1 of 42

HƯỚNG DẪN PHÒNG NGỪA

NHIỄM KHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN

CATHETER TRUNG TÂM

Lê Tuyết Nhung

2 of 42

ĐỊNH NGHĨA

Đưa ống thông dài, mềm, dẻo qua da vào tĩnh mạch lớn.

3 of 42

Truyền máu, dịch, với khối lượng lớn

Đo và theo dõi áp lực TMTT

Lấy máu xét nghiệm nhiều lần/ngày

Nuôi dưỡng hòan tòan bằng tĩnh mạch

Truyền thuốc dễ tổn thương thành mạch

Đặt máy tạo nhịp qua đường TM

Truyền thuốc trợ tim liên tục và kéo dài

Đưa dịch, thuốc vào cơ thể nhanh chóng

Không thể làm được ven ngoại vi

MỤC ĐÍCH

4 of 42

1. Từ các đoạn TM gần đổ về TM chủ trên

2. Từ các tĩnh mạch ngoại biên (trị liệu ngắn ngày)

 

5 of 42

CÁC VỊ TRÍ ĐẶT CATHETER

6 of 42

Biến chứng sớm

Chảy máu

Loạn nhịp

Tổn thương tĩnh mạch

Tràn máu,

tràn khí

Sai vị trí

Biến chứng muộn

Nhiễm khuẩn huyết liên quan CATHETER

Huyết khối

Tuột, tắc catheter

7 of 42

VÌ SAO CHÚNG TA CẦN QUAN TÂM ĐẾN � Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến CATHETER.�Central line- associated blood stream infection (CLABSI)

8 of 42

Central line-associated blood stream infection (CLABSI)

  • CLABSI có thể được phát hiện ở đường trung tâm hoặc trong vòng 48 giờ sau khi rút catheter và khi không xác định được nguyên nhân nhiễm trùng nào khác [2].
  • CLABSI có liên quan đến việc tăng chi phí chăm sóc, kéo dài thời gian nằm viện và tử vong (Kramer 2017).
  • Mỗi trường hợp CLABSI làm tăng chi phí chăm sóc lên 33.000 đô la Mỹ và thời gian nằm viện thêm ba tuần (Harron K 2016).
  • Taison Bell: tỷ lệ CLABSI đã giảm 46% ở Hoa Kỳ từ năm 2008 đến năm 2013, nhưng ước tính vẫn có khoảng 30.100 CLABSI xảy ra ở các ICU mỗi năm [5] .

9 of 42

10 of 42

Tỷ lệ CLABSI giảm khi thực hiện các hướng dẫn thực hành dựa trên bằng chứng:

CDC 2002: Hướng dẫn đầu tiên, Từ năm 2001 đến 2009, tỷ lệ mắc CLABSI giảm 58%, với tỷ lệ nhiễm Staphylococcus aureus giảm 73%.

Sacks 2014: Việc triển khai gói IHI đã giảm 68% tỷ lệ mắc CLABSI trong SICU ngăn ngừa 12 CLABSI, 2,5 ca tử vong và tiết kiệm $198.600 hàng năm [7]. ��7. Sacks, G. D., Diggs, B. S., Hadjizacharia, P., Green, D., Salim, A., & Malinoski, D. J. (2014). Reducing the rate of catheter-associated bloodstream infections in a surgical intensive care unit using the Institute for Healthcare Improvement Central Line Bundle. The American Journal of Surgery, 207(6), 817-823.

11 of 42

Aloush, S. M., Al-Sayaghi, K., Tubaishat, A., Dolansky, M., Abdelkader, F. A., Suliman, M., ... & Halabi, M. (2018). Compliance of Middle Eastern hospitals with the central line

associated bloodstream infection prevention guidelines. Applied Nursing Research43, 56-60.

Giảm CLABSI

và tử vong

ít giường

NB/ ĐD 1:1

Tuân thủ

12 of 42

Yếu tố lâm sàng giúp giảm CLABSI

Kỹ thuật

Loại catheter

Vị trí

Chăm sóc

13 of 42

14 of 42

Edit February 2017

15 of 42

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

  1. Đào tạo nhân viên y tế đặt và duy trì catheter
  2. Lựa chọn ống thông và vị trí
  3. Vệ sinh tay
  4. Sử dụng các biện pháp vô trùng tối đa trong quá trình đặt catheter
  5. Sát khuẩn da một cách thích hợp
  6. Phác đồ thay băng vị trí đặt ống thông
  7. Rút sớm khi không thật sự cần thiết

16 of 42

1. ĐÀO TẠO NVYT

  • Giáo dục NVYT về các chỉ định, quy trình đặt và chăm sóc catheter.
  • Định kỳ đánh giá kiến thức và việc tuân thủ các hướng dẫn cho tất cả nhân viên tham gia vào chăm sóc catheter .
  • Đảm bảo số lượng ĐD phù hợp trong ICU.

