Vai trò các dấu chỉ điểm viêm trong định hướng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em
PGS.TS.BS Tạ Anh Tuấn
NỘI DUNG
DỊCH TỄ - KHÓ KHĂN TRONG XÁC ĐỊNH CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM
�DỊCH TỄ - TỬ VONG DO VIÊM PHỔI
- Theo Unicef (2023) Viêm phổi là nguyên nhân thường gặp và gây tử vong nhiều nhất so với các nguyên nhân gây nhiễm khuẩn khác ở trẻ dưới 5 tuổi:
- Tỷ lệ viêm phổi 1.400 ca/100.000 trẻ. Nam Á: 2.500 ca/100.000; Tây và Trung phi: 1.620 ca/100.000
- 700.000 ca tử vong/năm 2000 ca/ngày
Tử vong của trẻ dưới 5 tuổi từ 2000 - 2019
-
5
Tử vong của trẻ dưới 5 tuổi từ 2000 - 2019
6
7
Từ 15/8/2011 – 30/01/2014: 4232 trẻ viêm phổi nặng nhập viện và 5119 trẻ chứng ở cộng đồng
8
9
Cardoso MR et al. Arch Dis Child 2011; 96:58–61 | Sazawal S et al. Lancet Infect Dis 2003; 3:547–56 | Bhutta ZA et al. BMJ 2008; 336(7650):948–9 | Andronikou S et al. Pediatr Radiol 2011; 41:811–25 Elemraid MA et al. PLoS One 2014; 9:e106051 | Hammitt LL et al. Clin Infect Dis 2012; 54(Suppl 2):S132–9 | Murdoch DR et al. Clin Infect Dis 2017; 64:271–9 | Thea DM et al. Clin Infect Dis 2017; 64:289–300 Michelow IC et al. Pediatrics 2004; 113:701–7 | Hickey RW et al. Ann Emerg Med 1996; 27:721–5 | Shah SS et al. Arch Pediatr Adolesc Med 2003; 157:389–92 | Florin TA et al. Curr Infect Dis Rep 2014; 16:451
Vai trò các dấu chỉ điểm viêm trong định hướng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em
Diễn tiến theo thời gian của dấu ấn sinh học sau khi vật chủ nhiễm vi khuẩn
Overview of biomarker time courses following acute Gram-negative bacterial infection of a host.
CRP, C-reactive protein; IL, interleukin; PCT, procalcitonin; TNF-α, tumour necrosis factor-alpha
Thorsted et al. Int J Antimicrob Agents 2020;56:106059.
11
Time (hours)
0
5
10
PCT (ng/mL), neutrophils (109 cells/L)�or relative scale (cytokines and CRP)
0
1
2
3
4
5
6
8
12
24
48
72
96
120
TNF-α
IL-1β
IL-6
CRP
IL-8
Neutrophils
PCT
Pha đầu
Pha giữa
Pha cuối
12
13
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900 | Babu G et al. Trop Geogr Med. 1989 Oct;41(4):309-15 | Korppi M et al. Acta Paediatr. 1993 Apr;82(4):360-3
Nohynek H et al. Pediatr Infect Dis J. 1995 Jun;14(6):478-84 | Virkki R et al. Thorax. 2002 May;57(5):438-41
Độ nhạy và độ đặc hiệu của tốc độ lắng máu trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
Youden Index: 31 mm/hr
14
Độ nhạy và độ đặc hiệu của BC máu ngoại vi trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900 | Bekdas M et al. Saudi Med J. 2014 May;35(5):442-7 | Elemraid MA et al. PLoS One. 2014 Aug 22;9(8):e106051
Esposito et al. BMC Pulmonary Medicine (2016) 16:103 | Esposito S et al. PLoS One. 2016 Nov 15;11(11):e0163262 | Korppi M et al. Eur J Pediatr. 1993 Jan;152(1):24-30
Nohynek H et al. Pediatr Infect Dis J. 1995 Jun;14(6):478-84 | Virkki R et al. Thorax. 2002 May;57(5):438-41 | Zhou WF et al. Microbiol Immunol. 2011 Apr;55(4):279-88
15
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Độ nhạy và độ đặc hiệu của BC máu ngoại vi trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
Youden Index: 13 × 109/L
16
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900 | Alcoba G et al. Eur J Pediatr. 2017 Jun;176(6):815-824 | Babu G et al. Trop Geogr Med. 1989 Oct;41(4):309-15 |
Bhuiyan MU et al. Thorax. 2019 Mar;74(3):261-269 | Cevey-Macherel M et al. Eur J Pediatr. 2009 Dec;168(12):1429-36 | Elemraid MA et al. Diagn Microbiol Infect Dis. 2014 Aug;79(4):458-62
Gauchan E, Adhikari S. J Nepal Health Res Counc. 2016 Sep;14(34):154-158 | Higdon MM et al. Clin Infect Dis 2017; 64:378–86 | Huang H et al. Clinical Infectious Diseases 2014;58(12):1707–15
Độ nhạy và độ đặc hiệu của CRP trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn (1)
17
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900 | Korppi M et al. Eur J Pediatr. 1993 Jan;152(1):24-30 | Marcus N et al. Eur J Emerg Med. 2008 Jun;15(3):158-61
Nohynek H et al. Pediatr Infect Dis J. 1995 Jun;14(6):478-84 | Toikka P et al. Pediatr Infect Dis J. 2000 Jul;19(7):598-602 | Virkki R et al. Thorax. 2002 May;57(5):438-41
Zhou WF et al. Microbiol Immunol. 2011 Apr;55(4):279-88
Độ nhạy và độ đặc hiệu của CRP trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn (2)
18
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Độ nhạy và độ đặc hiệu của CRP trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn (3)
Youden Index: 53 mg/L
19
20
21
22
23
24
Ngưỡng PCT sử dụng trong nhóm can thiệp tương tự như các NC người lớn trước đây: rất không khuyến khích (<0,1 ng/mL), không khuyến khích (0,1-0,25 ng/mL), khuyến khích (0,26-0,5 ng/mL), và rất khuyến khích (>0,5 ng/mL).
25
26
27
PCT < 0.25 ng/mL: giá trị tiên đoán âm 96% (95% CI, 93-99), độ nhạy 85% (95% CI, 76-95), độ đặc hiệu 45% (95% CI, 40-50) trong loại trừ trẻ viêm phổi do VK điển hình.
28
29
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Độ nhạy và độ đặc hiệu của PCT trong phân biệt
viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
Ngưỡng PCT 0.5-2 ng/mL, ngoại trừ 2 NC sử dụng ngưỡng 0.18 ng/mL và 7 ng/mL
30
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Độ nhạy và độ đặc hiệu của PCT trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
Youden Index: 0.59 ng/mL
31
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Độ nhạy và độ đặc hiệu của phối hợp các dấu chỉ điểm viêm trong phân biệt viêm phổi do vi khuẩn với viêm phổi không do vi khuẩn
32
Gunaratnam LC et al. JPIDS 2021;10(9):891–900
Tóm tắt AUROC, độ nhạy, độ đặc hiệu và chỉ số Youden các dấu chỉ điểm viêm trong phân biệt viêm phổi do VK với viêm phổi không do VK
33
AACC guidance on clinical use of Procalcitonin
Chambliss et al., The Journal of Applied Lab Medicine 2023; doi: 10.1093/jalm/jfad007
3. Kết quả PCT có thể dùng chỉ định bắt đầu dùng và ngưng kháng sinh trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ khi có sepsis và nhiễm khuẩn hô hấp hay không?
Trẻ nhỏ– không dùng để chẩn đoán sepsis và khởi trị kháng sinh ở sepsis*
Trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh– khuyến cáo ngừng kháng sinh*
*PCT use in Pediatrics is not an FDA approved indication yet.
34
AACC guidance on clinical use of Procalcitonin
Chambliss et al., The Journal of Applied Lab Medicine 2023; doi: 10.1093/jalm/jfad007
4. PCT có thể tiên lượng kết cục (e.g., tỉ lệ tử vong, suy hô hấp, shock) ở trẻ em?
Theo dõi biến đổi nồng độ PCT tốt hơn là giá trị tại 1 thời điểm*
Tăng PCT thường gợi ý kết cục xấu ở trẻ nhỏ có sepsis nặng và sốc nhiễm khuẩn*
*PCT use in Pediatrics is not an FDA approved indication yet.
35
Hạn chế
36
Kết luận
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE
CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP