1 of 38

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ IMMUNOGLOBULIN G HUYẾT THANH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ EM

Người thực hiện: 1. PGS. TS. TRẦN KIÊM HẢO

2. ThS. BSNT. TRẦN THỊ ÁNH

2 of 38

NỘI DUNG

Đặt vấn đề

Mục tiêu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Kết quả và bàn luận

Kết luận

1

2

3

4

5

3 of 38

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn huyết là tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa tính mạng, xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể đáp ứng quá mức với nhiễm trùng.

Nhiễm khuẩn huyết gây ra mối lo ngại lớn về sức khỏe cộng đồng, gánh nặng về chi phí y tế và gây tổn thương lâu dài về thể chất, tâm lý của người bệnh.

        • Carrol E.D., Ranjit S., Menon K. et al (2023), "Operationalizing Appropriate Sepsis Definitions in Children Worldwide: Considerations for the Pediatric Sepsis Definition Taskforce", Pediatr Crit Care Med, 24(6), pp. 263-271.

4 of 38

ĐẶT VẤN ĐỀ

5 of 38

ĐẶT VẤN ĐỀ

6 of 38

ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT

7 of 38

RỐI LOẠN CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT

8 of 38

IMMUNOGLOBULIN G

  •  Globulin miễn dịch G (IgG) chiếm khoảng 10–20% protein huyết tương.

9 of 38

Pediatric Critical Care Medicine 

10 of 38

11 of 38

12 of 38

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em

Mục tiêu 1

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em.

Mục tiêu 2

Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em.

13 of 38

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chuẩn chọn bệnh

    • Bệnh nhân từ 02 tháng – 15 tuổi đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết lúc vào viện theo Đồng thuận quốc tế năm 2005 về NKH trẻ em: hội chứng đáp ứng viêm toàn thân + bằng chứng/nghi ngờ nhiễm khuẩn.
    • Trẻ được ghi nhận đầy đủ các thông số lâm sàng và thực hiện các xét nghiệm cần thiết cho nghiên cứu lúc nhập viện.
    • Gia đình và bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ

    • Bệnh nhân tiền sử đã được chẩn đoán suy giảm miễn dịch bẩm sinh, HIV, bệnh lý ung thư, hội chứng thận hư, bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch corticosteroids và Immunoglobulin tĩnh mạch trong vòng 3 tháng trước nhập viện.
    • Trẻ không được ghi nhận đầy đủ thông số lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết cho nghiên cứu.

14 of 38

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng

    • 95 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết đủ tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu

Địa điểm

    • Trung tâm Nhi – Bệnh viện Trung ương Huế

Thời gian

    • Tháng 04/2021 đến tháng 07/2023

15 of 38

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu thuận tiện: chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn bệnh

16 of 38

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

 

 

Bệnh nhi vào Trung Tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Huế

Hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng

Xác định trẻ bị nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết nặng

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và nồng độ IgG huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết

Xác định mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Sốc nhiễm khuẩn

17 of 38

NỒNG ĐỘ IGG HUYẾT THANH THEO TUỔI

Tuổi

IgG huyết thanh (mg/dL)

1 tháng

251 – 906

2 – 4 tháng

176 – 601

5 – 12 tháng

172 – 1069

1 – 5 tuổi

345 – 1236

6 – 10 tuổi

608 – 1572

> 10 tuổi

639 – 1349

  • Giảm: < giới hạn dưới theo tuổi

Nelson 21th

18 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi

  • Bùi Thanh Liêm (2020): tỉ lệ trẻ 1 – 5 tuổi chiếm đa số (37,7%). Tỉ lệ < 5 tuổi chiếm đa số (63,5%).
  • Thung Hà Huy Bảo (2020): 88,9% trẻ < 5 tuổi.
  • SEAICRN (2017): trẻ 1 – 5 tuổi chiếm 50%. Đa số trẻ dưới 5 tuổi (73%).

38,9%

27,4%

33,7%

Trung vị (25th – 75th): 37 (8 – 73) tháng

19 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bùi Thanh Liêm (2020): 1,3/1.

Thung Hà Huy Bảo (2020):1,4/1.

SEAICRN (2017): 1,3/1.

