1 of 87

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 10

2 of 87

NHÓM TÁC GIẢ ĐỊA LÍ 10

LÊ HUỲNH (TỔNG CHỦ BIÊN)

LÊ HUỲNH – NGUYỄN VIỆT KHÔI (ĐỒNG CHỦ BIÊN)NGUYỄN ĐÌNH CỬ, VŨ THỊ HẰNG, TRẦN THỊ HỒNG MAI, NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

3 of 87

NỘI DUNG BÁO CÁO

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK ĐỊA LÍ 10

GIỚI THIỆU NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP�DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

4 of 87

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK ĐỊA LÍ 10

5 of 87

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SGK ĐỊA LÍ 10

ĐỔI MỚI

Quan điểm biên soạn

Cách tiếp cận

Phương pháp biên soạn

Cấu trúc và nội dung

Trình bày, thiết kế, hình ảnh

6 of 87

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

Truyền thụ kiến thức

  1. Hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
  2. Kế thừa và phát huy ưu điểm của SGK hiện hành, tiếp thu kinh nghiệm biên soạn SGK của các nước trên thế giới.
  3. Hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
  4. Lựa chọn và trình bày kiến thức theo hướng tinh giản.
  5. Thể hiện thông điệp “kết nối tri thức với cuộc sống”.

Sách cũ

Sách mới

7 of 87

CÁC NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực đặc thù

Nhận thức khoa học địa lí

Tìm hiểu địa lí

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Phẩm chất

Yêu nước

Nhân ái

Chăm chỉ

Trung thực

Trách nhiệm

8 of 87

CÁCH TIẾP CẬN

CÁCH TIẾP CẬN

SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học

SGK là công cụ giúp GV đổi mới phương pháp dạy học

Tích hợp nội môn và liên môn

Học địa lí thế giới và khu vực để hiểu rõ địa lí Việt Nam và địa phương

Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm

Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống

9 of 87

PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN

Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hoá kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ

Sử dụng nhiều sơ đồ, bản đồ, biểu đồ, hình ảnh,…

Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống, tăng cường các hoạt động nhóm

Viết theo hướng mở

DỄ DẠY – DỄ HỌC

10 of 87

CẤU TRÚC SÁCH

Lời nói đầu

Mục lục

Hướng dẫn sử dụng sách

Ba phần

13 chương

40 bài học

Bảng tra cứu thuật ngữ

Bảng phiên âm

11 of 87

CẤU TRÚC SÁCH

12 of 87

CẤU TRÚC SÁCH

Giúp HS nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản, ngắn gọn, chính xác; đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.

Bảng tra cứu

thuật ngữ

13 of 87

CẤU TRÚC SÁCH

Bảng phiên âm

Bảng phiên âm các địa danh và tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, đồng thời ghi rõ số trang trong sách mà địa danh, tên riêng đó xuất hiện để GV và HS dễ tra cứu.

14 of 87

CẤU TRÚC BÀI HỌC

15 of 87

CẤU TRÚC BÀI HỌC

MỞ ĐẦU là những tình huống, câu hỏi,… liên quan với kiến thức mới, tạo hứng thú cho HS bước vào bài mới, đồng thời cũng giúp định hướng nội dung bài mới.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI bao gồm kênh chữ và kênh hình, trong đó phân thành 2 tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.

- Tuyến chính là nội dung chính của bài học, bao gồm kênh chữ (thông tin, tư liệu), kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,...) và hệ thống câu hỏi hoặc bài tập, là chất liệu để tổ chức các hoạt động học tập cho HS.

- Tuyến phụ là mục Em có biết?, là những nội dung kiến thức mở rộng hoặc nâng cao nhằm làm rõ hơn nội dung chính.

LUYỆN TẬP gồm các câu hỏi, bài tập, thực hành để củng cố kiến thức, rèn luyện các kĩ năng gắn với bài học.

VẬN DỤNG là các tình huống, nhiệm vụ học tập nhằm vận dụng, sáng tạo, giải quyết tình huống thực tiễn gắn với nội dung bài học.

16 of 87

  • Sách thiết kế đẹp, hiện đại, logic, cân đối, hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình và thống nhất giữa các bài học.
  • Kênh hình đều có bản quyền, phù hợp với nội dung, chứa đựng nội dung kiến thức để HS khai thác,…
  • Sách thiết kế gồm hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.
  • Màu sắc thiết kế phù hợp với tâm lí, thị giác của HS lớp 10.

TRÌNH BÀY, THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH

17 of 87

Những ưu điểm của sách đối với GV

Nội dung dạy học

GV dễ dàng tổ chức dạy học, mỗi bài học thông qua chuỗi các hoạt động được thiết kế trong sách.

Kế hoạch dạy học

Dựa theo cấu trúc và nội dung từng chủ đề, bài học, GV có thể dễ dàng thiết kế, soạn giáo án, xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học.

