ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI SUY HÔ HẤP CẦN HỖ TRỢ THÔNG KHÍ NHÂN TẠO TẠI KHOA HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA �
Th.S. Ngô Việt Hưng
Khoa Hồi sức cấp cứu – Bv Nhi Thanh Hóa
Cần Thơ – 4/2024
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, Mulholland K, Campbell H (2008). Epidemiology and etiology of childhood pneumonia. Bull World Health Organ. 2008 (86): pp. 408–416
2. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí y học Việt Nam, 10(2): tr. 14 – 20
3. . Phạm Thu Hiền (2009). Nghiên cứu nguyên nhân, lâm sàng, dịch tễ học viêm phổi nặng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008. Tạp chí y học thực hành, 666(6), tr. 102 – 108
4. Hoving M.P. and Brand P.L. (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in a general hospital. Journal of paediatrics and child health, 49(3): pp. 208 – 212
TỔNG QUAN
Khái niệm
1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
2. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA.
TỔNG QUAN
tử vong : 4% trẻ < 2 tuổi, 2% 5-9 tuổi ,1% ở > 9 tuổi. 6% trẻ nhũ nhi có ít nhất 1 lần VP trong 2 năm đầu đời
1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
2. Liu L., Oza S., Hogan D., (2016). Global, regional, and national causes of under-5 mortality in 2000-15: an updated systematic analysis with implications for the Sustainable Development Goals. Lancet, 388(10063)
3. . Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn xử trí Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em (Kèm theo Quyết định số 101/QĐ-KCB ngày 09 tháng 01 năm 2014): tr. 2 - 3
DỊCH TỄ HỌC
TỔNG QUAN
Tổn thương sinh bệnh học: Hậu quả làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây suy hô hấp và tử vong
1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
2. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA.
TỔNG QUAN
Nguyên nhân
S. aureus, P. aeruginosa, E. coli, K. pneumoniae, B. cepacia là các VK hay ở trẻ < 2th 6
1. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
2. Juven T, Mertsola J, Waris M, et al (2000). Etiology of community-acquired pneumonia in 254 hospitalized children. Pediatr Infect Dis J (19) : pp. 293- 8
3. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411
4. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6
5. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53 – 9
6. Lê Thu Hoài (2022). Nghiên cứu tỷ lệ và căn nguyên viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Tạp chí Y học Việt Nam, 517 (1): tr. 23 – 5
TỔNG QUAN
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cận lâm sàng
1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
2. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29
3. Organization World Health (2013). Pneumonia. Pocket Book of Hospital Care for Children: Guidelines for the Management of Common Childhood Illnesses, Geneva, 2nd edition: pp. 80-87
4.. Ramirez JA. Overview of community-acquired pneumonia in adults. In: UpToDate, Post TW (Ed), UpToDate, Waltham, MA.
5. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53-59
ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG & PP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Đặc điểm về nhóm tuổi
Nhận xét:
- < 1 tuổi là 61.8%, 1 – 6 tuổi là 36.1%.
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi với p < 0.05
Nhóm tuổi | Số lượng | Tỷ lệ % | p |
< 1 tuổi | 60 | 61.8 | p < 0.05 |
1 – 6 tuổi | 35 | 36.1 | |
> 6 tuổi | 2 | 2.1 | |
Tổng | 97 | 100% |
1. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69
2. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn và tính nhạy cảm với kháng sinh của một số loại vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Hội nghị khoa học Nhi khoa toàn quốc 2018
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Giới tính
Nhận xét:
- Tỷ lệ Nam/nữ = 2.3/1
- Nguyễn Thị Hà (BV Nhi TƯ- 2020): Nam 56%, Nữ 44% (Nam/ nữ= 1.3/1) 1
- Nguyễn Thị Ngọc Điệp (BV Uông Bí – 2018): Nam 58.1%, Nữ 41.9% (Nam/nữ = 1.4/1)2
Giới tính | Số lượng | Tỷ lệ % | p |
Nam | 68 | 70.1 |
p < 0.05 |
Nữ | 29 | 29.9 | |
Tổng | 97 | 100% |
1. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69
2. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi do vi khuẩn và tính nhạy cảm với kháng sinh của một số loại vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Hội nghị khoa học Nhi khoa toàn quốc 2018
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Phân bố địa phương
Nhận xét:
Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Nơi chuyển đến
Nhận xét:
1. Nguyễn Việt Cồ, Bùi Đức Dương (2000). Tình hình sử dụng dịch vụ y tế cơ sỏ và khả năng tiếp cận của trẻ em với chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Hội nghị tổng kết chương trình ARI, Bộ Y tế, Hà Nội
2. Nguyễn Tiến Dũng (1995). Một số đặc điểm lâm sàng và sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em dưới 1 tuổi. Luận án phó tiến sĩ khoa học Y Dược. Trường Đại học Y Hà Nội
Nơi chuyển đến | Số lượng | Tỷ lệ % |
Tự đến | 41 | 42.3 |
Khoa lâm sàng khác | 33 | 34.0 |
Cơ sở y tế khác | 23 | 23.7 |
Tổng | 97 | 100% |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Thời gian vào viện (tháng trong năm)
Nhận xét:
1. Berce V, Unuk S, Duh D, Homšak M et al (2015). Clinical and laboratory characteristics of viral lower respiratory tract infections in preschool children. Wien Klin Wochenschr 127(5): 255-262
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Lý do nhập khoa
Nhận xét:
2th - <12 th ho (96,5%), khó thở (84,3%), sốt (63,5%), bú kém (60%).
12 tháng - < 60 tháng ho (97%), khó thở 80%), sốt (66%) 2
1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
2. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29
Lý do nhập khoa | Số lượng | Tỷ lệ % |
Ho | 2 | 2.1 |
Khó thở | 45 | 46.4 |
Sốt | 3 | 3.1 |
Tím tái | 37 | 38.1 |
Hôn mê | 1 | 1.0 |
Khác | 9 | 9.3 |
Tổng | 97 | 100% |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Viêm phổi tái diễn
Nhận xét:
1. Çiftçi E., Güneş M., Köksal Y. et al (2003). Underlying causes of recurrent pneumonia in Turkish children in a university hospital. Journal of tropical pediatrics, 49(4), pp. 212-215
2. Owayed A.F., Campbell D.M. and Wang E.E. (2000). Underlying causes of recurrent pneumonia in children. Archives of pediatrics & adolescent medicine, 154(2), pp. 190-194
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Tiền sử có bệnh nền
Nhận xét:
1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
2. Phạm Anh Tuấn (2019). Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh. Đại học Dược Hà Nội. Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1: tr 30
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Tình trạng bệnh nhân khi vào khoa
Nhận xét:
1. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6.
2. 3. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411
Tình trạng bệnh nhân | Số lượng | Tỷ lệ % |
Không hỗ trợ hô hấp | 5 | 5.2 |
Thở oxy | 83 | 85.5 |
Bóp bóng qua nội khí quản hoặc mask | 9 | 9.3 |
Tổng | 97 | 100% |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Thăm khám lâm sàng khi nghe phổi (thông khí)
Nhận xét:
- Hoàng Kim Lâm (2021): có 86.4% là ral ẩm to nhỏ hạt, ral rít ngáy bít tắc đường thở có 60.9%, và 12.7% không ral1
- Nguyễn Thị Hà (2020): 90,9% ran ở phổi, 67,1% ran phế quản (ran rít/ran ngáy), 72,6% ral ẩm nhỏ hạt.2
- Theo Lưu Thùy Dương: ran ẩm/nổ 91,4% 3
1. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
2. Nguyễn Thị Hà¹, Đoàn Mai Thanh² và Nguyễn Thị Yến³ (2020). Đặc điểm lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây bệnh viêm phổi cộng đồng trẻ em tại khoa quốc tế Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 131 (7); tr. 69
3. Lưu Thị Thùy Dương (2019). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em từ 2 – 36 tháng tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Tạp chí khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 207 (14); tr. 67
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Tình trạng sốc
Nhận xét:
1. Sunil Kumar Kasundriva (2020). ncidence and Risk Factors for Severe Pneumonia in Children Hospitalized with Pneumonia in Ujjain, India. Int J Environ Res Public Health. Jul; 17(13): 4637
2. Williams DJ, Zhu Y, Grijalva CG, et al.. Predicting severe pneumonia outcomes in children. Pediatrics 2016; 138:e20161019
3. Araya S, Lovera D, Zarate C, et al.. Application of a prognostic scale to estimate the mortality of children hospitalized with community-acquired pneumonia. Pediatr Infect Dis J 2016; 35:369–73.
4.Joanna Lange, Honorata Marczak, Katarzyna Krenke, Joanna Peradzyńska (2019). NT pro-NB as a marker of the pneumonia severity in children. European Respiratory journal 2019 54: PA994;
Xét nghiệm | Tăng | Bình thường |
Pro - BNP | 66 (68%) | 31 (32%) |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Chỉ số Bạch cầu máu ngoại vi và CRP
Nhận xét:
- Nguyễn Đình Tuyến (2020 – Sản Nhi Quảng Ngãi): BC ↑ 58.1%, CRP↑ 70.3%1
- Phạm Thu Hiền (2015 - Nhi Trung Ương): BC, CRP thường không tăng (chiếm trên 50% các trường hợp)2
- Đặng Thị Thùy Dương(2018 - Nhi Thái Bình): 46.8% BC↑ (2 – 12th), 41.2% CRP ↑ (12 – 60th)3
1. Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự (2020). Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan của viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi. Tạp chí Y học Việt Nam; 501 (1): tr. 67
2. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6
3. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29
Chỉ số | Tăng | Bình thường | p |
CRP | 75 (77.3%) | 22 (22.7%) | p > 0.05 |
BC | 47 (48.5%) | 50 (51.5%) |
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Kết quả pH khí máu
Nhận xét:
- Giảm PO2, pH giảm và tăng pCO2 máu là thường gặp1
- Giảm PO2 máu khoảng ¾ trường hợp VP nặng 2
- Dư kiềm là biện pháp bảo vệ tình trạng toan máu. pH < 7.2 và pCO2 > 65 là yếu tố tiên lượng nặng 3
1. Chengliang Shao, Yanhua Yang (2022). Value of blood gas analysis and immunological indicators in early diagnosis and treatment monitoring of children with severe pneumonia and sepsis. Am J Transl Res; 14(10): 6899–6905.
2. Jane E. Sykes (2014). Bacterial Bronchopneumonia and Pyothorax. Canine and Feline Infectious Diseases:; 87: 847
3. H. Simpson M.B. Edin (2008). Arterial Blood Gas tensions and pH in acute lower respiratory tract infection in infancy and childhood. The Lancet. Volume 289, Issue 7487, Pages 7-12
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang ngực
Nhận xét:
- Nguyễn Đình Tuyến (2020 – Sản Nhi Quảng Ngãi): Thâm nhiễm phế nang 70.3%1
- Hoàng Kim Lâm (2021 – Nhi TƯ): Thâm nhiễm/ đông đặc 87.8%2
- Đặng Thị Thùy Dương (2018 - Nhi Thái Bình): tổn thương mờ lan tỏa cao nhất (43,1%), tổ chức kẽ (33,7%).3
11,1% có tổn thương phối hợp và 12,1% tổn thương tập trung thành đám
1. Nguyễn Đình Tuyến và cộng sự (2020). Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan của viêm phổi nặng ở trẻ em từ 2 tháng đến 60 tháng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi. Tạp chí Y học Việt Nam; 501 (1): tr. 67
2. Hoàng Kim Lâm, Tạ Anh Tuấn, Phạm Văn Thắng (2021). Bệnh lý nền ở trẻ viêm phổi nặng dai dẳng tại Khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, 63 (12): tr. 5 – 7
3. Đặng Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Yến, Phí Đức Long (2018). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Thái Bình. Tạp chí Nhi khoa, 11 (4); tr. 28 – 29
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Hình ảnh tổn thương trên phim chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
Nhận xét:
- CT không phải là công cụ lựa chọn đầu tiên trong hình ảnh chẩn đoán VP ở trẻ em → Không thường quy
- Tổn thương là đông đặc nhiều hoặc khu trú có thể ở 1 thùy 1
- CT chỉ định khi nghi ngờ các biến chứng VP nặng hoặc không phân biệt với các bệnh lý khác 2
- Lai và CS: sử dụng 34% CT ngực kết hợp với SA phổi để loại trừ các biến chứng của VP nặng và tiên lượng3
1. Korvick JA, Hackett AK, Yu VL, et al. Klebsiella pneumonia in the modern era: clinicoradiographic correlations. South Med J. 1991;84:200–204.
2. Wahlgren H, Mortensson W, Eriksson M, Finkel Y, Forsgren M, Leinonen M. Radiological findings in children with acute pneumonia: age more important than infectious agent. Acta Radiol. 2005 Jul. 46(4):431-6
3. Lai SH, Wong KS, Liao SL. Value of lung ultrasonography in the diagnosis and outcome prediction of pediatric community-acquired pneumonia with necrotizing change. PLoS One. 2015
Tổn thương | Tính chất | n (Tỷ lệ %) | |
Đám mờ | Không | 2 (2.1%) | |
Có | 1 bên | 13 (13.4%) | |
2 bên | 82 (84.5%) | ||
Tổng | 97 (100%) | ||
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Xét nghiệm vi sinh
Nhận xét:
- Theo Juven T và CS: VK 68.4%, VR 42.1%, đồng nhiễm 23.2% 1
1. Juven T, Mertsola J, Waris M, et al (2000). Etiology of community-acquired pneumonia in 254 hospitalized children. Pediatr Infect Dis J (19) : pp. 293- 8
2. Đào Minh Tuấn (2013). Nghiên cứu các căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi. Tạp chí y học Việt Nam, 411
3. Phạm Thu Hiền và cộng sự (2015). Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ trẻ em trên 1 tuổi điều trị tại bệnh viện. Tạp chí nhi khoa, 8(3), tr. 1-6
4. Lê Thị Hồng Hanh (2013). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn trong viêm phổi thùy ở trẻ em. Y học Việt Nam, Số 2/2013, tr. 53 – 9
5. Lê Thu Hoài (2022). Nghiên cứu tỷ lệ và căn nguyên viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa. Tạp chí Y học Việt Nam, 517 (1): tr. 23 – 5
Đơn vị thực hiện | Xn Vi sinh | Tính chất | n (Tỷ lệ %) |
Bệnh viện Nhi | Có | Gram âm | 2 (2.1%) |
Gram dương | 15 (15.4%) | ||
Tổng | 17 (17.5%) | ||
Không | | 80 (82.5%) | |
Tổng | | 97 (100&) | |
Bệnh viện Medlatec | Có | Mycoplasma | 5 (17.3%) |
Adenovirus | 22 (75.8%) | ||
Tổng | 27 (93.1%) | ||
Không | | 2 (6.9%) | |
Tổng | | 29 (100%) |
KẾT LUẬN
Đặc điểm chung
Lâm sàng
Cận lâm sàng
XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ĐỒNG NGHIỆP!