  1. Đặc điểm chung

- Đinh Dương Tùng Anh (2020): Nông thôn: 57,1%, Thành thị: 42,9%

- Trần Minh Nhựt (2022): Nông thôn: 71,4%, Thành thị: 28,6%

20 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

11/95

53,7%

  • Nguyễn Duy Nam Anh (2015): NKH (54,1%), NKH nặng (21,6%), SNK (24,3%)
  • Nguyễn Hoàng Thế Nhân (2016) NKH 46,9% và NKH nặng 53,1%
  • SEAICRN (2017): NKH (72%) NKH nặng (28%),
  • Zhong X. (2021): NKH (22,3%), NKH nặng (77,7%)

21 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết
  • Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2019): tiêu hóa (42%), hô hấp (31%), da-mô mềm (7%).
  • Bùi Thanh Liêm (2020): tiêu hóa (43,4%), hô hấp (37,7%), da-mô mềm (11,3%).
  • Zhong X. (2021): tiêu hóa (41,1%), hô hấp (17,8%).
  • Rudd K.E. (2020): 1. tiêu hóa, 2.hô hấp, 3. thương tích giao thông.

Bảng 3.1. Đường vào nhiễm khuẩn của nhiễm khuẩn huyết

Vị trí

n

%

Tiêu hóa

35

36,8

Hô hấp

28

29,5

Da - mô mềm

20

21,1

Cơ xương khớp

7

7,4

Thận - tiết niệu

2

2,1

Tim mạch

1

1,0

Không rõ

2

2,1

Tổng

95

100,0

22 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

Triệu chứng

%

(N = 95)

Nhiệt độ

< 36℃

3,2%

36 – 38,5℃

16,8%

> 38,5℃

80,0%

Tần số tim

Chậm

5,3%

Bình thường

58,9%

Nhanh

35,8%

Tần số thở

Nhanh

71,5%

Bình thường

3,2%

Thông khí cơ học

25,3%

Triệu chứng

%

(N = 95)

Tri giác

≤ 11 điểm

24,2%

> 11 điểm

75,8%

Thời gian đổ đầy mao mạch

> 2 giây

25,3%

≤ 2 giây

74,7%

Gan lớn

24,2%

Không

75,8%

Bài niệu

< 0,5ml/kg/h

13,7%

≥ 0,5ml/kg/h

86,3%

  1. Đặc điểm lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

23 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết
  • Nguyễn Duy Nam Anh (2015): bạch cầu, tiểu cầu (p < 0,01).
  • Trần Duy Vĩnh (2017): bạch cầu tăng (66,7%), bạch cầu giảm (12,8%).
  • Thung Hà Huy Bảo (2020): bạch cầu tăng (58,3%), bạch cầu giảm (11,5%).

Bảng 3.3. Chỉ số bạch cầu máu ngoại vi

Bạch cầu

Chung

Mức độ NKH

p

N = 95

NKH

n = 51

NKH nặng

n = 11

SNK

n = 33

Giảm

11

(11,6%)

3

(5,9%)

0

(0,0%)

8

(24,2%)

< 0,05

Bình thường

43

(45,3%)

21

(41,2%)

6

(54,5%)

16

(48,5%)

Tăng

41

(43,1%)

27

(52,9%)

5

(45,5%)

9

(27,3%)

Trung vị (10⁹/L)

(25th – 75th)

13,9

(9,1 – 21,5)

15,3

(11,3 – 23,5)

13,9

(13,3 – 23,9)

11,2

(5,2 – 15,1)

  • Tanaka H. (2015): giảm bạch cầu máu ngoại vi liên quan đến độ nặng NKH

(p < 0,01).

  • Tác giả Belok S.H. (2021) ghi nhận giảm bạch cầu liên quan đến mức độ nặng của NKH (p < 0,001).

24 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết
  • Nguyễn Duy Nam Anh (2015): tỉ lệ giảm tiểu cầu ở nhóm NKH nặng và SNK cao hơn so với nhóm NKH (p < 0,05).
  • Belok S.H. (2021): giảm tiểu cầu liên quan đến mức độ nặng và tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân NKH (p < 0,001).