Dễ sử dụng

Với tính kế thừa, bám sát thực tiễn, đồng bộ SGK – SGV – SBT, GV có thể dễ dàng phát huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn trong quá trình dạy học.

Phương pháp dạy học

Tạo cơ hội thuận lợi cho GV sử dụng đa dạng, linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực.

Với GV

18 of 87

Những ưu điểm của sách đối với HS

Hấp dẫn

Các kiến thức được truyền tải thông qua những tình huống hấp dẫn, gần gũi, tạo hứng thú học tập cho HS.

Học tập tích cực

HS được chủ động tham gia khám phá, hình thành, thực hành và vận dụng kiến thức thông qua những chuỗi các hoạt động.

Dễ sử dụng

Sách chú trọng tạo cơ hội để HS được kết nối, vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống; gợi mở, truyền cảm hứng sáng tạo.

Phương pháp học tập

Các hoạt động được thiết kế khoa học, giúp HS đễ dàng tiếp cận kiến thức, có cơ hội rèn luyện kĩ năng, để hình thành và phát triển năng lực.

Với HS

19 of 87

KẾT LUẬN

  • Kiến thức tinh giản
  • Kênh hình trực quan, sinh động, phù hợp HS
  • Nhiều hoạt động để phát triển năng lực
  • Các câu hỏi mang tính luyện tập và vận dụng
  • Dễ học, dễ dạy
  • Hệ sinh thái số phong phú
  • Các tác giả và NXB luôn đồng hành cùng các thầy cô giáo

Chuẩn mực

Hiện đại

Khoa học

20 of 87

GIỚI THIỆU NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

21 of 87

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

Bài mở đầu. MÔN ĐỊA LÍ VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Bao gồm các nội dung:

+ Đặc điểm của môn Địa lí

+ Vai trò của môn Địa lí

+ Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp

– Đây là bài mới với nội dung gắn với định hướng nghề nghiệp cho HS yêu thích kiến thức địa lí.

22 of 87

Chương 1. SỬ DỤNG BẢN ĐỒ

Bao gồm các nội dung:

+ Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa và đời sống

+ Một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống

– Nội dung mới: ứng dụng của GPS và bản đồ số, đây là những công cụ và ứng dụng thiết thực trong cuộc sống hằng ngày hiện nay.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

23 of 87

Chương 2. TRÁI ĐẤT

Bao gồm các nội dung:

+ Sự hình thành Trái Đất

+ Vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

+ Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

– Nội dung mới: sự hình thành Trái Đất, vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

24 of 87

Chương 3. THẠCH QUYỂN

Bao gồm các nội dung:

+ Thạch quyển

+ Thuyết kiến tạo mảng

+ Nội lực

+ Ngoại lực

+ Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa

– Các nội dung cơ bản giữ nguyên như chương trình và SGK cũ.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

25 of 87

Chương 4. KHÍ QUYỂN

– Bao gồm các nội dung:

+ Khí quyển

+ Nhiệt độ không khí

+ Khí áp và gió

+ Mưa

+ Các đới khí hậu trên Trái Đất

– Các nội dung cơ bản giữ nguyên như chương trình và SGK cũ.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

26 of 87

Chương 5. THUỶ QUYỂN

– Bao gồm các nội dung:

+ Thuỷ quyển

+ Nước trên lục địa: sông, hồ, nước băng tuyết, nước ngầm, bảo vệ nguồn nước ngọt

+ Nước biển và đại dương: độ muối, nhiệt độ, sóng, thuỷ triều, dòng biển, vai trò của biển và đại dương

– Nội dung mới: nước băng tuyết, nước ngầm, bảo vệ nguồn nước ngọt; độ muối, nhiệt độ, vai trò của biển và đại dương.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

27 of 87

Chương 6. SINH QUYỂN

– Bao gồm các nội dung:

+ Đất

+ Sinh quyển

+ Sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất

– Các nội dung cơ bản giữ nguyên như chương trình và SGK cũ.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

28 of 87

Chương 7. MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA VỎ ĐỊA LÍ

– Bao gồm các nội dung:

+ Vỏ địa lí

+ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí: khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn

+ Quy luật địa đới: khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn

+ Quy luật phi địa đới: khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn

– Nội dung mới: ý nghĩa thực tiễn của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

29 of 87

Chương 8. ĐỊA LÍ DÂN CƯ

– Bao gồm các nội dung:

+ Quy mô dân số thế giới

+ Gia tăng dân số

+ Cơ cấu dân số

+ Phân bố dân cư

+ Đô thị hoá

– Các nội dung cơ bản giữ nguyên như chương trình và SGK cũ.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

30 of 87

Chương 9. CÁC NGUỒN LỰC, MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

– Bao gồm các nội dung:

+ Các nguồn lực phát triển kinh tế

+ Cơ cấu nền kinh tế

+ Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

+ Tổng thu nhập quốc gia (GNI)