17 of 42

2. LỰA CHỌN ỐNG THÔNG VÀ VỊ TRÍ

  • Vị trí: TM cảnh, dưới đòn
  • Lựa chọn loại ống thông trên cơ sở mục đích và thời gian sử dụng
  • Sử dụng catheter với số lượng nòng tối thiểu
  • Sử dụng PICC thay cho ống thông ngoại vi nếu thời gian sử dụng > 6 ngày

18 of 42

3. VỆ SINH TAY

  • Không nên sờ nắn vị trí đặt catheter sau khi bôi thuốc sát trùng, trừ khi kỹ thuật vô trùng được duy trì.

19 of 42

4. VÔ KHUẨN TRONG QUÁ TRÌNH ĐẶT ỐNG

  • Đội mũ, khẩu trang, rửa tay, áo mổ, toan và găng tay vô trùng
  • Khi không thể đảm bảo tuân thủ kỹ thuật vô trùng (đặt trong tình huống cấp cứu) thay catheter càng sớm càng tốt trong vòng 48h [1],[2],[3]
  • Sử dụng máy siêu âm có túi camera VK để giảm số lần chọc kim

20 of 42

5. SÁT KHUẨN DA THÍCH HỢP

  • Chuẩn bị da sạch bằng chất khử trùng (cồn 70 độ, dung dịch chứa chlorhexidine, cồn iốt) trước khi đặt catheter.
  • Thuốc sát trùng nên để khô theo khuyến cáo của nhà sản xuất trước khi đặt catheter [4],[5].

21 of 42

6. PHÁC ĐỒ THAY BĂNG

https://www.openanesthesia.org/keywords/cvc-infection-prevention-cdc-guidelines/

22 of 42

Nhìn thấy dịch thấm ra ngoài miếng băng

Băng lỏng lẻo, dơ, hư

Vùng tiêm mờ không quan sát được

Băng có dấu hiệu bão hòa hoặc thấm phù to

KHI NÀO CẦN THAY BĂNG

23 of 42

Change

Change

Monitor

Monitor

Blood

Site Visibility

Intact

Monitor

Change

Thay băng nếu máu chảy ra ngoài miếng gel

Thay băng nếu miếng gel thấm nước làm che khuất vị trí chèn.

Thay băng nếu bị lỏng, bẩn, hở

Monitor

Gel pad �maintains shape when depressed

Change

Gel pad feels like pitting edema and remains displaced when depressed.

Theo dõi và thay băng khi cần thiết

23

© 3M 2022. All Rights Reserved. 3M Confidential.

24 of 42

7. THAY THẾ

- Tránh thay thế catheter thường xuyên như một chiến lược để ngăn ngừa nhiễm khuẩn.

  • Rút sớm khi không thật sự còn cần thiết.

25 of 42

MỤC ĐÍCH CHĂM SÓC

Kiểm soát các biến chứng

Thông suốt

Đúng vị trí

26 of 42

ĐÚNG VỊ TRÍ

  • Khâu tại chỗ, dán cố định

- Xquang kiểm tra vị trí catheter sau đặt

- NB mê: cố định, hạn chế giãy dụa.

- Cố định lại đúng vị trí, rút catheter nếu nghi tuột hẳn ra ngoài

27 of 42

THÔNG SUỐT �HẬU QUẢ VỀ Y TẾ CỦA TƯƠNG KỴ THUỐC

THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ

TẮC CATHETER

TẮC MẠCH

GÂY ĐỘC TÍNH

28 of 42

THÔNG SUỐT

Bradley (2019)

-7 trẻ sơ sinh ngừng tim, ngừng hô hấp sau khi được truyền IV đồng thời ceftriaxone và canxi.

- Kết quả khám nghiệm tử thi: chất kết tủa màu trắng trong lòng mạch.

- Triệu chứng: suy hô hấp, khó thở, tức ngực, ho khan, có hoặc không có sốt, ngừng hô hấp, ngừng tim [5], [7].

29 of 42

30 of 42

VANCOMYCIN + CEFTAZIDIM

Tiêm Vancomycin và ceftazidim bằng 2 bơm tiêm khác nhau

31 of 42

Ketorolac tủa với morphin, nefopam ���

32 of 42

KẾT TỦA

Ciprobay và nhóm carbapenem

Ceftriaxone, ceftazidine và Calcium

Barbiturate và Ketamin

Glucoser với furosemise

Gelofusine với vancomycin

Vancomycin và ceftazidine

33 of 42

Kiểm tra tương kỵ thuốc

34 of 42

35 of 42

36 of 42

37 of 42

THÔNG SUỐT

Duy trì dịch đẳng trương 24h

Không tương kỵ thuốc

Không bơm máu cục vào trong lòng ven

38 of 42

KIỂM SOÁT CÁC BIẾN CHỨNG

Kỹ thuật đặt vô khuẩn

Quy trình chăm sóc

Che chắn kín, cố định tốt

NB được VSCN tốt

39 of 42

CHĂM SÓC

Loại dây truyền, chạc ba

Tần suất thay

Dây truyền dịch đẳng trương

72 h

Máu, các chế phẩm của máu

Kết thúc truyền máu

Lipit, dịch 3 ngăn, amino

24 h

Thay dây truyền, chạc ba, dây nối theo khuyến cáo và

ngay khi có các dấu hiệu bất thường

40 of 42

Bước 1

Mở gói dụng cụ vô khuẩn, đổ nước muối sinh lý vào bát kền

Bước 2

Đi găng sạch

Bước 3

Đặt khay quả đậu ở vị trí thích hợp

Bước 4

Vệ sinh vùng da xung quanh ÔTTMTT bằng nước muối sinh lý 0,9%, thấm khô, sát khuẩn xung quanh ÔTTMTT bằng betadine 10%.

Bước 5

Tháo bỏ băng gạc, opsite cũ

Bước 6

Đánh giá vùng da xung quanh, chân ÔTTMTT mức độ viêm hay không?

Bước 7

Đi găng vô khuẩn (hoặc găng sạch)

Bước 8

Sát khuẩn chân ÔTTMTT bằng betadine 10% bán kính 5 cm, lặp lại 2 lần

Bước 9

Đặt gạc vô khuẩn hoặc opsite vào chân ÔTTMTT, băng lại bằng băng dính.

Bước 10

Tháo bỏ găng bẩn

Bước 11

Đặt NB về tư thế thoải mái

Bước 12

Thu dọn dụng cụ

Bước 13

Rửa tay

Bước 14

Ghi chép: Thời gian thực hiện, tình trạng ÔTTMTT, các xử lý nếu có, tên người thực hiện

41 of 42

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ EM ĐỒNG NGHIỆP ĐÃ LẮNG NGHE

42 of 42

Tài liệu tham khảo

  1. O'grady, N. P., Alexander, M., Burns, L. A., Dellinger, E. P., Garland, J., Heard, S. O., ... & Healthcare Infection Control Practices Advisory Committee (HICPAC)(Appendix 1). (2011). Guidelines for the prevention of intravascular catheter-related infections. Clinical infectious diseases52(9), e162-e193.
  2. Aloush, S. M., Al-Sayaghi, K., Tubaishat, A., Dolansky, M., Abdelkader, F. A., Suliman, M., ... & Halabi, M. (2018). Compliance of Middle Eastern hospitals with the central line associated bloodstream infection prevention guidelines. Applied Nursing Research43, 56-60.
  3. Talbot, T. R., Stone, E. C., Irwin, K., Overholt, A. D., Dasti, M., & Kallen, A. (2017). 2017 Updated recommendations on the use of chlorhexidine-impregnated dressings for prevention of intravascular catheter-related infections. CDC.
  4. Benlabed, M., Perez, M., Gaudy, R., Genay, S., Lannoy, D., Barthelemy, C., ... & Decaudin, B. (2019). Clinical implications of intravenous drug incompatibilities in critically ill patients. Anaesthesia Critical Care & Pain Medicine38(2), 173-180.
  5. Bell, T., & O’Grady, N. P. (2017). Prevention of central line–associated bloodstream infections. Infectious Disease Clinics31(3), 551-559.
  6. Pitiriga, V., Kanellopoulos, P., Bakalis, I., Kampos, E., Sagris, I., Saroglou, G., & Tsakris, A. (2020). Central venous catheter-related bloodstream infection and colonization: the impact of insertion site and distribution of multidrug-resistant pathogens. Antimicrobial Resistance & Infection Control, 9, 1-8.
  7. Bradley, J. S., Wassel, R. T., Lee, L., & Nambiar, S. (2009). Intravenous ceftriaxone and calcium in the neonate: assessing the risk for cardiopulmonary adverse events. Pediatrics123(4), e609-e613.