NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NỒNG ĐỘ IMMUNOGLOBULIN G HUYẾT THANH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ EM
Người thực hiện: 1. PGS. TS. TRẦN KIÊM HẢO
2. ThS. BSNT. TRẦN THỊ ÁNH
NỘI DUNG
Đặt vấn đề
Mục tiêu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả và bàn luận
Kết luận
1
2
3
4
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn huyết là tình trạng bệnh lý nặng, đe dọa tính mạng, xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể đáp ứng quá mức với nhiễm trùng.
Nhiễm khuẩn huyết gây ra mối lo ngại lớn về sức khỏe cộng đồng, gánh nặng về chi phí y tế và gây tổn thương lâu dài về thể chất, tâm lý của người bệnh.
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH TRONG NHIỄM KHUẨN HUYẾT
IMMUNOGLOBULIN G
Pediatric Critical Care Medicine
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em”
Mục tiêu 1
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em.
Mục tiêu 2
Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Địa điểm
Thời gian
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu thuận tiện: chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn bệnh
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhi vào Trung Tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Huế
Hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng
Xác định trẻ bị nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn huyết nặng
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và nồng độ IgG huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết
Xác định mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Sốc nhiễm khuẩn
NỒNG ĐỘ IGG HUYẾT THANH THEO TUỔI
Tuổi | IgG huyết thanh (mg/dL) |
1 tháng | 251 – 906 |
2 – 4 tháng | 176 – 601 |
5 – 12 tháng | 172 – 1069 |
1 – 5 tuổi | 345 – 1236 |
6 – 10 tuổi | 608 – 1572 |
> 10 tuổi | 639 – 1349 |
Nelson 21th
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
38,9%
27,4%
33,7%
Trung vị (25th – 75th): 37 (8 – 73) tháng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bùi Thanh Liêm (2020): 1,3/1.
Thung Hà Huy Bảo (2020):1,4/1.
SEAICRN (2017): 1,3/1.
- Đinh Dương Tùng Anh (2020): Nông thôn: 57,1%, Thành thị: 42,9%
- Trần Minh Nhựt (2022): Nông thôn: 71,4%, Thành thị: 28,6%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
11/95
53,7%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.1. Đường vào nhiễm khuẩn của nhiễm khuẩn huyết
Vị trí | n | % |
Tiêu hóa | 35 | 36,8 |
Hô hấp | 28 | 29,5 |
Da - mô mềm | 20 | 21,1 |
Cơ xương khớp | 7 | 7,4 |
Thận - tiết niệu | 2 | 2,1 |
Tim mạch | 1 | 1,0 |
Không rõ | 2 | 2,1 |
Tổng | 95 | 100,0 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.2. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết
Triệu chứng | % (N = 95) | |
Nhiệt độ | < 36℃ | 3,2% |
36 – 38,5℃ | 16,8% | |
> 38,5℃ | 80,0% | |
Tần số tim | Chậm | 5,3% |
Bình thường | 58,9% | |
Nhanh | 35,8% | |
Tần số thở | Nhanh | 71,5% |
Bình thường | 3,2% | |
Thông khí cơ học | 25,3% | |
Triệu chứng | % (N = 95) | |
Tri giác | ≤ 11 điểm | 24,2% |
> 11 điểm | 75,8% | |
Thời gian đổ đầy mao mạch | > 2 giây | 25,3% |
≤ 2 giây | 74,7% | |
Gan lớn | Có | 24,2% |
Không | 75,8% | |
Bài niệu | < 0,5ml/kg/h | 13,7% |
≥ 0,5ml/kg/h | 86,3% | |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.3. Chỉ số bạch cầu máu ngoại vi
Bạch cầu | Chung | Mức độ NKH | p | ||
N = 95 | NKH n = 51 | NKH nặng n = 11 | SNK n = 33 | ||
Giảm | 11 (11,6%) | 3 (5,9%) | 0 (0,0%) | 8 (24,2%) | < 0,05 |
Bình thường | 43 (45,3%) | 21 (41,2%) | 6 (54,5%) | 16 (48,5%) | |
Tăng | 41 (43,1%) | 27 (52,9%) | 5 (45,5%) | 9 (27,3%) | |
Trung vị (10⁹/L) (25th – 75th) | 13,9 (9,1 – 21,5) | 15,3 (11,3 – 23,5) | 13,9 (13,3 – 23,9) | 11,2 (5,2 – 15,1) | |
(p < 0,01).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.4. Chỉ số tiểu cầu máu ngoại vi
Tiểu cầu | Chung | Mức độ NKH | p | ||
N = 95 | NKH n = 51 | NKH nặng n = 11 | SNK n = 33 | ||
Giảm | 21 (22,1%) | 2 (3,9%) | 5 (45,5%) | 14 (42,4%) | < 0,05 |
Bình thường | 61 (64,2%) | 42 (82,4%) | 4 (36,4%) | 15 (45,5%) | |
Tăng | 13 (13,7%) | 7 (13,7%) | 2 (18,1%) | 4 (12,1%) | |
Trung vị (10⁹/L) (25th – 75th) | 264,0 (169,0 – 359,0) | 307,0 (243,0 – 376,0) | 114,0 (79,0 – 436,0) | 170,0 (130,5 – 287,5) | |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.5. Các chỉ số sinh hóa máu
Thông số Trung vị (25th – 75th) | Mức độ NKH | p | ||
NKH n = 51 | NKH nặng n = 11 | SNK n = 33 | ||
Albumin (g/L) | 37,0 (31,0 – 39,0) | 29,2 (25,0 – 31,0) | 27,0 (24,7 – 31,0) | < 0,01 |
Lactate (mmol/L) | 1,6 (1,3 – 2,0) | 2,5 (1,5 – 2,7) | 3,3 (2,0 – 6,2) | < 0,01 |
ALT (U/L) | 19,3 (12,4 – 26,0) | 138,9 (68,5 – 287,3) | 58,9 (20,7 – 149,0) | < 0,01 |
Creatinine (µmol/L) | 38,2 (31,0 – 50,9) | 74,6 (30,1 – 136,0) | 56,7 (36,3 – 132,2) | < 0,01 |
CRP (mg/L) | 111,4 (81,9 – 163,8) | 94,9 (53,3 – 151,8) | 69,1 (29,0 – 181,6) | > 0,05 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2. Đặc điểm cận lâm sàng của nhiễm khuẩn huyết
Bảng 3.6. Đặc điểm cấy máu
Tác nhân | n | % | |
Gram dương | Streptococcus spp | 2 | 2,1 |
Staphylococcus spp | 6 | 6,3 | |
Gram âm | Pseudomonas spp | 1 | 1,1 |
Acinetobacter spp | 2 | 2,1 | |
Enterobacter spp | 5 | 5,3 | |
Nấm | Candida spp | 2 | 2,1 |
Không rõ tác nhân | 77 | 81,0 | |
Tổng | 95 | 100,0 | |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
(p < 0,001)
3. Kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết
Kết quả điều trị | Chung | Mức độ NKH | p | ||
N = 95 | NKH n = 51 | NKH nặng n = 11 | SNK n = 33 | ||
Tử vong | 25 (26,3%) | 3 (5,9%) | 3 (27,3%) | 19 (57,6%) | < 0,01 |
Sống | 70 (73,7%) | 48 (94,1%) | 8 (72,7%) | 14 (42,4%) | |
Bảng 3.7. Kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4. Nồng độ IgG trong nhiễm khuẩn huyết
74/95
21/95
77,9%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4. Nồng độ IgG huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết
Bảng 3.8. Nồng độ IgG huyết thanh theo giới
Nồng độ IgG | Giới | p | |||
Nam | Nữ | ||||
n = 51 | % | n = 44 | % | ||
Giảm | 10 | 19,6 | 11 | 25,0 | > 0,05 |
Không giảm | 41 | 80,4 | 33 | 75,0 | |
Trung vị (mg/dL) (25th – 75th) | 835,0 (499,0 – 1171,0) | 390,0 (824,5 – 1190,0) | |||
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
Đặc điểm | Nồng độ IgG huyết thanh | p | ||||
Giảm | Không giảm | |||||
n = 21 | % | n = 74 | % | |||
Nhiệt độ | > 38,5℃ | 14 | 66,7 | 62 | 83,8 |
> 0,05 |
≤ 38,5℃ | 7 | 33,3 | 12 | 16,2 | ||
Trung vị (℃) (25th - 75th) | 38,8 (38,5 – 39,0) | 39,0 (39,0 – 40,0) | ||||
Tri giác | ≤ 11 điểm | 9 | 42,9 | 14 | 18,9 | < 0,05 |
> 11 điểm | 12 | 57,1 | 60 | 81,1 | ||
Trung vị (điểm) (25th – 75th) | 12,0 (9,0 – 15,0) | 15,0 (12,0 – 15,0) | ||||
Đặc điểm | Nồng độ IgG huyết thanh | p | ||||
Giảm | Không giảm | |||||
n = 21 | % | n = 74 | % | |||
Tần số tim | Chậm | 3 | 14,3 | 2 | 2,7 | > 0,05 |
Bình thường | 11 | 52,4 | 45 | 60,8 | ||
Nhanh | 7 | 33,3 | 27 | 36,5 | ||
Trung vị (lần/phút) (25th – 75th) | 140,0 (120,0 – 167,5) | 140,0 (120,0 – 157,8) | ||||
Tần số thở | Nhanh | 20 | 95,2 | 72 | 97,3 | > 0,05 |
Bình thường | 1 | 4,8 | 2 | 2,7 | ||
Trung vị (lần/phút) (25th – 75th) | 35,0 (31,5 – 58,0) | 36,5 (30,0 – 48,5) | ||||
5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với mức độ nhiễm khuẩn huyết
Mức độ NKH | Nồng độ IgG huyết thanh | p | |||
Giảm | Không giảm | ||||
n | % | n | % | ||
NKH | 2 | 9,5 | 49 | 66,2 | < 0,001 |
NKH nặng | 7 | 33,4 | 4 | 5,4 | |
Sốc NK | 12 | 57,1 | 21 | 28,4 | |
Tổng | 21 | 100,0 | 74 | 100,0 | |
Suy chức năng đa cơ quan | Nồng độ IgG huyết thanh | p | |||
Giảm | Không giảm | ||||
n | % | n | % | ||
Có | 18 | 85,7 | 21 | 28,4 | < 0,01 |
Không | 3 | 14,3 | 53 | 71,6 | |
Tổng | 21 | 100,0 | 74 | 100,0 | |
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với suy chức năng đa cơ quan
5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thông số | Nồng độ IgG huyết thanh | p | ||||
Giảm | Không giảm | |||||
n = 21 | % | n = 74 | % | |||
Bạch cầu | Giảm | 6 | 28,6 | 5 | 6,8 | < 0,01 |
Bình thường | 11 | 52,4 | 32 | 43,2 | ||
Tăng | 4 | 19,0 | 37 | 50,0 | ||
Trung vị (10⁹/L) (25th – 75th) | 13,3 (4,2 – 14,5) | 14,8 (9,5 – 23,4) | ||||
Hemoglobin | Giảm | 14 | 66,7 | 32 | 43,2 | > 0,05 |
Bình thường | 7 | 33,3 | 42 | 56,8 | ||
Trung vị (g/L) (25th – 75th) | 9,7 (8,6 – 11,0) | 11,3 (9,9 – 12,3) | ||||
Tiểu cầu | Giảm | 9 | 42,9 | 13 | 17,6 | < 0,05 |
Không giảm | 12 | 57,1 | 61 | 82,4 | ||
Trung vị (10⁹/L) (25th – 75th) | 170,0 (79,0 – 339,0) | 271,0 (203,3 – 361,3) | ||||
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa nồng độ IgG với công thức máu ngoại vi
5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa nồng độ IgG với các chỉ số sinh hóa máu
Thông số Trung vị (25th – 75th) | Nồng độ IgG huyết thanh | p | |
Giảm n = 21 | Không giảm n = 74 | ||
Lactate (mmol/L) | 3,0 (1,8 – 6,2) | 1,8 (1,4 – 2,5) | < 0,01 |
CRP (mg/L) | 106,3 (55,7 – 160,4) | 107,4 (58,6 – 163,3) | > 0,05 |
ALT (U/L) | 73,9 (34 – 170,6) | 22,5 (14,0 – 58,4) | < 0,01 |
Creatinine (µmol/L) | 80,3 (37,9 – 138,3) | 40,8 (30,8 – 59,8) | < 0,01 |
Albumin (g/L) | 26,1 (24,5 – 32,0) | 36,0 (30,4 – 38,1) | < 0,01 |
5. Mối liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị chung
Kết quả điều trị | Nồng độ IgG | p | |||
Giảm | Bình thường | ||||
n | % | n | % | ||
Tử vong | 12 | 57,1 | 13 | 17,6 | < 0,001 |
Sống | 9 | 42,9 | 61 | 82,4 | |
Tổng | 21 | 100,0 | 74 | 100,0 | |
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với kết quả điều trị SNK
SNK N=33 | Nồng độ IgG | p | |||
Giảm | Bình thường | ||||
n | % | n | % | ||
Tử vong | 11 | 91,7 | 8 | 38,1 | < 0,01 |
Sống | 1 | 8,3 | 13 | 61,9 | |
Tổng | 12 | 100,0 | 21 | 100,0 | |
KẾT LUẬN
1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ nhiễm khuẩn huyết
1.3. Nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh trong nhiễm khuẩn huyết trẻ em
KẾT LUẬN
2. Mối liên quan giữa nồng độ IgG huyết thanh với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở trẻ nhiễm khuẩn huyết
2.1. Liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm lâm sàng
2.2. Liên quan giữa nồng độ Immunoglobulin G huyết thanh với đặc điểm cận lâm sàng
KIẾN NGHỊ
Qua kết quả nghiên cứu này, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN