HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA
NHIỄM KHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN
CATHETER TRUNG TÂM
�Lê Tuyết Nhung
ĐỊNH NGHĨA
Đưa ống thông dài, mềm, dẻo qua da vào tĩnh mạch lớn.
�
Truyền máu, dịch, với khối lượng lớn
Đo và theo dõi áp lực TMTT
Lấy máu xét nghiệm nhiều lần/ngày
Nuôi dưỡng hòan tòan bằng tĩnh mạch
Truyền thuốc dễ tổn thương thành mạch
Đặt máy tạo nhịp qua đường TM
Truyền thuốc trợ tim liên tục và kéo dài
Đưa dịch, thuốc vào cơ thể nhanh chóng
Không thể làm được ven ngoại vi
MỤC ĐÍCH
1. Từ các đoạn TM gần đổ về TM chủ trên
2. Từ các tĩnh mạch ngoại biên (trị liệu ngắn ngày)
CÁC VỊ TRÍ ĐẶT CATHETER�
Biến chứng sớm
Chảy máu
Loạn nhịp
Tổn thương tĩnh mạch
Tràn máu,
tràn khí
Sai vị trí
Biến chứng muộn
Nhiễm khuẩn huyết liên quan CATHETER
Huyết khối
Tuột, tắc catheter
VÌ SAO CHÚNG TA CẦN QUAN TÂM ĐẾN � Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến CATHETER.�Central line- associated blood stream infection (CLABSI)
Central line-associated blood stream infection (CLABSI)
Tỷ lệ CLABSI giảm khi thực hiện các hướng dẫn thực hành dựa trên bằng chứng:
CDC 2002: Hướng dẫn đầu tiên, Từ năm 2001 đến 2009, tỷ lệ mắc CLABSI giảm 58%, với tỷ lệ nhiễm Staphylococcus aureus giảm 73%.
�Sacks 2014: Việc triển khai gói IHI đã giảm 68% tỷ lệ mắc CLABSI trong SICU ngăn ngừa 12 CLABSI, 2,5 ca tử vong và tiết kiệm $198.600 hàng năm [7]. ��7. Sacks, G. D., Diggs, B. S., Hadjizacharia, P., Green, D., Salim, A., & Malinoski, D. J. (2014). Reducing the rate of catheter-associated bloodstream infections in a surgical intensive care unit using the Institute for Healthcare Improvement Central Line Bundle. The American Journal of Surgery, 207(6), 817-823.
Aloush, S. M., Al-Sayaghi, K., Tubaishat, A., Dolansky, M., Abdelkader, F. A., Suliman, M., ... & Halabi, M. (2018). Compliance of Middle Eastern hospitals with the central line
associated bloodstream infection prevention guidelines. Applied Nursing Research, 43, 56-60.
Giảm CLABSI
và tử vong
ít giường
NB/ ĐD 1:1
Tuân thủ
Yếu tố lâm sàng giúp giảm CLABSI
Kỹ thuật
Loại catheter
Vị trí
Chăm sóc
Edit February 2017
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
1. ĐÀO TẠO NVYT
2. LỰA CHỌN ỐNG THÔNG VÀ VỊ TRÍ �
3. VỆ SINH TAY
4. VÔ KHUẨN TRONG QUÁ TRÌNH ĐẶT ỐNG
5. SÁT KHUẨN DA THÍCH HỢP
6. PHÁC ĐỒ THAY BĂNG
https://www.openanesthesia.org/keywords/cvc-infection-prevention-cdc-guidelines/
Nhìn thấy dịch thấm ra ngoài miếng băng
Băng lỏng lẻo, dơ, hư
Vùng tiêm mờ không quan sát được
Băng có dấu hiệu bão hòa hoặc thấm phù to
KHI NÀO CẦN THAY BĂNG
Change
Change
Monitor
Monitor
Blood
Site Visibility
Intact
Monitor
Change
Thay băng nếu máu chảy ra ngoài miếng gel
Thay băng nếu miếng gel thấm nước làm che khuất vị trí chèn.
Thay băng nếu bị lỏng, bẩn, hở
Monitor
Gel pad �maintains shape when depressed
Change
Gel pad feels like pitting edema and remains displaced when depressed.
Theo dõi và thay băng khi cần thiết
23
© 3M 2022. All Rights Reserved. 3M Confidential.
7. THAY THẾ
- Tránh thay thế catheter thường xuyên như một chiến lược để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.
MỤC ĐÍCH CHĂM SÓC
Kiểm soát các biến chứng
Thông suốt
Đúng vị trí
ĐÚNG VỊ TRÍ �
- Xquang kiểm tra vị trí catheter sau đặt
- NB mê: cố định, hạn chế giãy dụa.
- Cố định lại đúng vị trí, rút catheter nếu nghi tuột hẳn ra ngoài
THÔNG SUỐT �HẬU QUẢ VỀ Y TẾ CỦA TƯƠNG KỴ THUỐC
THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ
TẮC CATHETER
TẮC MẠCH
GÂY ĐỘC TÍNH
THÔNG SUỐT
Bradley (2019)
-7 trẻ sơ sinh ngừng tim, ngừng hô hấp sau khi được truyền IV đồng thời ceftriaxone và canxi.
- Kết quả khám nghiệm tử thi: chất kết tủa màu trắng trong lòng mạch.
- Triệu chứng: suy hô hấp, khó thở, tức ngực, ho khan, có hoặc không có sốt, ngừng hô hấp, ngừng tim [5], [7].
VANCOMYCIN + CEFTAZIDIM
Tiêm Vancomycin và ceftazidim bằng 2 bơm tiêm khác nhau
Ketorolac tủa với morphin, nefopam ���
KẾT TỦA
Ciprobay và nhóm carbapenem
Ceftriaxone, ceftazidine và Calcium
Barbiturate và Ketamin
Glucoser với furosemise
Gelofusine với vancomycin
Vancomycin và ceftazidine
Kiểm tra tương kỵ thuốc
THÔNG SUỐT
Duy trì dịch đẳng trương 24h
Không tương kỵ thuốc
Không bơm máu cục vào trong lòng ven
KIỂM SOÁT CÁC BIẾN CHỨNG
Kỹ thuật đặt vô khuẩn
Quy trình chăm sóc
Che chắn kín, cố định tốt
NB được VSCN tốt
CHĂM SÓC
Loại dây truyền, chạc ba | Tần suất thay |
Dây truyền dịch đẳng trương | 72 h |
Máu, các chế phẩm của máu | Kết thúc truyền máu |
Lipit, dịch 3 ngăn, amino | 24 h |
Thay dây truyền, chạc ba, dây nối theo khuyến cáo và
ngay khi có các dấu hiệu bất thường
Bước 1 | Mở gói dụng cụ vô khuẩn, đổ nước muối sinh lý vào bát kền |
Bước 2 | Đi găng sạch |
Bước 3 | Đặt khay quả đậu ở vị trí thích hợp |
Bước 4 | Vệ sinh vùng da xung quanh ÔTTMTT bằng nước muối sinh lý 0,9%, thấm khô, sát khuẩn xung quanh ÔTTMTT bằng betadine 10%. |
Bước 5 | Tháo bỏ băng gạc, opsite cũ |
Bước 6 | Đánh giá vùng da xung quanh, chân ÔTTMTT mức độ viêm hay không? |
Bước 7 | Đi găng vô khuẩn (hoặc găng sạch) |
Bước 8 | Sát khuẩn chân ÔTTMTT bằng betadine 10% bán kính 5 cm, lặp lại 2 lần |
Bước 9 | Đặt gạc vô khuẩn hoặc opsite vào chân ÔTTMTT, băng lại bằng băng dính. |
Bước 10 | Tháo bỏ găng bẩn |
Bước 11 | Đặt NB về tư thế thoải mái |
Bước 12 | Thu dọn dụng cụ |
Bước 13 | Rửa tay |
Bước 14 | Ghi chép: Thời gian thực hiện, tình trạng ÔTTMTT, các xử lý nếu có, tên người thực hiện |
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ EM ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE
Tài liệu tham khảo