1 of 25

TỈ LỆ VIÊM DA LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠI TIỂU TIỆN KHÔNG TỰ CHỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN ICU ĐIỀU TRỊ TẠI

KHOA NỘI - HỒI SỨC THẦN KINH

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2021

Báo cáo viên: Nguyễn Trường Giang

2 of 25

NỘI DUNG

  1. Đặt vấn đề
  2. Đối tượng & phương pháp nghiên cứu
  3. Kết quả & bàn luận
  4. Kết luận
  5. Tác động, hạn chế & khuyến nghị

3 of 25

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Viêm da liên quan đến đại tiểu tiện không tự chủ - IAD (thuộc nhóm MASD): tổn thương da liên quan đến độ ẩm xảy ra khi da tiếp xúc với nước tiểu/phân do tình trạng tiểu tiện/đại tiện không tự chủ
  • IAD: tình trạng viêm và ban đỏ, có thể xuất hiện với mụn nước, trầy xước hoặc dịch tiết huyết thanh (≠ loét tì đè)

=> Khó chịu, đau, rát, ngứa và ngứa ran ở những vùng bị ảnh hưởng, ngay cả khi phần da còn nguyên vẹn

4 of 25

NC cắt ngang tại Úc tại 4 BV chăm sóc cấp tính: IAD xảy ra ở 10% ở nhóm BN quan sát, trong đó tỉ lệ IAD là 42% ở BN có tình trạng đại tiểu tiện không tự chủ

NC tại BV ở đông nam Na Uy: 16,5% (56 trong số 340) bệnh nhân không tự chủ, trong đó tỷ lệ IAD là 29% (16/56 người)

Các yếu tố lqđ IAD: tuổi, giới, BMI; tiểu đường, số lần đại tiểu tiện không tự chủ, suy giảm cảm giác, vận động; thời gian nằm viện kéo dài; điểm Braden

thấp

Tăng nguy cơ loét tì đè, nhiễm trùng đường tiết niệu do đặt thông tiểu; tăng chi chí và thời gian điều trị; giảm đáng kể QoL của NB cũng như trở thành gánh nặng cho NCS và hệ thống y tế

ĐẶT VẤN ĐỀ

5 of 25

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các đơn vị ICU, trong đó có ICU thần kinh luôn tập trung phần lớn những người bệnh có tình trạng nặng, tổn thương thần kinh, hôn mê kéo dài, đại tiểu tiện không tự chủ

Tỉ lệ IAD

Yếu tố liên quan

6 of 25

Khảo sát tỉ lệ IAD ở bệnh nhân ICU điều trị tại Khoa Nội – Hồi sức thần kinh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Xác định các yếu tố liên quan đến IAD ở bệnh nhân ICU điều trị tại Khoa Nội – Hồi sức thần kinh, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7 of 25

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn loại trừ

  • Tất cả NB ICU có tình trạng đại tiểu tiện không tự chủ điều trị nội trú tại khoa Nội – Hồi sức Thần kinh
  • 2 ngày < Điều trị tại ICU
  • Người nhà người bệnh đồng ý cho người bệnh tham gia vào nghiên cứu
  • Bệnh nhân đã có sẵn tổn thương tại khu vực tầng sinh môn
  • Bệnh nhân chết não
  • Người nhà không đồng cho người bệnh tham gia vào nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

8 of 25

    • Khoa Nội – Hồi sức Thần kinh

Địa điểm

    • 01/2021 -> 05/2022

Thời gian

    • Nghiên cứu cắt ngang

Thiết kế nghiên cứu

    • 62 BN đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn

Cỡ mẫu

ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NC

9 of 25

    • SPSS 20.0

Xử lý số liệu

    • Được thông qua bởi Hội đồng NC – BVHNVĐ
    • NCS NB được giải thích rõ ràng về mục đích, ý nghĩa NC, tham gia tự nguyện, quyền từ chối, quyền bảo mật thông tin
    • Trung thực trong quá trình thu thập, phân tích & xử lý số liệu

Đạo đức nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

10 of 25

Biến

Định nghĩa

Phân loại biến

Tuổi

Tính theo năm

Rời rạc

Giới

Nam, nữ

Nhị phân

BMI

Kg/m2

Liên tục

Chẩn đoán

Chẩn đoán của bệnh nhân lúc vào ICU

Định danh

Tiểu đường

Bệnh nền đi kèm, có/không

Nhị phân

Sonde tiểu

Bệnh nhân có đặt sonde tiểu không

Nhị phân

Điểm GCS

Phân loại mức độ chấn thương sọ não

Rời rạc

Điểm Braden

Phân loại nguy cơ loét tì đè

Rời rạc

Số ngày nằm ICU -> xuất hiện IAD

Tính từ sau 48h người bệnh vào ICU đến khi xuất hiện IAD

Rời rạc

Đại tiện phân lỏng/dịch

Mức 6 hoặc 7 phân loại theo Briston Stool Chart

Nhị phân

Số lần đại tiện phân lỏng/dịch

Số lần người bệnh đi đại tiện phân lỏng/dịch

Rời rạc

Sốt

≥ 38,0 độ C

Nhị phân

Số lần sốt

Số lần người bệnh có tình trạng sốt trong quá trình lấy số liệu

Rời rạc

IAD

Tình trạng xuất hiện viêm da liên quan đến đại tiểu tiện không tự chủ (Ghent Global IAD Categorisation Tool (GLOBIAD)

Nhị phân

11 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

50,77

SD =16,37

Tuổi

Giới tính

22,94 ± 2,68

Thiếu cân: 4,8%

Bình thường: 72,6%

Thừa cân: 22,6%

BMI

Đặc điểm chung của người bệnh

12 of 25

Chẩn đoán

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của người bệnh

13 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tần số (n)

Phần trăm (%)

Mean ± SD

Min

Max

 Điểm GCS

3-8 điểm

57

91,9

6,60 ± 1,25

4

10

9-12 điểm

5

8,1

12-15 điểm

0

0,0

 Điểm Braden

Nguy cơ rất cao

21

33,9

10,26 ± 1,63

6

14

Nguy cơ cao

39

62,9

Nguy cơ trung bình

2

3,2

Đặc điểm chung của người bệnh

14 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tần số (n)

Phần trăm (%)

Mean ± SD

Min

Max

 Phân lỏng/dịch

32

51,6

 

 

 

Không

30

48,4

Số lần đi phân lỏng/dịch

2,94 (4,71)

0

17

 Sốt

58

93,5

 

 

 

Không

4

6,5

Số lần sốt

24,53 (17,71)

0

69

Đặc điểm chung của người bệnh

15 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tần số (n)

Phần trăm (%)

 IAD

13

21,0%

Không

49

79,0%

 Ngày xuất hiện

Ngày 6 – ngày 10

4

30,77

Ngày 11 – ngày 15

4

30,77

Ngày 16 - ngày 20

5

38,46

Tình trạng IAD

Wang’s NC (2018)

IAD: 23,9%

Valls Matarin’s NC (2017)

IAD: 26,3%

Van Damme’s NC (2018)

IAD: 46,1%

- Địa điểm tiến hành NC, phương pháp đánh giá sự xuất hiện của IAD, tỷ lệ hiện mắc được báo cáo.

- Mâu thuẫn trong việc sử dụng thuật ngữ, khó khăn trong việc phân biệt IAD với loét tì đè I/II.

- Thiếu phương pháp thu thập dữ liệu

16 of 25

Các yếu tố liên quan đến IAD

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Có IAD

(n = 13)

Không IAD

(n=49)

Tổng

(n=62)

p value

Tuổi (năm)

Mean (SD)

60,31 (8,85)

48,24 (17,02)

50,77 (16,37)

0,001

Giới

 

Nam

10 (76,9)

42 (85,7)

52 (83,9)

0,424

Nữ

3 (23,1)

7 (14,3)

10 (16,1)

Junkin NC 2007, Wang NC (2018)

Nhóm xuất hiện IAD có tuổi trung bình cao hơn nhóm không xuất hiện IAD

IAD xuất hiện ở nữ nhiều hơn nam

Wei NC (2020), Wang NC (2018), Valls - Matarin 2017

Giới tính không liên quan đến IAD

Tania NC 2016

IAD xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ

Kottner NC 2014

17 of 25

Các yếu tố liên quan đến IAD

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Có IAD

(n = 13)

Không IAD

(n=49)

Tổng

(n=62)

p value

Chẩn đoán

 

Đa chấn thương

2 (15,4)

14 (28,6)

16 (25,8)

0,134

CTSN

5 (38,5)

26 (53,1)

31 (50,8)

Bệnh lý sọ não

6 (46,2)

9 (18,4)

15 (24,2)

Tiểu đường

 

6 (46,2)

6 (46,2)

12 (19,4)

0,013

Không

7 (53,8)

43 (87,8)

50 (80,6)

BMI (kg/m2)

Mean(SD)

24,85 (3,62)

22,43 (2,15)

22,94 (2,68)

0,003

Kottner NC (2014), Mariana NC (2020)

Tiểu đường và BMI có liên quan đến tình trạng xuất hiện IAD

18 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Các yếu tố liên quan đến IAD

Có IAD

(n = 13)

Không IAD

(n=49)

Tổng

(n=62)

p value

Sonde tiểu

 

12 (92,3)

47 (79,7)

59 (95,2)

0,513

Không

1 (7,7)

2 (4,1)

3 (4,8)

GCS

Mean (SD)

6,31 (1,55)

6,67 (1,16)

6,6 (1,25)

0,366

Braden

Mean (SD)

9,38 (1,50)

10,49 (1,60)

10,26 (1,63)

0,028

  • Van Damme NC (2020):
  • Điểm GCS không liên quan đến IAD

  • Valls- Matarin NC (2017), Mariana NC (2020), Kayser NC (2019):
  • Nhóm BN xuất hiện IAD có điểm Braden thấp hơn nhóm không xuất hiện IAD

19 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Các yếu tố liên quan đến IAD

Có IAD

(n = 13)

Không IAD

(n=49)

Tổng

(n=62)

p value

Đại tiện phân lỏng/dịch

 

12 (92,3)

20 (40,8)

32 (51,6)

0,001

Không

1 (7,7)

29 (59,2)

30 (48,4)

Số lần đi phân lỏng/dịch Mean (SD)

11,00 (4,34)

0,80 (1,08)

2,94 (4,71)

0,000

  • Van Damme NC (2018), Valls- Matarin NC (2017), Campell NC (2016):
  • Đại tiện phân lỏng/dịch liên quan đến sự xuất hiện IAD
  • Valls- Matarin NC (2017)
  • Số lần đại tiện phân lỏng/dịch liên quan xuất hiện ở nhóm IAD nhiều hơn ở nhóm không xuất hiện IAD

20 of 25

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Các yếu tố liên quan đến IAD

Có IAD

(n = 13)

Không IAD

(n=49)

Tổng

(n=62)

p value

Sốt

 

13 (100,0)

46 (93,9)

58 (93,5)

0,571

Không

0 (0,0)

3 (6,1)

4 (6,5)

Số lần sốt

Mean (SD)

33,08 (18,68)

22,27 (16,93)

24,53 (17,71)

0,05

  • Van Damme NC (2018)
  • Sốt liên quan đến sự xuất hiện IAD
  • Wang NC (2018)
  • Sốt không liên quan đến sự xuất hiện IAD
  • Cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ
  • Hầu hết các người bệnh trong nghiên cứu đều có tình trạng sốt, sốt diễn ra liên tục (bệnh nhân tổn thương thần kinh có tình trạng sốt trung tâm)

21 of 25

  • Tỉ lệ người bệnh xuất hiện IAD trong nghiên cứu khá cao (21%).
  • Tuổi, tiểu đường, BMI, điểm Braden, tình trạng phân lỏng/dịch, số lần đi phân lỏng/dịch có liên quan có ý nghĩa thống kê với sự xuất hiện của tình trạng IAD.

KẾT LUẬN

22 of 25

TÁC ĐỘNG CỦA NGHIÊN CỨU

Can thiệp kịp thời

Đại tiểu tiện không tự chủ

IAD

Đào tạo NVYT (điều dưỡng ICU): phát hiện tình trạng IAD, phân biệt được IAD với loét tì đè I/II

Sử dụng biện pháp phòng ngừa, kiểm soát hiệu quả tình trạng không tự chủ ở những BN có nguy cơ cao (tuổi cao, tiểu đường, BMI cao, Braden thấp, đại tiện phân lỏng/dịch)

Tập trung vào các phương pháp chăm sóc đã được chứng minh -> giảm tình trạng xuất hiện IAD.

23 of 25

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

  • Cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ -> Kết quả nghiên cứu không hoàn toàn ngoại suy đối với toàn bộ bệnh nhân ICU
  • Số liệu thu thập chỉ tập trung vào yếu tố nguy cơ liên quan đến BN. Tuy nhiên sự xuất hiện của IAD cũng phụ thuộc vào các yếu tố khác: yếu tố lqđ điều dưỡng (kiến thức & thái độ) và yếu tố lqđ tổ chức (số lượng nhân viên chăm sóc, nguồn lực tài chính sử dụng cho việc ngăn ngừa tình trạng IAD: sản phẩm vệ sinh da)

24 of 25

KHUYẾN NGHỊ CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI

Tập trung vào các yếu tố nguy cơ -> giảm IAD

Mối quan hệ nhân quả đại tiểu tiện không tự chủ, IAD, PUs

Yếu tố lqđ điều dưỡng, yếu tố lqđ tổ chức

Tuổi, tiểu đường, BMI, Braden, đại tiện phân lỏng/dịch

Nghiên cứu can thiệp

NC thuần tập với thiết kế NC tốt

NC sâu hơn tìm hiểu về các yếu tố khác

Yếu tố liên quan đến IAD

25 of 25