Bảng 3.4. Chỉ số tiểu cầu máu ngoại vi

Tiểu cầu

Chung

Mức độ NKH

p

N = 95

NKH

n = 51

NKH nặng

n = 11

SNK

n = 33

Giảm

21

(22,1%)

2

(3,9%)

5

(45,5%)

14

(42,4%)

< 0,05

Bình thường

61

(64,2%)

42

(82,4%)

4

(36,4%)

15

(45,5%)

Tăng

13

(13,7%)

7

(13,7%)

2

(18,1%)

4

(12,1%)

Trung vị (10⁹/L)

(25th – 75th)

264,0

(169,0 – 359,0)

307,0

(243,0 – 376,0)

114,0

(79,0 – 436,0)

170,0

(130,5 – 287,5)

25 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  1. Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

Bảng 3.5. Các chỉ số sinh hóa máu

Thông số

Trung vị

(25th – 75th)

Mức độ NKH

p

NKH

n = 51

NKH nặng

n = 11

SNK

n = 33

Albumin

(g/L)

37,0

(31,0 – 39,0)

29,2

(25,0 – 31,0)

27,0

(24,7 – 31,0)

< 0,01

Lactate (mmol/L)

1,6

(1,3 – 2,0)

2,5

(1,5 – 2,7)

3,3

(2,0 – 6,2)

< 0,01

ALT

(U/L)

19,3

(12,4 – 26,0)

138,9

(68,5 – 287,3)

58,9

(20,7 – 149,0)

< 0,01

Creatinine

(µmol/L)

38,2

(31,0 – 50,9)

74,6

(30,1 – 136,0)

56,7

(36,3 – 132,2)

< 0,01

CRP

(mg/L)

111,4

(81,9 – 163,8)

94,9

(53,3 – 151,8)

69,1

(29,0 – 181,6)

> 0,05

26 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

2. Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết

  • Thung Hà Huy Bảo (2020): cấy máu dương tính (16%), cao nhất là tụ cầu vàng với 8%, không liên quan đến mức độ NKH (p > 0,05).
  • Bùi Thanh Liêm (2019) ở Bệnh viện Nhi Đồng 1: cấy máu dương tính (30,4%), gram dương chiếm 43,8% và chủ yếu là tụ cầu vàng (18,7%), vi khuẩn gram âm chiếm tới 56,2%.
  • Phùng Nguyễn Thế Nguyên (2020): cấy máu dương tính đến 38%, Gram dương (56%) với tụ cầu là thường gặp nhất (85%), gram âm chiếm 44% với Acinetobacter là thường gặp nhất (20%).

Bảng 3.6. Đặc điểm cấy máu

Tác nhân

n

%

Gram dương

Streptococcus spp

2

2,1

Staphylococcus spp

6

6,3

Gram âm

Pseudomonas spp

1

1,1

Acinetobacter spp

2

2,1

Enterobacter spp

5

5,3

Nấm

Candida spp

2

2,1

Không rõ tác nhân

77

81,0

Tổng

95

100,0

27 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Hà Thanh Hiếu (2020): tử vong (36,4%), sống (63,6%).
  • Nguyễn Phùng Thế Nguyên (2019): tử vong (37%), sống (63%).
  • Roman G. (2018): tử vong (26,1%), sống (73,9%).
  • Suwanpakdee D. (2021): tử vong cao nhất trong nhóm SNK (40%)

(p < 0,001)

3. Kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết

Kết quả điều trị

Chung

Mức độ NKH

p

N = 95

NKH

n = 51

NKH nặng

n = 11

SNK

n = 33

Tử vong

25

(26,3%)

3

(5,9%)

3

(27,3%)

19

(57,6%)

< 0,01

Sống

70

(73,7%)

48

(94,1%)

8

(72,7%)

14

(42,4%)

Bảng 3.7. Kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết

  • Thung Hà Huy Bảo (2020) và Đoàn Mộng Bảo (2020) đều ghi nhận tỉ lệ tử vong ở nhóm SNK là cao nhất và nhóm NKH là thấp nhất (p < 0,01).

28 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4. Nồng độ IgG trong nhiễm khuẩn huyết

  • Võ Hữu Hội (2022): giảm (25,3%),
  • Akatsuka M. (2020): giảm (25,1%), không giảm (74,8%).
  • Roman G. (2021): giảm (48,1%), không giảm (51,9%).

74/95

21/95

77,9%

29 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4. Nồng độ IgG huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết

    • Akasuka M. (2021): p > 0,05.
    • Dietz S. (2017): p > 0,05.