– Các nội dung cơ bản giữ nguyên như chương trình và SGK cũ.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

31 of 87

Chương 10. ĐỊA LÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN

– Bao gồm các nội dung:

+ Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

+ Địa lí ngành nông nghiệp

+ Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

+ Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

+ Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại trên thế giới

+ Định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai

– Nội dung mới: một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại trên thế giới, định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

32 of 87

Chương 11. ĐỊA LÍ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

– Bao gồm các nội dung:

+ Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố công nghiệp

+ Địa lí một số ngành công nghiệp

+ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

+ Tác động của công nghiệp đối với môi trường

+ Sự cần thiết phải đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo

+ Định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai

– Nội dung mới: tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

33 of 87

Chương 12. ĐỊA LÍ NGÀNH DỊCH VỤ

– Bao gồm các nội dung:

+ Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ

+ Địa lí ngành giao thông vận tải

+ Địa lí ngành bưu chính viễn thông

+ Địa lí ngành du lịch

+ Địa lí ngành thương mại

+ Địa lí ngành tài chính ngân hàng

– Nội dung mới: địa lí ngành du lịch, ngành tài chính ngân hàng.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

34 of 87

Chương 13. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH

– Bao gồm các nội dung:

+ Môi trường

+ Tài nguyên thiên nhiên

+ Phát triển bền vững

+ Tăng trưởng xanh

– Nội dung mới: phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.

NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ 10

35 of 87

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

36 of 87

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

– Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng như trên lớp.

– GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Một số phương pháp phổ biến là:

+ Hoạt động nhóm

+ Khai thác tri thức từ bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, bảng số liệu,…

+ Giải quyết vấn đề

+ Phương pháp khác: thuyết trình, thực địa, đóng vai, dự án,…

37 of 87

– Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt vận dụng để phù hợp với từng nội dung, đặc điểm trình độ nhận thức thực tế của HS cũng như môi trường xung quanh,… đảm bảo để các em được tham gia học tập một cách tích cực, đạt mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực môn học một cách hiệu quả nhất.

– Tránh tình trạng chỉ sử dụng một phương pháp dạy học một cách thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

38 of 87

KĨ THUẬT DẠY HỌC

Kĩ thuật dạy học là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các kĩ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập, có rất nhiều kĩ thuật dạy học khác nhau.

Một số kĩ thuật dạy học tích cực như:

+ Kĩ thuật động não (công não)

+ Kĩ thuật phòng tranh

+ Kĩ thuật khăn trải bàn

+ Sơ đồ tư duy,…

39 of 87

HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

GV sẽ có cách thức, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học. Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với môn Địa lí là:

  • Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
  • Dạy học ngoài thực địa (phù hợp với các bài học, yêu cầu tìm hiểu môi trường tự nhiên, khảo sát thực tế,…)
  • Dạy học trên thư viện
  • Dạy học ngoài giờ lên lớp

40 of 87

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

– Nội dung đánh giá: đánh giá các kĩ năng, năng lực của HS, đặc biệt là khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.

+ Đánh giá thường xuyên

+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)

– Phương pháp đánh giá đa dạng:

+ Phương pháp viết

+ Phương pháp vấn đáp

+ Phương pháp quan sát,…

41 of 87

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

– Nội dung đánh giá: đánh giá các kĩ năng, năng lực của HS, đặc biệt là khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.

+ Đánh giá thường xuyên

+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)

– Phương pháp đánh giá đa dạng:

+ Phương pháp viết

+ Phương pháp vấn đáp

+ Phương pháp quan sát,…

42 of 87

43 of 87

NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, HỖ TRỢ, TẬP HUẤN

  • Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, GV có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá định kì quá trình học tập của HS.
  • Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối đa trên Website taphuan.nxbgd.vn, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập và giảng dạy của HS và GV.
  • Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,… trong quá trình tập huấn và sử dụng sách để đạt mục tiêu giáo dục.

44 of 87

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU�BỔ TRỢ

45 of 87

Sách bài tập Địa lí 10

Nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học

Sách giáo viên Địa lí 10

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

46 of 87

SÁCH GIÁO VIÊN

Cấu trúc gồm hai phần:

Phần một. Hướng dẫn chung: giới thiệu những vấn đề cơ bản như: chương trình môn Địa lí; đặc điểm môn học, mục tiêu môn học; quan điểm biên soạn; những đổi mới về nội dung, phương pháp, hoạt động tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập SGK Địa lí 10.

Phần hai. Hướng dẫn dạy học các bàI cụ thể: Những nội dung hướng dẫn bám sát cấu trúc từng phần, chương, bài của SGK Địa lí 10, giúp GV thực hiện các hoạt động dạy trên lớp một cách linh động và hiệu quả, giúp HS hiểu và tự mình thực hiện được các sản phẩm học tập sau mỗi bài học, giờ học.

47 of 87

SÁCH GIÁO VIÊN

Một số lưu ý khi sử dụng SGV:

– Bám sát mục tiêu đặt ra trong từng bài để tổ chức các hoạt động trúng đích.

– Mỗi bài được thiết kế bao gồm nhiều hoạt động của GV và HS, nhằm tạo điều kiện để GV tổ chức các hoạt động học tập của HS, đồng thời HS cũng có thể tự lực khai thác và lĩnh hội thông tin. Mỗi hoạt động trong phần hình thành kiến thức mới tương ứng với một đơn vị kiến thức trong SGK.

– Kế hoạch bài học, phương pháp trong SGV chỉ mang tính chất gợi ý, GV có thể linh động, sáng tạo phù hợp với đối tượng HS và với điều kiện dạy học của nhà trường.

– Hình thức tổ chức hoạt động cần phù hợp với điều kiện và không gian của lớp học; khi tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi hoặc theo nhóm nhỏ, GV cần lưu ý dành thời gian cho HS suy nghĩ và làm việc cá nhân trước khi trao đổi cặp đôi hoặc thảo luận nhóm.

– Sản phẩm là những kiến thức cơ bản mà HS cần có được sau mỗi hoạt động. Tuy vậy, sau mỗi hoạt động, HS không thể nêu đầy đủ và chính xác những kiến thức như SGK, nên cần phải có sự uốn nắn, bổ sung và hoàn thiện kiến thức của GV sau khi HS báo cáo kết quả làm việc.

48 of 87

SÁCH BÀI TẬP

Sách gồm hai phần:

+ Phần một. Câu hỏi và bài tập: gồm các câu hỏi, bài tập bám sát nội dung từng chương, bài trong sách giáo khoa với nhiều hình thức khác nhau: trắc nghiệm (chọn đáp án đúng, lựa chọn câu đúng – sai, nối, điền khuyết), tự luận, câu hỏi rèn luyện kĩ năng,…

+ Phần hai. Gợi ý trả lời một số câu hỏi và bài tập: hướng dẫn, gợi ý cách thức làm bài và đáp án cho những câu hỏi và bài tập khó.

Hướng dẫn sử dụng:

+ Có thể cho HS sử dụng sách bài tập ngay trên lớp để các em tương tác với sách.

+ HS có thể làm các bài tập trong sách ở nhà.

49 of 87

NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ DẠY HỌC

Thiết bị dạy học

Tập huấn online: taphuan.nxbgd.vn

NXBGDVN cam kết hỗ trợ GV, CBQLGD trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử�

50 of 87

HDSD NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Biết

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

51 of 87

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG�KẾ HOẠCH BÀI DẠY

52 of 87

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Bước 1: Xác định mục tiêu bài dạy

Bước 2: Xác định chuỗi hoạt động dạy học

Bước 3: Phát triển các hoạt động dạy học cụ thể

Bước 4: Kiểm tra lại, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

53 of 87

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI DẠY

Xác định yêu cầu cần đạt trong CT GDPT môn Địa lí. Căn cứ vào đặc điểm nhận thức, năng lực của HS mà GV có thể nâng hoặc thêm yêu cầu cần đạt ở mức độ cao hơn.

Xác định mục tiêu năng lực (năng lực địa lí, năng lực chung). Năng lực đặc thù được mô tả trong CT GDPT môn Địa lí, năng lực chung trong chương trình tổng thể.

Xác định mục tiêu phẩm chất: phẩm chất được mô tả trong CT GDPT tổng thể. Phẩm chất cần phát triển phải gắn với nội dung bài học và được viết cụ thể, rõ ràng.

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

54 of 87

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV xác định chuỗi các hoạt động dạy học thực chất là các hoạt động học của HS. Cụ thể:

– Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu: Tạo hứng thú học tập cho HS, giúp HS có nhu cầu và ý thức tìm tòi, khám phá các nội dung bài học.

– Hình thành kiến thức: GV tổ chức các hoạt động học tập, khám phá cho HS như giải quyết tình huống, giải quyết vấn đề, làm dự án, báo cáo, thảo luận,… để hình thành được kiến thức mới.

– Luyện tập: HS củng cố các kiến thức đã học và rèn luyện kĩ năng.

– Vận dụng: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề phức tạp hơn trong học tập và cuộc sống.

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

55 of 87

BƯỚC 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

– Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho HS: có thể là câu hỏi, tình huống,… Cần đảm bảo HS nhận thức và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

– Thực hiện nhiệm vụ (HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ): HS thực hiện theo cá nhân, theo nhóm hoặc cả lớp; tiến hành: trao đổi, thảo luận, tìm hiểu thông tin, phân tích, liệt kê, vẽ sơ đồ,…

– Báo cáo, thảo luận (GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận): lựa chọn các nhóm HS báo cáo, yêu cầu cách thức HS báo cáo, các HS khác nhận xét, góp ý,... GV cần dự kiến tiến trình thảo luận, bao gồm những câu hỏi phân tích, làm rõ, phát triển kết quả thực hiện nhiệm vụ.

