1 of 28

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI SUY HÔ HẤP CẦN HỖ TRỢ THÔNG KHÍ NHÂN TẠO TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

Th.S. Ngô Việt Hưng

Khoa Hồi sức cấp cứu – Bv Nhi Thanh Hóa

Cần Thơ – 4/2024

2 of 28

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Viêm phổi (VP): Thường gặp, nguyên nhân tử vong cao nhất ở trẻ < 5 tuổi
  • Căn nguyên đa dạng, thay đổi theo địa dư, thời gian1
  • VP ở trẻ em: 29.4% tiến triển thành mức độ nặng và 14.4% yêu cầu nhập viện vào đơn vị hồi sức tích cực. 2
  • VP có thể tiến triển nặng ngay trong lần mắc bệnh lần đầu, nhưng bệnh có thể tiến triển thành viêm phổi tái nhiễm. 3, 4
  • Trong năm 2022, Tại BV Nhi Thanh Hóa: số lượng BN VP nặng tăng, và tái diễn → Điều trị khó khăn, tâm lý lo lắng cho người nhà

1. Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, Mulholland K, Campbell H (2008). Epidemiology and etiology of childhood pneumonia. Bull World Health Organ. 2008 (86): pp. 408–416

2. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí y học Việt Nam, 10(2): tr. 14 – 20

3. . Phạm Thu Hiền (2009). Nghiên cứu nguyên nhân, lâm sàng, dịch tễ học viêm phổi nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008. Tạp chí y học thực hành, 666(6), tr. 102 – 108

4. Hoving M.P. and Brand P.L. (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in a general hospital. Journal of paediatrics and child health, 49(3): pp. 208 – 212

3 of 28

TỔNG QUAN

Khái niệm

  • Bao gồm viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy 1
  • Là bệnh có tổn thương viêm các phế quản nhỏ, phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang rải rác 2 phổi

1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87

2. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA. 

4 of 28

TỔNG QUAN

  • Thế giới
  • VP: bệnh lý đường hô hấp thường gặp nhất, gặp nhiều nhất vào mùa đông và mùa dịch cúm
  • WHO (2015): VP 1 – 59 th (12.8%), tử vong đứng thứ 2 1
  • WHO (2010): VP 0 – 4 tuổi (22%), cao nhất ở ĐNA và Châu Phi
  • Mỹ (2015): 4 – 5 triệu ca/năm, 10 – 20 % nhập viện, tử vong đứng thứ 6
  • Tử vong giảm ở trẻ < 2 tuổi sau tiêm Vaccine Phế cầu
  • Các nước phát triển: 22 – 51% yêu cầu nhập viện 2

tử vong : 4% trẻ < 2 tuổi, 2% 5-9 tuổi ,1% ở > 9 tuổi. 6% trẻ nhũ nhi có ít nhất 1 lần VP trong 2 năm đầu đời

  • Việt Nam
  • VP: Nguyên nhân hàng đầu đến khám tại các CSYT và tử vong 3
  • Là 1 trong 15 nước VP mới cao 4 triệu ca/ năm
  • Tử vong 12%/ 38,000 ca tử vong chung (4,500 ca/ năm)

1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87

2.  Liu L., Oza S., Hogan D., (2016). Global, regional, and national causes of under-5 mortality in 2000-15: an updated systematic analysis with implications for the Sustainable Development Goals. Lancet, 388(10063)

3. . Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn xử trí Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em (Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-KCB ngày 09 tháng 01 năm 2014): tr. 2 - 3

DỊCH TỄ HỌC

5 of 28

TỔNG QUAN

Tổn thương sinh bệnh học: Hậu quả làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây suy hô hấp và tử vong

1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87

2. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA. 

6 of 28

TỔNG QUAN

Nguyên nhân

  • Thế giới
  • WHO: thường gặp nhất là Phế cầu (1/3 trẻ < 2 tuổi)→ HI (10 – 30%). Trẻ < 2 tháng thêm Gr (-): Kleb, Ecoli... Trẻ lớn thêm VK không điển hình (Myco, Cla...) 1
  • 1/3 trường hợp VK kết hợp với VR (RSV, Adeno, Rhino...)
  • Theo Juven T và CS: VK 68.4%, VR 42.1%, đồng nhiễm 23.2% (VK – VK, VK – VR, VR - VR) 2
  • Việt Nam
  • Tác giả Đào Minh Tuấn và CS: (2012 – 2013, 1th – 15 tuổi) VR 59.7%, PC 10.3% → HI (7.09%) 3
  • Phạm Thu Hiền và CS: (2010 – 2012, 12th – 15 tuổi) Myco 26.3% → PC 9.14% → HI (5.67%), VR 16% 4
  • Lê Thị Hồng Hanh và CS (2012 – 2013, 2th – 15 tuổi, VP thùy ) Myco 36.67% → PC 18.3% → HI 7.5% 5
  • Lê Thu Hoài (2021 -2022, < 5 tuổi, BV Nhi Thanh Hóa): Gr (+) 54.5%, Gr (-) 45.5%, HI 34.7% → PC 29.6% → TC

S. aureus, P. aeruginosa, E. coli, K. pneumoniae, B. cepacia là các VK hay ở trẻ < 2th 6

1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87

2. Juven T, Mertsola J, Waris M, et al (2000). Etiology of community-acquired pneumonia in 254 hospitalized children. Pediatr Infect Dis J (19) : pp. 293- 8

3. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411

4. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6

5. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53 – 9

6. Lê Thu Hoài (2022). Nghiên cứu tỷ lệ và căn nguyên viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Tạp chí Y học Việt Nam, 517 (1): tr. 23 – 5

7 of 28

TỔNG QUAN

Triệu chứng lâm sàng

  • Ho 1, sốt 2
  • Khó thở 1, 2, 3: Nhịp thở, rút lõm ngực 2
  • Thông khí phổi giảm hoặc tăng 1, 2

Triệu chứng cận lâm sàng

  • BC 2, 5
  • CRP 1, 2, 3, 5, Procalcitonin 1
  • Pro – BNP 1
  • Xquang: Tổn thương mờ phế nang 1, 2, 4
  • CLVT lồng ngực: Tổn thương mờ, đông đặc, xẹp phổi 1, 4
  • Vi sinh: Dịch tỵ hầu 2, 5, dịch nội khí quản 1

1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

2. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29

3. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87

4.. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA. 

5. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53-59

8 of 28

ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

  • Tiêu chuẩn lựa chọn
  • Tất cả bệnh nhân VP có SHH 1, 2 chỉ định TKNT
  • Thời gian TKNT: từ lúc vào hoặc < 48h - < 21 ngày
  • Thời gian NC: 1/6/2022 – 31/5/2023
  • Tiêu chuẩn loại trừ
  • Tử vong trước 48h nhập khoa
  • BN giảm cơ lực, TBS ... phụ thuộc thở máy
  • Không được làm đầy đủ XN chẩn đoán và căn nguyên
  • Không khai thác được bệnh sử từ gia đình
  • BN có mã VP nhưng xuất phát không phải là nguyên nhân dẫn tới TKNT
  1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
  2. Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn xử trí Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em (Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-KCB ngày 09 tháng 01 năm 2014): tr. 2 - 3

9 of 28

ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế NC: cắt ngang, mô tả loạt ca bệnh
  • Cỡ mẫu: thuận tiện
  • Thu thập số liệu: theo mẫu BA thiết kế
  • Xử lý số liệu:
  • Thống kê và xử lý theo phần mềm SPSS 18.0
  • Chọn mức ý nghĩa α = 0.05
  • Các thuật toán: tỷ lệ %, Pearson so sánh tỷ lệ, so sánh giá trị trung bình