Bảng 3.8. Nồng độ IgG huyết thanh theo giới

Nồng độ IgG

Giới

p

Nam

Nữ

n = 51

%

n = 44

%

Giảm

10

19,6

11

25,0

> 0,05

Không giảm

41

80,4

33

75,0

Trung vị (mg/dL)

(25th – 75th)

835,0

(499,0 – 1171,0)

390,0

(824,5 – 1190,0)

30 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

  • Taccone F.S. (2009): p > 0,05
  • Dietz S. (2017): p > 0,05
  • Taccone F.S. (2009): p < 0,01
  • Dietz S. (2017): p > 0,05

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

Đặc điểm

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

Không giảm

n = 21

%

n = 74

%

Nhiệt độ

> 38,5℃

14

66,7

62

83,8

 

> 0,05

≤ 38,5℃

7

33,3

12

16,2

Trung vị (℃)

(25th - 75th)

38,8

(38,5 – 39,0)

39,0

(39,0 – 40,0)

Tri giác

≤ 11 điểm

9

42,9

14

18,9

< 0,05

> 11 điểm

12

57,1

60

81,1

Trung vị (điểm)

(25th – 75th)

12,0

(9,0 – 15,0)

15,0

(12,0 – 15,0)

Đặc điểm

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

Không giảm

n = 21

%

n = 74

%

Tần số tim

Chậm

3

14,3

2

2,7

> 0,05

Bình thường

11

52,4

45

60,8

Nhanh

7

33,3

27

36,5

Trung vị (lần/phút)

(25th – 75th)

140,0

(120,0 – 167,5)

140,0

(120,0 – 157,8)

Tần số thở

Nhanh

20

95,2

72

97,3

> 0,05

Bình thường

1

4,8

2

2,7

Trung vị (lần/phút)

(25th – 75th)

35,0

(31,5 – 58,0)

36,5

(30,0 – 48,5)

  • Taccone F.S. ở 38 bệnh nhân NKH cho kết quả tương tự ( p > 0,05).
  • Dietz S. (2017): p > 0,05.

5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

31 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với mức độ nhiễm khuẩn huyết

Mức độ NKH

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

Không giảm

n

%

n

%

NKH

2

9,5

49

66,2

< 0,001

NKH nặng

7

33,4

4

5,4

Sốc NK

12

57,1

21

28,4

Tổng

21

100,0

74

100,0

Suy chức năng đa cơ quan

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

Không giảm

n

%

n

%

18

85,7

21

28,4

< 0,01

Không

3

14,3

53

71,6

Tổng

21

100,0

74

100,0

Bảng 3.11. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với suy chức năng đa cơ quan

  • Võ Hữu Hội (2022): nhóm IgG giảm có tỉ lệ SNK và MODs cao nhất (47,8% và 69,6%), p = 0,001 và p = 0,004.
  • Roman G. (2021): p < 0,001.
  • ALBIOS (2021): p = 0,021.

5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

32 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Thông số

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

Không giảm

n = 21

%

n = 74

%

Bạch cầu

Giảm

6

28,6

5

6,8

< 0,01

Bình thường

11

52,4

32

43,2

Tăng

4

19,0

37

50,0

Trung vị (10⁹/L)

(25th – 75th)

13,3

(4,2 – 14,5)

14,8

(9,5 – 23,4)

Hemoglobin

Giảm

14

66,7

32

43,2

> 0,05

Bình thường

7

33,3

42

56,8

Trung vị (g/L)

(25th – 75th)

9,7

(8,6 – 11,0)

11,3

(9,9 – 12,3)

Tiểu cầu

Giảm

9

42,9

13

17,6

< 0,05

Không giảm

12

57,1

61

82,4

Trung vị (10⁹/L)

(25th – 75th)

170,0

(79,0 – 339,0)

271,0

(203,3 – 361,3)

Bảng 3.12. Mối liên quan giữa nồng độ IgG với công thức máu ngoại vi

  • Võ Hữu Hội (2022): trung vị bạch cầu và tiểu cầu ở nhóm IgG giảm là thấp nhất (p = 0,025 và 0,007), không có sự liên quan giữa nồng độ Hb và IgG huyết thanh (p > 0,05)
  • ALBIOS (2021): có sự khác biệt giữa nồng độ IgG và bạch cầu (p < 0,05).

5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

33 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3.13. Mối liên quan giữa nồng độ IgG với các chỉ số sinh hóa máu

Thông số

Trung vị

(25th – 75th)

Nồng độ IgG huyết thanh

p

Giảm

n = 21

Không giảm

n = 74

Lactate (mmol/L)

3,0 (1,8 – 6,2)

1,8 (1,4 – 2,5)

< 0,01

CRP (mg/L)

106,3 (55,7 – 160,4)

107,4 (58,6 – 163,3)

> 0,05

ALT (U/L)

73,9 (34 – 170,6)

22,5 (14,0 – 58,4)

< 0,01

Creatinine (µmol/L)

80,3 (37,9 – 138,3)

40,8 (30,8 – 59,8)

< 0,01

Albumin (g/L)

26,1 (24,5 – 32,0)

36,0 (30,4 – 38,1)

< 0,01

  • Võ Hữu Hội (2022): albumin (p < 0,05), CRP và lactate (p > 0,05).
  • Tacone F.S. (2009): lactate (p < 0,0001).
  • ALBIOS (2021): albumin (p < 0,05).

5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

34 of 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

6. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết

Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị chung

Kết quả điều trị

Nồng độ IgG

p

Giảm

Bình thường

n

%

n

%

Tử vong

12

57,1

13

17,6

< 0,001

Sống

9

42,9

61

82,4

Tổng

21

100,0

74

100,0

Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị SNK

SNK

N=33

Nồng độ IgG

p

Giảm

Bình thường

n

%

n

%

Tử vong

11

91,7

8

38,1

< 0,01

Sống

1

8,3

13

61,9

Tổng

12

100,0

21

100,0

  • Võ Hữu Hội năm 2022 ghi nhận tỉ lệ tử vong trong nhóm IgG giảm là cao hơn (p = 0,02).
  • Roman G. (2021) ghi nhận tỉ lệ tử vong ở nhóm IgG giảm là cao nhất (44%), p < 0,01.
  • Akatsuka M. (2021): tỉ lệ tử vong ở nhóm IgG giảm là cao nhất (38,3%), p < 0,001

35 of 38

KẾT LUẬN

1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ nhiễm khuẩn huyết

  • Sốt > 38,5℃ và thở nhanh là 2 triệu chứng thường gặp ở trẻ nhiễm khuẩn huyết,
  • Đường vào nhiễm khuẩn thường gặp là tiêu hóa, thứ 2 là hô hấp
  • Tỉ lệ tử vong ở nhóm sốc nhiễm khuẩn là cao nhất (57,6%).
  • Có mối liên quan giữa nồng độ albumin, lactate, ALT và creatinine máu với mức độ nặng của nhiễm khuẩn huyết (p < 0,01).
  • Tỉ lệ cấy máu dương tính là 18,9%. Tác nhân gây bệnh thường gặp là Staphylococcus spp (6,3%) và Enterobacter spp (5,3%).

1.3. Nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em

  • Tỉ lệ bệnh nhân có nồng độ IgG huyết thanh giảm là 22,1%.

36 of 38

KẾT LUẬN

2. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở trẻ nhiễm khuẩn huyết

2.1. Liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng

  • Không có sự liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với thân nhiệt, tần số tim, tần số thở ở trẻ nhiễm khuẩn huyết.
  • Nồng độ IgG huyết thanh có liên quan với tình trạng rối loạn tri giác ở trẻ nhiễm khuẩn huyết (p < 0,05).
  • Nồng độ IgG giảm có liên quan với mức độ nặng của nhiễm khuẩn huyết (p < 0,01).

2.2. Liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng

  • Có mối liên quan giữa nồng độ IgG với số lượng bạch cầu và tiểu cầu máu ngoại vi (p < 0,01 và p < 0,05).
  • Có mối liên quan giữa nồng độ IgG với nồng độ lactate, ALT, creatinine và albumin máu trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em (p < 0,01).
  • Nồng độ IgG giảm có liên quan với tỉ lệ tử vong ở trẻ nhiễm khuẩn huyết chung và sốc nhiễm khuẩn (p < 0,001 và p < 0,01).

37 of 38

KIẾN NGHỊ

Qua kết quả nghiên cứu này, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

    • Tỉ lệ trẻ nhiễm khuẩn huyết vào viện với bối cảnh nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn còn cao. Vì vậy, việc nhận biết sớm, xử trí đúng và kịp thời là cần thiết trong mục tiêu giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ nhiễm khuẩn huyết.
    • Cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn nhằm đưa ra bằng chứng cho việc tiên lượng và định hướng sử dụng Immunoglobulin G tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em, đặc biệt với sự ra đời của tiêu chuẩn chẩn đoán SEPSIS 3 ở trẻ em.

38 of 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN