BMI (kg/m2) Mean(SD) | 24,85 (3,62) | 22,43 (2,15) | 22,94 (2,68) | 0,003 | |
Kottner NC (2014), Mariana NC (2020)
Tiểu đường và BMI có liên quan đến tình trạng xuất hiện IAD
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Các yếu tố liên quan đến IAD
| Có IAD (n = 13) | Không IAD (n=49) | Tổng (n=62) | p value | |
Sonde tiểu | |||||
| Có | 12 (92,3) | 47 (79,7) | 59 (95,2) | 0,513 |
Không | 1 (7,7) | 2 (4,1) | 3 (4,8) | ||
GCS Mean (SD) | 6,31 (1,55) | 6,67 (1,16) | 6,6 (1,25) | 0,366 | |
Braden Mean (SD) | 9,38 (1,50) | 10,49 (1,60) | 10,26 (1,63) | 0,028 | |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Các yếu tố liên quan đến IAD
| Có IAD (n = 13) | Không IAD (n=49) | Tổng (n=62) | p value | |
Đại tiện phân lỏng/dịch | |||||
| Có | 12 (92,3) | 20 (40,8) | 32 (51,6) | 0,001 |
Không | 1 (7,7) | 29 (59,2) | 30 (48,4) | ||
Số lần đi phân lỏng/dịch Mean (SD) | 11,00 (4,34) | 0,80 (1,08) | 2,94 (4,71) | 0,000 | |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Các yếu tố liên quan đến IAD
| Có IAD (n = 13) | Không IAD (n=49) | Tổng (n=62) | p value | |
Sốt | |||||
| Có | 13 (100,0) | 46 (93,9) | 58 (93,5) | 0,571 |
Không | 0 (0,0) | 3 (6,1) | 4 (6,5) | ||
Số lần sốt Mean (SD) | 33,08 (18,68) | 22,27 (16,93) | 24,53 (17,71) | 0,05 | |
KẾT LUẬN
TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU
Can thiệp kịp thời
Đại tiểu tiện không tự chủ
IAD
Đào tạo NVYT (điều dưỡng ICU): phát hiện tình trạng IAD, phân biệt được IAD với loét tì đè I/II
Sử dụng biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả tình trạng không tự chủ ở những BN có nguy cơ cao (tuổi cao, tiểu đường, BMI cao, Braden thấp, đại tiện phân lỏng/dịch)
Tập trung vào các phương pháp chăm sóc đã được chứng minh -> giảm tình trạng xuất hiện IAD.
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
KHUYẾN NGHỊ CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI
Tập trung vào các yếu tố nguy cơ -> giảm IAD
Mối quan hệ nhân quả đại tiểu tiện không tự chủ, IAD, PUs
Yếu tố lqđ điều dưỡng, yếu tố lqđ tổ chức
Tuổi, tiểu đường, BMI, Braden, đại tiện phân lỏng/dịch
Nghiên cứu can thiệp
NC thuần tập với thiết kế NC tốt
NC sâu hơn tìm hiểu về các yếu tố khác
Yếu tố liên quan đến IAD