10 of 28

ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU

  • Đạo đức nghiên cứu:
  • Mô tả hồi cứu trên HSBA
  • Được sự đồng ý của Hội đồng khoa học BV
  • BN làm XN phát sinh: có sự đồng ý của gia đình (cam kết)
  • Biến số nghiên cứu:
  • Nhóm tuổi, giới tính
  • Địa phương
  • Tình trạng vào khoa
  • Nơi chuyển đến
  • Lý do nhập khoa
  • Bệnh lý nền
  • VP tái nhiễm
  • Thăm khám phổi
  • Tình trạng nhiễm trùng
  • Khí máu
  • Tổn thương trên X – quang ngực, CLVT lồng ngực không có cản quang
  • Xét nghiệm vi sinh: Tại Bệnh viện Nhi và BV Medlatec

11 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Đặc điểm về nhóm tuổi

Nhận xét:

- < 1 tuổi là 61.8%, 1 – 6 tuổi là 36.1%.

- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi với p < 0.05

Nhóm tuổi

Số lượng

Tỷ lệ %

p

< 1 tuổi

60

61.8

p < 0.05

1 – 6 tuổi

35

36.1

> 6 tuổi

2

2.1

Tổng

97

100%

1. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69

2. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn và tính nhạy cảm với kháng sinh của một số loại vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Hội nghị khoa học Nhi khoa toàn quốc 2018

12 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Giới tính

Nhận xét:

- Tỷ lệ Nam/nữ = 2.3/1

- Nguyễn Thị Hà (BV Nhi TƯ- 2020): Nam 56%, Nữ 44% (Nam/ nữ= 1.3/1) 1

- Nguyễn Thị Ngọc Điệp (BV Uông Bí – 2018): Nam 58.1%, Nữ 41.9% (Nam/nữ = 1.4/1)2

Giới tính

Số lượng

Tỷ lệ %

p

Nam

68

70.1

p < 0.05

Nữ

29

29.9

Tổng

97

100%

1. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69

2. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn và tính nhạy cảm với kháng sinh của một số loại vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Hội nghị khoa học Nhi khoa toàn quốc 2018

13 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Phân bố địa phương

Nhận xét:

  • Gặp ở 3 vùng miền, p < 0.05
  • Hoàng Kim Lâm (2021): miền Bắc chiếm 84,2%, miền Trung 13,4%, miền Nam 2,4%, phần lớn từ các khu vực nông thôn hoặc các thành thị ngoài Hà Nội (86,6%)

Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

14 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Nơi chuyển đến

Nhận xét:

  • Các khoa lâm sàng trong nội viện: 34%
  • Cơ sở y tế khác 23%
  • Nguyễn Việt Cồ (2000): 30% bệnh nhân VP nặng không được sử dụng kháng sinh trước đó 1
  • Nguyễn Tiến Dũng (1995): 33.2% bệnh nhân VP nặng không được sử dụng kháng sinh trước đó, kháng sinh có tác dụng làm giảm mức độ VP 2

1. Nguyễn Việt Cồ, Bùi Đức Dương (2000). Tình hình sử dụng dịch vụ y tế cơ sỏ và khả năng tiếp cận của trẻ em với chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Hội nghị tổng kết chương trình ARI, Bộ Y tế, Hà Nội

2. Nguyễn Tiến Dũng (1995). Một số đặc điểm lâm sàng và sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em dưới 1 tuổi. Luận án phó tiến sĩ khoa học Y Dược. Trường Đại học Y Hà Nội

Nơi chuyển đến

Số lượng

Tỷ lệ %

Tự đến

41

42.3

Khoa lâm sàng khác

33

34.0

Cơ sở y tế khác

23

23.7

Tổng

97

100%

15 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Thời gian vào viện (tháng trong năm)

Nhận xét:

  • Bn tăng ở quý II và IV
  • Theo Berce V và cộng sự: Hầu hết các ca nhiễm trùng xảy ra trong 4 tháng mùa đông 1

1. Berce V, Unuk S, Duh D, Homšak M et al (2015). Clinical and laboratory characteristics of viral lower respiratory tract infections in preschool children. Wien Klin Wochenschr 127(5): 255-262

16 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Lý do nhập khoa

Nhận xét:

  • Khó thở (46.4%), tím tái (38.1%)
  • Hoàng Kim Lâm (2021): Ho (99.1%) 1
  • Theo Đặng Thị Thùy Dương (2018): < 2th bú kém (97,1%), ho (91,4%), khó thở (80%),

2th - <12 th ho (96,5%), khó thở (84,3%), sốt (63,5%), bú kém (60%).