– Kết luận, đánh giá: GV căn cứ vào yêu cầu sản phẩm để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS: kết quả thực hiện và thái độ, kĩ năng, thao tác tư duy,… Những đánh giá này phải theo hướng HS thay đổi được để tiến bộ hơn, từ đó hình thành phẩm chất và năng lực HS.

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

56 of 87

BƯỚC 4: KIỂM TRA LẠI, HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH BÀI DẠY

GV xem xét lại toàn bộ và hoàn thiện kế hoạch bài dạy.

– Sự phù hợp giữa các mục tiêu và chuỗi các hoạt động dạy học,

– Sự phù hợp giữa các PPDH, phương tiện dạy học trong từng hoạt động,

– Sự phù hợp của các phương án đánh giá,

– Phân bổ thời gian, liên kết giữa các hoạt động, phương án dự phòng,…

QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY

57 of 87

DẠNG BÀI LÍ THUYẾT

BÀI SOẠN MINH HOẠ

58 of 87

BÀI 5. HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

59 of 87

I. MỤC TIÊU

Kiến thức, kĩ năng

Năng lực

Phẩm chất

– Phân tích được hệ quả địa lí của các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất); chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ).

– Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm.

– Sử dụng hình vẽ, bản đồ để phân tích được các hệ quả chuyển động của Trái Đất.

– Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí.

– Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (sơ đồ, mô hình, tranh ảnh,...), khai thác internet phục vụ môn học.

– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.

– Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Hình thành thế giới quan khoa học, khách quan, bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.

– Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học, trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

– Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.

– Tôn trọng các quy luật tự nhiên.

60 of 87

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

– Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, video về: Trái Đất, các chuyển động của Trái Đất,...

– Quả cầu địa lí

– Bản đồ giờ trên Trái Đất

– Mô hình hệ Mặt Trời và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

– Sơ đồ hoá kiến thức

– Một số trang web liên quan đến nội dung bài học:

+ https://solarsystem.nasa.gov/

+ http://stars.chromeexperiments.com/

+ https://earth.google.com/web/,...

61 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Luyện tập

Vận dụng

CÁC HOẠT ĐỘNG

CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu

Nội dung hoạt động

Sản phẩm học tập

Tổ chức hoạt động

62 of 87

Mở đầu

Hoạt động mở đầu trong SGK chỉ là một gợi ý, GV có thể lấy những tình huống, hoạt động khác phù hợp với tình hình thực tế.

Tình huống hấp dẫn

Học tập tích cực

Linh hoạt sử dụng phương pháp

63 of 87

a) Mục tiêu

  • Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS đối với kiến thức địa lí lớp 6 về các chuyển động và hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất với bài học.
  • Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b) Nội dung hoạt động

HS đọc thông tin tình huống, đưa ra các câu trả lời.

c) Sản phẩm học tập

HS nêu những hiểu biết của mình về chuyển động và hệ quả các chuyển động của Trái Đất dựa vào kiến thức đã học, có câu trả lời đúng, câu trả lời chưa đúng. HS sẽ rõ hơn khi hoàn thành hoạt động hình thành kiến thức mới.

d) Hướng dẫn thực hiện

GV nêu vấn đề, sau khi HS trả lời, GV dẫn dắt vào bài mới, tránh nhận xét đúng sai ở phần mở đầu.

Mở đầu

64 of 87

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục

Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu

Phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất).

b) Nội dung hoạt động

Câu 1. Dựa vào hình 5.1 và kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (chiều tự quay, trục quay của Trái Đất, chu kì tự quay,...).

Câu 2. Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 5.1, trả lời các câu hỏi sau:

– Tại sao có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất?

– Nếu Trái Đất chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời mà không tự quay quanh trục thì trên Trái Đất hiện tượng ngày đêm diễn ra như thế nào?

Câu 3. Dựa vào thông tin trong mục b và quan sát hình 5.2, hãy cho biết:

– Tại sao các địa điểm nằm trên các kinh tuyến khác nhau lại có giờ địa phương khác nhau.

– Những nước nào sử dụng cùng giờ khu vực với Việt Nam.

