Cà Mau, ngày 08 tháng 8 năm 2025
SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU�BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CÀ MAU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
ĐỂ QUYẾT ĐỊNH VIỆC
SỬ DỤNG VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ THAY THẾ CHO BỆNH ÁN GIẤY, LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH Y TẾ THAY CHO IN PHIM,
LƯU TRỮ THÔNG TIN XÉT NGHIỆM THAY CHO VIỆC IN GIẤY
1
CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ
TT | Thời gian | Nội dung | Thực hiện |
1 | 7g30- 8g00 | Đón tiếp đại biểu | BTC |
2 | 8g00- 8g15 | Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu | Đại diện Bệnh viện |
3 | 8g15- 8g25 | Công bố Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định | Thư ký |
4 | 8g25- 8g40 | Trình bày mục tiêu và nội dung, chương trình thẩm định | Chủ tịch Hội đồng |
5 | 8g40- 9g10 | Bệnh viện Báo cáo các nội dung: Quá trình triển khai BAĐT; Sự tuân thủ (có đối chiếu) Thông tư 54, Thông tư 13, Công văn 365; Mô hình trình triển khai bệnh án điện tử, các phân hệ, quy trình nhập liệu, xuất, lưu trữ; Nhân sự, đào tạo;… | Đại diện Bệnh viện |
6 | 9g10- 9g25 | Demo thực tế của 1 vài khoa | Đại diện Phòng KHTC hoặc các khoa liên quan |
7 | 9g25- 10g00 | Thành viên Hội đồng thẩm định rà soát, kiểm tra các nội dung và ý kiến phản biện | Các thành viên và đại diện bệnh viện |
8 | 10g00- 10g30 | Khảo sát thực tế 1 số khoa: Hồi sức cấp cứu, ngoại, nội hoặc nhi… | Các thành viên |
9 | 10g30- 11g | Thành viên Hội đồng góp ý và thảo luận | Hội đồng |
10 | 11g00- 11g15 | Chủ tịch Hội đồng kết luận |
|
11 | 11g15 | Ý kiến lãnh đạo Bệnh viện |
|
2
4
QUY TRÌNH ĐI THẨM ĐỊNH
KHU TIẾP NHẬN
KHOA KB-HS-CC
KHOA CẬN LÂM SÀNG
KHOA BỆNH PHỔI
KHOA LAO
PHÒNG KHTC
5
NỘI DUNG
A. ĐÁNH GIÁ THEO THÔNG TƯ 54/2017/TT-BYT
B. ĐÁNH GIÁ THEO THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
C. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TẠI ĐƠN VỊ
6
7
PHẦN A. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO �THÔNG TƯ SỐ 54/2017/TT-BYT
Bệnh án điện tử (EMR): theo thông tư 13/2025/TT-BYT
Phần Mềm Quản Lý Điều Hành
Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS)
Hệ thống Lưu trữ chuyền tải hình ảnh (RIS/PACS)
Hệ thống thông tin xét nghiệm (LIS)
Phi chức năng
Bảo mật, an toàn thông tin
10
32
18
10
24
15
8
Mức 1
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
9
Mạng LAN được kết nối từ phòng máy chủ đến các khoa, phòng thông qua các thiết bị mạng Switch sử dụng thiết bị băng thông 1Gbps chính hãng hoạt động đảm bảo tính ổn định cao.
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 1
10
Bệnh viện sử dụng 02 đường truyền internet của 2 nhà mạng khác nhau: 01 đường Internet tốc độ cao 300Mbps có IP tĩnh và 01 đường Internet tốc độ cao 120Mbps để đảm bảo phục vụ cho các hoạt động chuyên môn.
02 đường truyền này được cấu hình load balancing (cân bằng tải) trên Firewall Sophos, đảm bảo tính dự phòng cho kết nối mạng Internet của hệ thống.
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 1
11
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 2
Mức 2
12
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 2
Mức 3
13
Đơn vị có 4 máy in mã vạch HPRTD35E, POS AP250 (sử dụng ở khu tiếp đón) và 2 máy in mã vạch HPRTD35E (sử dụng ở Khoa Xét nghiệm và Chẩn đoán hình ảnh)
Đơn vị có 3 loại thiết bị đọc mã vạch Honey well, Newland, Zebra trang bị đầy đủ tại các vị trí khu vực tiếp đón, viện phí, phòng khám, phòng hành chính khoa để đảm bảo công tác chuyên môn.
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 3
14
Đang trong giai đoạn mua sấm
Mức 4
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Đang trong giai đoạn mua sấm
15
BV có 01 màn hình TIVI LED đặt tại khu khám bệnh thông báo báo bản tin và giá dịch vụ của BV.
BV trang bị 04 Máy tính bảng Samsung Galaxy Tab A9+ Wifi 64GB/4GB phân bổ theo nhu cầu khoa phòng và hệ thống mạng không dây Wireless tách biệt với Mạng LAN và phủ sóng kín khắp các khoa, phòng.
Mức 5
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 6
16
Trang bị hệ thống camera an ninh với hơn 51 mắt camera lắp đặt tại những vị trí yêu cầu tại những khu vực cần quan sát của toàn bộ cơ sở khám, chữa bệnh. Có màn hình bảo đảm giám sát hoạt động 24/24 và hệ thống lưu trữ với thời gian tối thiểu 01 tháng.
Mức 6
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
17
Cho phép bệnh nhân và người nhà tra cứu thông tin khám bệnh, chữa bệnh (ở khu đón tiếp khoa khám bệnh có 02 kiosk thông tin).
Bệnh viện sử dụng phần mềm Zabbix để theo dõi, giám sát tình trạng các thiết bị trong hệ thống mạng. Hệ thống tự động gửi cảnh báo liên quan thiết bị lên ứng dụng Telegram đến cán bộ quản lý khi có sự kiện xảy ra.
I. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
Mức 7
18
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức cơ bản
BV đang sử dụng phần mềm Quản lý tài chính kế toán MISA MIMOSA2022 R22, đáp ứng quản lý:
19
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức cơ bản
20
BV đang sử dụng Hệ thống Quản lý CCVC (do Sở Nội vụ triển khai), đáp ứng:
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức cơ bản
21
BV đang sử dụng phần mềm Quản lý văn bản VNPT-iOffice tại địa chỉ https://angiang.vnptioffice.vn, đáp ứng:
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
22
BV đang sử dụng phân hệ Quản lý chỉ đạo tuyến của VNPT, đáp ứng:
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
23
Bệnh viện hiện đang có trang thông tin điện tử: benhvienphoitinhcamau.com
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
24
BV đang sử dụng hệ thống thư nội bộ dùng chung của tỉnh https://ioffice.camau.gov.vn/, ngoài ra BV sử dụng gmail để liên hệ nội bộ đơn vị.
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
25
BV đang sử dụng phân hệ Quản lý đào tạo của VNPT, đáp ứng:
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
26
BV đang sử dụng phân hệ Quản lý nghiên cứu khoa học của VNPT, đáp ứng:
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
27
BV đang sử dụng Hệ thống Quản lý chất lượng bệnh viện do Bộ Y tế cung cấp tại địa chỉ http://nova.qlbv.vn.
Quản lý, đánh giá bằng phần mềm về chỉ số chất lượng, cơ sở dữ liệu và đo lường chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế
II. NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Mức nâng cao
28
Quản lý người dùng, quản lý khoa phòng, quản lý nhân viên, quản lý cấu hình, quản lý phân quyền, quản lý quyền dữ liệu
Quản lý danh mục các tỉnh thành, danh mục bệnh viện, danh mục ICD, danh mục giường, thông tin tài khoản cổng giám định bảo hiểm, ...
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 1
29
Tiếp nhận bệnh nhân đăng ký khám bệnh, chữa bệnh trực tiếp tại cơ sở KCB.
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 1
30
Quản lý khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú đối với đối tượng có thẻ BHYT và không có thẻ BHYT.
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 1
31
Quản lý thông tin cơ bản về thuốc; thông tin thầu; thông tin kho quản lý thuốc.
Quản lý đặt hàng, nhập xuất kho; theo dõi cấp phát thuốc; theo dõi sử dụng thuốc.
Báo cáo nhập xuất tồn, báo cáo tình hình sử dụng thuốc.
Quản lý và tổng hợp thông tin thanh toán viện phí và thanh toán BHYT của người bệnh theo quy định.
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 1
32
Quản lý xuất dữ liệu XML mã hoá, không mã hoá, các báo cáo 19, báo cáo 20, báo cáo 21, báo cáo 79, 80
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 1
33
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 2
34
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 3
35
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 3
36
Quản lý thông tin mã khoa; Quản lý thông tin mã phòng bệnh, giường bệnh; Quản lý trạng thái phòng bệnh, giường bệnh; Quản lý thông tin giá giường bệnh
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 3
37
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 3
38
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 3
39
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 4
40
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 4
41
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 4
42
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 5
43
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 5
44
Quản lý thông tin hẹn khám
Quản lý nhập máu từ nhà cung cấp; Nhập máu vào kho; Quản lý barcode cho túi máu
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 5
45
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 6
46
Quản lý chỉ định theo phác đồ điều trị ( cho phép bật cảnh báo nếu dịch vụ và thuốc nằm ngoài phác đồ điều trị )
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 6
47
Tạo suất ăn cho bệnh nhân
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 6
48
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 7
49
Ứng dụng (app) Quản lý bệnh viện (VNPT) được cài đặt trên điện thoại cá nhân và máy tính bảng đã tích hợp phần mềm thông minh nhận dạng giọng nói để phân tích ngữ nghĩa và chuyển thành dạng văn bản điện tử, hỗ trợ cho bệnh án điện tử trong việc ra y lệnh bác sỹ, cấp phát thuốc, chỉ định các xét nghiệm, ghi chép của điều dưỡng, … tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 7
50
BV đang triển khai Kiosk đã tích hợp chức năng:
Đã triển khai thanh toán viện phí bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng bằng QRcode.
III. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS)
Mức 7
51
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Chức năng trên menu: Cài đặt 🡺 Cấu hình hệ thống
Mức cơ bản
52
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
53
Chức năng trên menu: Danh mục 🡺 Thiết bị chụp chiếu
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
54
Chọn menu YÊU CẦU
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
55
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
56
Khi các máy chụp được PACS quản lý, PACS cung cấp giao diện hỗ trợ kết nối 2 chiều.
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
57
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
58
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
59
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
60
Phần mềm hỗ trợ các chức năng đo đoạn thẳng, hình tròn, hình chữ nhật, góc.
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
61
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
62
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
63
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức cơ bản
64
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức nâng cao
65
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức nâng cao
66
Chạy hoàn toàn, đầy đủ chức năng trên trình duyệt Web thông dụng.
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức nâng cao
67
IV. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH
Mức nâng cao
68
Quản lý tài khoản; Phân quyền người sử dụng; Quản lý phòng ban trên HIS, ...
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức cơ bản
69
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức cơ bản
70
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức cơ bản
71
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức cơ bản
72
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức nâng cao
73
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức nâng cao
74
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức nâng cao
75
V. NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS)
Mức nâng cao
76
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức cơ bản
77
Kiểm tra thực thế trên phần mềm thì thấy thời gian xử lý chấp nhận được (tra cứu dữ liệu, kết xuất báo cáo thống kê)
Các hỗ trợ được phản hồi trong vòng tối đa 12 giờ làm việc.
Phòng CNTT và công ty phần mềm có hỗ trợ 24/24 qua các kênh điện thoại, các nhóm chat Zalo online.
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức cơ bản
78
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức cơ bản
79
Phần mềm được bảo hành, bảo trì trong suốt thời gian sử dụng. Điều này đã được quy định rõ trong hợp đồng thuê dịch vụ ký giữa Bệnh viện Lao và Bênh phổi Cà Mau và VNPT.
Tài liệu được cung cấp đến người sử dụng.
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức cơ bản
80
Bệnh viện có 01 cán bộ có trình độ đại học CNTT trở lên thuộc Tổ CNTT của Phòng Kế hoạch – Tài chính.
Tổ CNTT và VNPT hỗ trợ người dùng trực tiếp, hoặc hỗ trợ qua điện thoại, qua các nhóm Zalo và từ xa dùng phần mềm Ultraviewer
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức cơ bản
81
Các hệ thống HIS, LIS, EMR, PACS sử dụng hệ quản trị CSDL Oracle.
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
82
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
83
Phần mềm cho phép khai thác hệ thống từ xa qua trình duyệt Web: tất cả các module chạy hoàn toàn trên các trình duyệt Web thông dụng như Chrome, IE, Mozilla Firefox, Cốc cốc, …
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
84
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
Nhà cung cấp phần mềm thực tế đã đảm bảo hỗ trợ kỹ thuật 24/24 cho BVLBP, cùng với cán bộ Phòng CNTT để hỗ trợ các khoa phòng.
Thực tế tổ CNTT và Công ty cung cấp phần mềm đã đảm bảo các yêu cầu trên.
Hệ thống truy cập thời gian thực. Các tác vụ thực hiện phản hồi trong thời gian dưới 10 giây. Kiểm tra thực tế trên phần mềm đã đạt yêu cầu này.
85
Kiểm tra thực tế trên phần mềm đã đạt yêu cầu này.
Hệ thống đảm bảo kết xuất chính xác các dữ liệu thanh toán BHYT
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
86
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
Các hệ thống phần mềm HIS, LIS, RIS/PACS, EMR liên thông, chia sẻ dữ liệu với nhau qua API và liên thông với Cổng đơn thuốc quốc gia, liên thông với Cổng dược quốc gia, liên thông với Cổng liên thông dữ liệu của BHXH phục vụ đề án 06 của Chính Phủ.
87
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
88
Tổ CNTT của BVLBP có 01 cán bộ chuyên trách CNTT
VI. NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG
Mức nâng cao
89
Quản lý phiên đăng nhập, phân quyền người dùng, kiểm soát ngoại lệ và ghi vết ứng dụng.
VII. NHÓM TIÊU CHÍ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Mức nâng cao
90
Hệ thống có chức năng xem lịch sử tác động hệ thống
VII. NHÓM TIÊU CHÍ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Mức nâng cao
91
Các máy tính của người dùng trong hệ thống mạng sử dụng phần mềm Microsoft Windows Defender, CSDL Virus cập nhật thường xuyên từ Microsoft.
VII. NHÓM TIÊU CHÍ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Mức nâng cao
92
Bệnh viện đã xây dựng quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu. (có quy trình kèm theo)
Hệ thống sử dụng các thuật toán mã hoá hai chiều TripleDes, RSA256 để mã hoá các dữ liệu quan trọng
VII. NHÓM TIÊU CHÍ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Mức nâng cao
Bệnh viện đã trang bị 01 thiết bị tường lửa (Sophos XGS3100, license: XGS3100 Standard Protection và XGS3100 Webserver ProtectionFeatures) để đảm bảo an ninh, an toàn cho dữ liệu phòng máy chủ.
Đã xây dựng Quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT tại bệnh viện.
93
Đã thực hiện bằng kỹ thuật MD5.
Đã xây dựng kịch bản phòng ngừa, khắc phục sự cố CNTT.
Đã xây dựng quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
-
VII. NHÓM TIÊU CHÍ BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Mức nâng cao
94
PHẦN B. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO �THÔNG TƯ SỐ 13/2025/TT-BYT
95
1. Hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử (Khoản 1, Điều 1)
- Đáp ứng của phần mềm: đáp ứng
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
Lựa chọn Khoa
96
1. Hồ sơ bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án quy định tại khoản 17 Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh được lập, cập nhật, hiển thị, ký, lưu trữ, quản lý, sử dụng và khai thác bằng phương tiện điện tử (Khoản 1, Điều 1)
- Đáp ứng của phần mềm: đáp ứng
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
* Chọn bệnh nhân từ danh sách như chọn hồ sơ giấy
* Thể hiện đầy đủ các thông tin như bệnh án giấy
và các thông tin được link với nhau hạn chế phải nhập lại
Đầy đủ phân hệ sấp xếp gọn gàng dễ chi cập
97
SMARTPHONE APP
98
2. Việc lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm đầy đủ các thông tin theo quy định tại Chương X Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 2, Điều 1)
- Đáp ứng của phần mềm: đáp ứng
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
99
2. Việc lập, cập nhật hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm đầy đủ các thông tin theo quy định tại Chương X Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (Khoản 2, Điều 1)
- Đáp ứng của phần mềm: đáp ứng
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
100
3. Kết nối thông tin của hồ sơ bệnh án điện tử với số định danh cá nhân của công dân Việt Nam và người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về căn cước (Khoản 3, Điều 1)
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
Bệnh viện chuẩn hóa thông tin định danh người bệnh, nâng cấp hệ thống phần mềm kết nối hồ sơ bệnh án điện tử với số định danh cá nhân để phần mềm HIS của các bệnh viện lấy thông tin định danh người bệnh trong hồ sơ BAĐT, đảm bảo bảo mật dữ liệu, liên thông với các hệ thống quốc gia, và đào tạo nhân sự để triển khai hiệu quả theo quy định
Thông tin định danh và bảo hiểm y tế liên kết
101
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
4. Tuân thủ các quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, lưu trữ dữ liệu; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu điện tử của cơ quan nhà nước (Khoản 4, Điều 1)
- Đáp ứng theo hướng dẫn tại VB 365/TTYQG-GPQLCL đối với hạ tầng cung cấp SPDV của VNPT
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể triển khai phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử trên hạ tầng công nghệ thông tin đặt tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc trên hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) đặt tại Việt Nam. Khuyến nghị các đơn vị thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu sử dụng hạ tầng điện toán đám mây.
- Định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu gồm 01 bản tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và khuyến nghị có thêm 01 bản tại đơn vị cung cấp dịch vụ lưu trữ bảo đảm an toàn cho dữ liệu khi bị tấn công mạng
Bệnh viện định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu gồm 01 bản chính và 01 bản dự phòng tại đơn vị cung cấp dịch vụ lưu trữ bảo đảm an toàn cho dữ liệu khi bị tấn công mạng
102
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
5. Có hạ tầng công nghệ thông tin của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tối thiểu gồm máy trạm; hạ tầng kết nối mạng; máy chủ; giải pháp hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu (bao gồm cả lưu trữ dự phòng); có các thiết bị, giải pháp về bảo mật thông tin và các thiết bị có liên quan khác (Khoản 1, Điều 2)
103
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
6. Có các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử (Khoản 2, Điều 2) - Các hệ thống phần mềm (HIS, LIS, EMR, PACS) đáp ứng
104
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
6. Có các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh, chữa bệnh để triển khai hồ sơ bệnh án điện tử (Khoản 2, Điều 2) - Các hệ thống phần mềm (HIS, LIS, EMR, PACS) đáp ứng
https://cdha-laophoicmu.vnpthis.vn
105
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
7. Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin (Khoản 3, Điều 2)
EMR
mức nâng
cao
Phi chức năng bảo mật ATTT mức nâng cao
PACS mức nâng cao
LIS mức nâng cao
HIS mức 6
Hạ tầng CNTT mức 6
106
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
8. Sẵn sàng phục hồi thông tin, dữ liệu và khả năng truy xuất trên hồ sơ bệnh án điện tử khi cần thiết để tham khảo, đối chiếu, khai thác, sử dụng trong công tác điều trị, kiểm tra, thanh tra, nghiên cứu khoa học và quản lý y tế (Khoản 4, Điều 2)
107
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
9. Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử (Khoản 1, Điều 3)
108
TIÊU CHÍ THÔNG TƯ 13/2025/TT-BYT
9. Nhân viên y tế, người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh ký hoặc xác nhận điện tử nội dung liên quan trong hồ sơ bệnh án điện tử theo một trong các hình thức sau: Sử dụng chữ ký điện tử hợp pháp; Sử dụng các kỹ thuật sinh trắc học; Sử dụng các hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử khác theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Giao dịch điện tử (Khoản 1, Điều 3)
PHẦN C. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CÀ MAU
109
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
Quản lý kết quả cận lâm sàng, kết quả thăm dò chức năng,..
110
- Mỗi người bệnh có một mã số định danh đơn nhất căn cứ theo số định danh cá nhân để kết nối liên thông dữ liệu hồ sơ bệnh án điện tử (làm rõ Khoản 3, Điều 1 của TT13)
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
111
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng (làm rõ khoản 1, Điều 1 của TT13)
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
112
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
113
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
114
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
Kết nối nội bộ HIS-LIS-RIS-PACS qua hệ thống API gateway, đồng bộ hồ sơ trên phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử
115
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
Phần mềm HIS của đơn vị đã liên thông với CSDL ngành Y tế tỉnh Cà Mau và Hệ thống hồ sơ sức khỏe của tỉnh Cà Mau (đang triển khai thử nghiệm). Dữ liệu khám chữa bệnh của bệnh nhân được tự động đẩy về Hệ thống hồ sơ sức khỏe của tỉnh. Các bệnh nhân đều có thể tra cứu lịch sử khám chữa bệnh qua app VnCare.
116
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
117
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
- Bảo đảm quyền riêng tư, bảo mật và kiểm tra truy vết
- Bảo đảm khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng
- Có khả năng ghi vết tất cả các giao dịch, tương tác của người dùng trên phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
118
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
Hiển thị toàn bộ thông tin hồ sơ bệnh án
Kết xuất HSBA theo mẫu của bộ y tế
119
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
- Bảo đảm khả năng xác thực người dùng và cấp quyền cho người dùng;
- Bảo đảm quyền riêng tư bảo mật và kiểm tra truy vết;
- Phân quyền người dùng theo từng vai trò công việc;
- Thiết lập khoảng thời gian giới hạn cho phép người dùng truy cập vào phần mềm;
- Bảo vệ, ngăn chặn việc truy cập trái phép vào hồ sơ bệnh án điện tử.
120
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
Các phần mềm/module trong Bệnh viện dùng chung bộ danh mục và tiêu chuẩn nội bộ
121
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
Là một phân hệ thuộc Hệ thống thông tin bệnh viện (HIS);
122
VĂN BẢN 365/TTYQG-GPQLCL
Là một phần mềm hồ sơ bệnh án điện tử độc lập và đáp ứng được các tính năng tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi được thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, kết quả thăm dò chức năng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và những thông tin khác có liên quan trong quá trình chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
123
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
124
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
Được mã hóa theo quyết định 130/QĐ-BYT/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 và 4750/QĐ-BYT ngày 29/12/2023 về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra và sử dụng trong quá trình quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
125
VĂN BẢN 365/TTYQG - GPQLCL
- Khuyến khích các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai các giải pháp xử
lý khối lượng bản ghi dữ liệu lớn. Dữ liệu phần mềm được triển khai trên quy mô toàn bệnh viện, sẽ cung cấp công suất xử lý và dung lượng lưu trữ để hỗ trợ các khối lượng dự kiến, có thể tăng theo thời gian
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
- Phần mềm phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng theo yêu cầu tại Quyết định số 742/QĐ-BTTTT ngày 22/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành yêu cầu an toàn cơ bản đối với phần mềm nội bộ.
- Phần mềm có cơ chế mã hóa/giải mã thông tin người bệnh khi thực hiện truyền/nhận dữ liệu. Quản lý nhật ký người dùng, phân quyền và theo dõi hoạt động trên phần mềm.
- Các phần mềm nền tảng (hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm ảo hóa,…) thường xuyên được cập nhật phiên bản, bản vá lỗi.
Đáp ứng của phần mềm: Đáp ứng
126
PHẦN C. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI CÀ MAU
127
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cà Mau theo Thông tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế
EMR
mức nâng
cao
Phi chức năng bảo mật ATTT mức nâng cao
PACS mức nâng cao
LIS mức nâng cao
HIS mức 6
Hạ tầng CNTT mức 6
128
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Số tiêu chí đạt: 9/9.
Nhận xét, kết luận sau đánh giá: Qua rà soát đối chiếu với các yêu cầu của Thông tư 13/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cà Mau đánh giá Đơn vị đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thông tư và đủ điều kiện để triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử thay thế hoàn toàn hồ sơ bệnh án giấy tại Đơn vị.
129
130
131