12 tháng - < 60 tháng ho (97%), khó thở 80%), sốt (66%) 2

1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

2. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29

Lý do nhập khoa

Số lượng

Tỷ lệ %

Ho

2

2.1

Khó thở

45

46.4

Sốt

3

3.1

Tím tái

37

38.1

Hôn mê

1

1.0

Khác

9

9.3

Tổng

97

100%

17 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Viêm phổi tái diễn

Nhận xét:

  • Thường gặp trẻ dưới 5 tuổi, chủ yếu dưới 2 tuổi.
  • Ciftci (2003) : tái diễn 61,2%, tuổi TB 23,6 ± 22,7 tháng (3 tháng-12 tuổi), nam/nữ=2,2/11
  • Owayed (2000): tuổi TB là 7,9±4,5 tuổi và tỉ lệ nam/nữ = 1/1 2

1. Çiftçi E., Güneş M., Köksal Y. et al (2003). Underlying causes of recurrent pneumonia in Turkish children in a university hospital. Journal of tropical pediatrics, 49(4), pp. 212-215

2. Owayed A.F., Campbell D.M. and Wang E.E. (2000). Underlying causes of recurrent pneumonia in children. Archives of pediatrics & adolescent medicine, 154(2), pp. 190-194

18 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tiền sử có bệnh nền

Nhận xét:

  • Hoàng Kim Lâm (2021): Bệnh nền 68% (Khác nhau giữa các nhóm tuổi, p < 0.05) 1
  • Phạm Anh Tuấn (2019): Bệnh nền 45.4% 2

1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

2. Phạm Anh Tuấn (2019). Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh. Đại học Dược Hà Nội. Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1: tr 30

19 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tình trạng bệnh nhân khi vào khoa

Nhận xét:

  • Không hỗ trợ hô hấp: 5.2% Bn tự đến, vào trực tiếp khoa
  • Phạm Thu Hiền (2015 - Nhi TƯ): 60% được hỗ trợ oxy 1
  • Đào Minh Tuấn (2013 – Nhi TƯ): 29.4% VP tiến triển nặng, 14.4% Nhập ICU 2

1. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6.

2. 3. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411

Tình trạng bệnh nhân

Số lượng

Tỷ lệ %

Không hỗ trợ hô hấp

5

5.2

Thở oxy

83

85.5

Bóp bóng qua nội khí quản hoặc mask

9

9.3

Tổng

97

100%

20 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Thăm khám lâm sàng khi nghe phổi (thông khí)

Nhận xét:

- Hoàng Kim Lâm (2021): có 86.4% là ral ẩm to nhỏ hạt, ral rít ngáy bít tắc đường thở có 60.9%, và 12.7% không ral1

- Nguyễn Thị Hà (2020): 90,9% ran ở phổi, 67,1% ran phế quản (ran rít/ran ngáy), 72,6% ral ẩm nhỏ hạt.2

- Theo Lưu Thùy Dương: ran ẩm/nổ 91,4% 3

1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

2. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69

3. Lưu Thị Thùy Dương (2019). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em từ 2 – 36 tháng tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Tạp chí khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 207 (14); tr. 67

21 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Tình trạng sốc

Nhận xét:

  • Sunil Kumar Kasundriva (2020): có 11% BN biểu hiện sốc trong VP nặng 1
  • Williams DJ (2016): Tình trạng sốc không liên quan đến tiên lượng Bn VP nặng 2
  • Araya S (2016): Tình trạng sốc là yếu tố tiên lượng xấu hơn ở BN VP nặng khi HA < 2 SD HATB 3

1. Sunil Kumar Kasundriva (2020). ncidence and Risk Factors for Severe Pneumonia in Children Hospitalized with Pneumonia in Ujjain, India. Int J Environ Res Public Health. Jul; 17(13): 4637

2. Williams DJ, Zhu Y, Grijalva CG, et al.. Predicting severe pneumonia outcomes in children. Pediatrics 2016; 138:e20161019

3. Araya S, Lovera D, Zarate C, et al.. Application of a prognostic scale to estimate the mortality of children hospitalized with community-acquired pneumonia. Pediatr Infect Dis J 2016; 35:369–73.

4.Joanna Lange, Honorata Marczak, Katarzyna Krenke, Joanna Peradzyńska (2019). NT pro-NB as a marker of the pneumonia severity in children. European Respiratory journal 2019 54: PA994;

Xét nghiệm

Tăng

Bình thường

Pro - BNP

66 (68%)

31 (32%)

22 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Chỉ số Bạch cầu máu ngoại vi và CRP

Nhận xét:

- Nguyễn Đình Tuyến (2020 – Sản Nhi Quảng Ngãi): BC 58.1%, CRP 70.3%1

- Phạm Thu Hiền (2015 - Nhi Trung Ương): BC, CRP thường không tăng (chiếm trên 50% các trường hợp)2

- Đặng Thị Thùy Dương(2018 - Nhi Thái Bình): 46.8% BC (2 – 12th), 41.2% CRP (12 – 60th)3

1. Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự (2020). Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan của viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi. Tạp chí Y học Việt Nam; 501 (1): tr. 67

2. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6

3. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29

Chỉ số

Tăng

Bình thường

p

CRP

75 (77.3%)

22 (22.7%)

p > 0.05

BC

47 (48.5%)

50 (51.5%)

23 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Kết quả pH khí máu

Nhận xét:

- Giảm PO2, pH giảm và tăng pCO2 máu là thường gặp1

- Giảm PO2 máu khoảng ¾ trường hợp VP nặng 2

- Dư kiềm là biện pháp bảo vệ tình trạng toan máu. pH < 7.2 và pCO2 > 65 là yếu tố tiên lượng nặng 3

1.  Chengliang Shao,  Yanhua Yang (2022). Value of blood gas analysis and immunological indicators in early diagnosis and treatment monitoring of children with severe pneumonia and sepsis. Am J Transl Res; 14(10): 6899–6905.

2. Jane E. Sykes (2014). Bacterial Bronchopneumonia and Pyothorax. Canine and Feline Infectious Diseases:; 87: 847

3. H. Simpson M.B. Edin (2008). Arterial Blood Gas tensions and pH in acute lower respiratory tract infection in infancy and childhood. The Lancet. Volume 289, Issue 7487,  Pages 7-12

24 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang ngực

Nhận xét:

- Nguyễn Đình Tuyến (2020 – Sản Nhi Quảng Ngãi): Thâm nhiễm phế nang 70.3%1

- Hoàng Kim Lâm (2021 – Nhi TƯ): Thâm nhiễm/ đông đặc 87.8%2

- Đặng Thị Thùy Dương (2018 - Nhi Thái Bình): tổn thương mờ lan tỏa cao nhất (43,1%), tổ chức kẽ (33,7%).3

11,1% có tổn thương phối hợp và 12,1% tổn thương tập trung thành đám

1. Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự (2020). Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan của viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi. Tạp chí Y học Việt Nam; 501 (1): tr. 67

2. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7

3. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29

25 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

Nhận xét:

- CT không phải là công cụ lựa chọn đầu tiên trong hình ảnh chẩn đoán VP ở trẻ em → Không thường quy

- Tổn thương là đông đặc nhiều hoặc khu trú có thể ở 1 thùy 1

- CT chỉ định khi nghi ngờ các biến chứng VP nặng hoặc không phân biệt với các bệnh lý khác 2

- Lai và CS: sử dụng 34% CT ngực kết hợp với SA phổi để loại trừ các biến chứng của VP nặng và tiên lượng3

1. Korvick JA, Hackett AK, Yu VL, et al. Klebsiella pneumonia in the modern era: clinicoradiographic correlations. South Med J. 1991;84:200–204.

2. Wahlgren H, Mortensson W, Eriksson M, Finkel Y, Forsgren M, Leinonen M. Radiological findings in children with acute pneumonia: age more important than infectious agent. Acta Radiol. 2005 Jul. 46(4):431-6

3. Lai SH, Wong KS, Liao SL. Value of lung ultrasonography in the diagnosis and outcome prediction of pediatric community-acquired pneumonia with necrotizing change. PLoS One. 2015

Tổn thương

Tính chất

n (Tỷ lệ %)

Đám mờ

Không

2 (2.1%)

1 bên

13 (13.4%)

2 bên

82 (84.5%)

Tổng

97 (100%)

26 of 28

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Xét nghiệm vi sinh

Nhận xét:

- Theo Juven T và CS: VK 68.4%, VR 42.1%, đồng nhiễm 23.2% 1

  • Đào Minh Tuấn và CS: (2012 – 2013, 1th – 15 tuổi) VR 59.7%, PC 10.3% → HI (7.09%) 2
  • Phạm Thu Hiền và CS: (2010 – 2012, 12th – 15 tuổi) Myco 26.3% → PC 9.14% → HI (5.67%), VR 16% 3
  • Lê Thị Hồng Hanh và CS (2012 – 2013, 2th – 15 tuổi, VP thùy ) Myco 36.67% → PC 18.3% → HI 7.5% 4
  • Lê Thu Hoài (2021 -2022, < 5 tuổi, BV Nhi Thanh Hóa): Gr (+) 54.5%, Gr (-) 45.5%, HI 34.7% → PC 29.6% → TC S. aureus, P. aeruginosa, E. coli, K. pneumoniae, B. cepacia là các VK hay ở trẻ < 2th 5

1. Juven T, Mertsola J, Waris M, et al (2000). Etiology of community-acquired pneumonia in 254 hospitalized children. Pediatr Infect Dis J (19) : pp. 293- 8

2. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411

3. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6

4. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53 – 9

5. Lê Thu Hoài (2022). Nghiên cứu tỷ lệ và căn nguyên viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Tạp chí Y học Việt Nam, 517 (1): tr. 23 – 5

Đơn vị thực hiện

Xn Vi sinh

Tính chất

n (Tỷ lệ %)

Bệnh viện Nhi

Gram âm

2 (2.1%)

Gram dương

15 (15.4%)

Tổng

17 (17.5%)

Không

80 (82.5%)

Tổng

97 (100&)

Bệnh viện Medlatec

Mycoplasma

5 (17.3%)

Adenovirus

22 (75.8%)

Tổng

27 (93.1%)

Không

2 (6.9%)

Tổng

29 (100%)

27 of 28

KẾT LUẬN

Đặc điểm chung

  • Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi
  • Nam/nữ = 2.3/1
  • Gặp nhiều nhất ở nông thôn (80.4%)

Lâm sàng

  • Khó thở 46.4%, tím tái là 38.1%
  • Giảm thông khí 94.8%

Cận lâm sàng

  • 77,3% bệnh nhân có CRP tăng
  • Không có mối liên quan giữa tăng bạch cầu và chỉ số CRP máu
  • CLVT: Có 97.9% có tổn thương đám mờ (1 bên 13.4% và 2 bên 84.5%)
  • Vi sinh: 82.5% không tìm thấy vi khuẩn gây bệnh
  • 27 BN (93.1%) dương tính: 5 BN là Mycoplasma (17.3%), 22 BN là Adenovirus (75.8%)

28 of 28

XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ĐỒNG NGHIỆP!