65 of 87

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục

Hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm học tập

Câu 1. Đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: chiều tự quay từ tây sang đông (ngược chiều kim đồng hồ), trục Trái Đất nghiêng một góc khoảng 66o33’ với mặt phẳng quỹ đạo, chu kì tự quay là 24 giờ (một ngày đêm), vận tốc tự quay lớn nhất ở Xích đạo và nhỏ nhất ở hai cực,…

Câu 2. Hệ quả sự luân phiên ngày đêm:

– Trái Đất có sự luân phiên ngày đêm vì Trái Đất có dạng khối cầu, nên luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa (ban ngày), còn một nửa chưa được chiếu sáng (ban đêm). Do Trái Đất tự quay quanh trục nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm vào bóng tối gây ra hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất làm cho nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất không quá nóng cũng như không quá lạnh, sự chênh lệch nhiệt độ giữa đêm và ngày không quá lớn,…

– Nếu Trái Đất chỉ chuyển động xung quanh Mặt Trời mà không tự quay quanh trục thì trên Trái Đất vẫn có ngày và đêm, nửa được chiếu sáng là ngày, nửa chìm trong bóng tối là đêm. Một năm chỉ có một ngày và một đêm. Nửa Trái Đất là ban ngày được Mặt Trời chiếu sáng nên nhiệt độ rất cao, nửa Trái Đất là ban đêm thì nhiệt độ rất thấp. Ranh giới giữa ban ngày và ban đêm có sự chênh lệch khí áp rất lớn, nửa ban ngày có áp thấp cực sâu và nửa ban đêm có áp cao cực lớn, do đó sinh ra các luồng gió cực mạnh từ nửa ban đêm sang nửa ban ngày. Với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và áp suất như thế sẽ không thể tồn tại sự sống trên Trái Đất được.

66 of 87

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ quả địa lí của chuyển động tự quay quanh trục

Hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm học tập

Câu 3. Hệ quả giờ trên Trái Đất:

– Vì Trái Đất có dạng khối cầu, lại không ngừng tự quay quanh trục nên tia sáng mặt trời không thể cùng lúc chiếu sáng khắp mọi nơi. Nơi được Mặt Trời chiếu sáng trước sẽ có giờ sớm hơn. Ví dụ, đồng hồ treo ở các khách sạn lớn đều có giờ không giống nhau vì các thành phố có vị trí khác nhau.

– Việt Nam sử dụng giờ của múi giờ số 7, những nước sử dụng cùng giờ khu vực với Việt Nam là: In-đô-nê-xi-a, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Liên bang Nga.

d) Hướng dẫn thực hiện

– Phần đặc điểm chuyển động, GV cho HS sử dụng sơ đồ và liên hệ kiến thức đã học ở lớp 6 để trình bày.

– Phần hệ quả chuyển động tự quay, HS đã được học ở lớp 6, do đó GV có thể sử dụng phương pháp sử dụng bản đồ, sơ đồ kết hợp khai thác thông tin để HS vừa ôn lại kiến thức, đồng thời nâng cao và mở rộng kiến thức hơn ở lớp 10. Để mở rộng, GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa của hệ quả luân phiên ngày đêm hoặc tính toán giờ dựa vào bản đồ giờ. GV cũng có thể kể các câu chuyện liên quan đến việc tính giờ và đường chuyển ngày quốc tế.

– HS bằng kiến thức đã học, khai thác các hình để hoàn thành sản phẩm.

– GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS rồi chuẩn kiến thức.

67 of 87

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời

Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu

Phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động quanh Mặt Trời (ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, các mùa trong năm).

b) Nội dung hoạt động

Câu 1. Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời qua việc trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 5.3 và kiến thức đã học, hãy mô tả đặc điểm chuyển động quanh Mặt Trời (quỹ đạo, hướng chuyển động, hướng và độ nghiêng của trục Trái Đất, thời gian hoàn thành một vòng chuyển động).

Câu 2. Hiểu và phân tích được hệ quả hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau qua việc trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin và hình 5.4, hãy giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở hai bán cầu.

Câu 3. Hiểu và phân tích được hệ quả các mùa trong năm qua việc trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin trong mục b và hình 5.3, hãy nhận xét và giải thích hiện tượng mùa diễn ra ở bán cầu Bắc.

68 of 87

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời

Hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm học

Câu 1. Đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:

– Quỹ đạo hình elip.

– Hướng chuyển động từ đông sang tây (ngược chiều kim đồng hồ).

– Trong quá trình chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất không đổi hướng và luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo góc khoảng 66o33’.

– Thời gian hoàn thành một vòng chuyển động là 365 ngày và 6 giờ.

Câu 2. Hệ quả hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau:

Do Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa quay xung quanh Mặt Trời, nhưng trục của Trái Đất không đổi hướng và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo góc khoảng 66o33’, dẫn đến hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau theo thời gian và không gian. Trừ hai ngày 21 – 3 và 23 – 9 có ngày và đêm dài bằng nhau, ngày và đêm khác nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam, càng xa Xích đạo thời gian chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn.

69 of 87

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời

Hình thành kiến thức mới

c) Sản phẩm học tập

Câu 3. Hệ quả hiện tượng các mùa trong năm (ở bán cầu Bắc)

– Từ ngày 21 – 3 đến ngày 22 – 6 là mùa xuân vì lúc này bán cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời, ngày dài hơn đêm, góc nhập xạ lớn, mặt đất nhận được nhiều nhiệt, nhưng trước đó trải qua một mùa đông lạnh giá.

– Từ ngày 22 – 6 đến ngày 23 – 9 là mùa hạ vì bán cầu Bắc vẫn chúc về phía Mặt Trời, ngày vẫn dài hơn đêm, góc nhập xạ lớn, mặt đất đã tích nhiệt từ mùa xuân.

– Từ 23 – 9 đến 22 – 12 là mùa thu vì bán cầu Bắc ngả xa Mặt Trời, ngày ngắn hơn đêm, góc nhập xạ nhỏ, mặt đất bắt đầu bị mất nhiệt nhưng không quá lạnh vì đã tích nhiệt từ mùa xuân và hạ.

– Từ ngày 22 – 12 đến ngày 21 – 3 năm sau là mùa đông vì bán cầu Bắc tiếp tục ngả xa Mặt Trời, ngày vẫn ngắn hơn đêm, góc nhập xạ nhỏ, mặt đất bị mất nhiệt và mất nhiệt từ mùa thu nên rất lạnh.

70 of 87

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hệ quả địa lí do chuyển động quanh Mặt Trời

Hình thành kiến thức mới

d) Hướng dẫn thực hiện

– Nội dung về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả chuyển động này HS cũng đã được học ở lớp 6, do đó GV nên để HS huy động và liên hệ kiến thức đã có, đồng thời dựa vào các hình vẽ, sơ đồ và các câu hỏi trong SGK để HS ôn lại kiến thức, đồng thời nâng cao và mở rộng kiến thức hơn ở lớp 10.

– GV sử dụng linh hoạt và kết hợp các PPDH phù hợp, chú ý việc khai thác hình vẽ để tổ chức hoạt động này. Để bài học thêm sinh động, GV có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan đến hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất.

– HS bằng kiến thức đã có, kết hợp với khai thác kênh hình và hiểu biết của bản thân, làm việc cá nhân, cặp đôi hay nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

– GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS rồi chuẩn kiến thức.

71 of 87

Luyện tập

a) Năng lực được hình thành

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí.

– Sử dụng các công cụ của địa lí học.

b) Gợi ý trả lời

Câu 1. Khi Việt Nam là 7 giờ sáng ngày 1 – 1 – 2022 thì ở Mê-hi-cô phần lãnh thổ thuộc múi giờ -6 là 18 giờ ngày 31 – 12 – 2021, phần lãnh thổ thuộc múi giờ -7 là 17 giờ ngày 31 – 12 – 2021.

Câu 2. Ở vùng nhiệt đới, sự chênh lệch ngày đêm không lớn, ở vùng ôn đới chênh lệch ngày đêm tương đối lớn, ở vùng cực sự chênh lệch ngày đêm rất lớn (từ 24 giờ đến 6 tháng).

Câu 3. Do Trái Đất vừa tự quay và quay quanh Mặt Trời nhưng trục không đổi hướng và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66o33’ làm cho góc nhập xạ thay đổi theo vĩ độ và theo mùa. Đồng thời cũng làm cho thời gian chiếu sáng cũng thay đổi theo mùa và theo vĩ độ và sinh ra mùa. Mùa diễn ra khác nhau ở những vùng khác nhau: Vùng Xích đạo quanh năm nóng, vùng nhiệt đới có hai mùa nhưng không rõ rệt, vùng ôn đới có bốn mùa rõ rệt, vùng cực có một mùa lạnh quanh năm.

72 of 87

Vận dụng

a) Năng lực được hình thành

– Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

– Khai thác internet phục vụ môn học.

b) Gợi ý trả lời

Câu 1. Anh ở múi giờ số 0, Việt Nam có giờ sớm hơn giờ ở Anh là 7 giờ. Do đó, khi Việt Nam là ban đêm thì ở Anh mới là chiều cùng ngày.

Câu 2. Ở Việt Nam dùng âm – dương lịch, tháng năm là cuối xuân đầu hạ nên ngày dài, đêm ngắn. Tháng mười là cuối thu đầu đông nên ngày ngắn, đêm dài.

73 of 87

DẠNG BÀI THỰC HÀNH

BÀI SOẠN MINH HOẠ

74 of 87

BÀI 27. THỰC HÀNH: VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI

75 of 87

I. MỤC TIÊU

Kiến thức, kĩ năng

Năng lực

Phẩm chất

– Xử lí, phân tích được số liệu thống kê.

– Vẽ được biểu đồ theo bảng số liệu đã xử lí.

– Năng lực nhận thức khoa học địa lí: phân tích mối quan hệ giữa các hiện tượng, quá trình địa lí.

– Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học (bảng số liệu, biểu đồ,...), khai thác internet tphục vụ môn học.

– Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.

– Bồi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.

76 of 87

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

– Bảng số liệu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và năm 2019

– Biểu đồ quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2019 so với năm 2000

– Máy tính cá nhân

77 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Nội dung

Năm

2000

2019

Lúa gạo

598,7

755,5

Lúa mì

585,0

765,8

Ngô

592,0

1 148,5

Các cây lương thực khác

283,0

406,1

Tổng số

2 058,7

3 075,9

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI NĂM 2000 VÀ NĂM 2019

– Tính cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 năm 2019.

– Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 2000 và năm 2019.

– Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2019 so với năm 2000.

78 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2. Sản phẩm học tập

Năm

2000

2019

Lúa gạo

29,1

24,6

Lúa mì

28,4

24,9

Ngô

28,8

37,3

Các cây lương thực khác

13,7

13,2

Tổng số

100,0

100,0

Xử lí số liệu:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI NĂM 2000 VÀ NĂM 2019

(Đơn vị: %)

79 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2. Sản phẩm học tập

– Vẽ biểu đồ:

+ Tính bán kính: bán kính đường tròn năm 2019 gấp 1,22 lần bán kính đường tròn năm 2000.

+ Biểu đồ:

Năm 2000

Năm 2019

Biểu đồ quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2000 và năm2019 (%)

80 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

2. Sản phẩm học tập

Nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu sản lượng các cây lương thực trên thế giới năm 2019 so với năm 2000:

+ Về quy mô: Sản lượng lượng thực thế giới tăng, tất cả các cây lương thực đều có xu hướng tăng lên (HS tính số lượng tăng để nêu dẫn chứng). Điều này phù hợp với việc nhu cầu lương thực hằng ngày của con người tăng lên và nhu cầu tinh bột cho sản xuất chăn nuôi trên thế giới cũng tăng lên.

+ Về cơ cấu: Trong cơ cấu cây lương thực của thế giới thì lúa gạo, lúa mì và ngô là ba cây lương thực chính. Năm 2019 so với năm 2000, tỉ trọng sản lượng ngô có xu hướng tăng lên so với lúa gạo, lúa mì và các cây lương thực khác, do nhu cầu sử dụng do cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn cho chăn nuôi,... ngày càng tăng, cũng nhờ tiến bộ của khoa học – công nghệ nhiều giống ngô cho năng suất cao ra đời, khiến sản lượng ngô tăng nhanh chóng.

81 of 87

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3. Hướng dẫn thực hiện

– GV hướng dẫn HS xử lí số liệu cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới trong hai năm. GV yêu cầu HS tự đưa ra công thức dựa trên kiến thức toán học. Công thức:

Sản lượng cây lương thực cụ thể / tổng sản lượng lương thực x 100 (đơn vị %).

– GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ quy mô cơ cấu, lưu ý cách tính sự chênh lệch về bán kính hình tròn giữa 2 năm.

– Dựa vào số liệu vừa tính, HS nhận xét được sự thay đổi về quy mô và cơ cấu cây lương thực trên thế giới.

– GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS rồi chuẩn kiến thức.

82 of 87

NHÓM TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ĐỊA LÍ 10

LÊ HUỲNH (TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN)

NGUYỄN ĐÌNH CỬ, ĐẶNG TIÊN DUNG, �ĐÀO NGỌC HÙNG

83 of 87

CẤU TRÚC SÁCH

Lời nói đầu

Mục lục

Hướng dẫn sử dụng sách

Chuyên đề 10.1. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên đề 10.2. ĐÔ THỊ HOÁ

Chuyên đề 10.3. PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÁO CÁO ĐỊA LÍ

Bảng tra cứu thuật ngữ

Bảng phiên âm

84 of 87

NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG

Chuyên đề

Nội dung

Số tiết

Thời điểm dạy

Biến đổi khí hậu

Các vấn đề cơ bản của biến đổi khí hậu: khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân, tác động - hậu quả và ứng phó với biến đổi khí hậu.

10

Nên dạy sau sau chương Khí quyển trong SGK Địa lí 10

 

Đô thị hoá

Những vấn đề về đô thị hoá, đô thị hoá ở các nhóm nước trên thế giới, tác động của đô thị hoá ở các nước đang phát triển

15

Nên dạy sau chương Địa lí dân cư trong SGK Địa lí 10

Phương pháp viết báo cáo địa lí

Các vấn đề chung về viết báo cáo địa lí, các bước viết báo cáo địa lí.

10

Nên bố trí dạy vào đầu năm học để đến những nội dung liên quan đến viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề nào đó trong SGK Địa lí 10, HS dễ dàng thực hiện.

85 of 87

CẤU TRÚC MỖI CHUYÊN ĐỀ

86 of 87

GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC�CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động mở đầu

Hoạt động hình thành kiến thức mới

Luyện tập

Vận dụng

CÁC HOẠT ĐỘNG

CÁC BƯỚC CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG

Mục tiêu

Nội dung hoạt động

Sản phẩm học tập

Tổ chức hoạt động

87 of 87