BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
HOÁ HỌC 12
Tổng chủ biên: PGS. TS Lê Kim Long
Nguyên hiệu trưởng Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia
Chủ biên: PGS. TS Đặng Xuân Thư
Nguyên Phó hiệu trưởng, Trưởng khoa Hoá học trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả:
PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Chi Giảng viên cao cấp trường Đại học Sư phạm Hà Nội
PGS. TS Ngô Tuấn Cường Giảng viên cao cấp trường Đại học Sư phạm Hà Nội
PGS. TS Nguyễn Văn Hải Giảng viên chính trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TS Lê Trọng Huyền Giảng viên chính Đại học Bách khoa Hà Nội
TS Nguyễn Thanh Hưng Giáo viên trường chuyên Lê Quý Đôn, Tp. Đà Nẵng
TS Đường Khánh Linh Giảng viên chính trường Đại học Sư phạm Hà Nội
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 12
Tổng chủ biên: PGS. TS Lê Kim Long
Nguyên hiệu trưởng Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia
Chủ biên: PGS. TS Đặng Xuân Thư
Nguyên Phó hiệu trưởng, Trưởng khoa Hoá học trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tác giả:
PGS. TS Nguyễn Thị Thanh Chi Giảng viên cao cấp trường Đại học Sư phạm Hà Nội
PGS. TS Ngô Tuấn Cường Giảng viên cao cấp trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TS Nguyễn Đăng Đạt Giảng viên chính Đại học Sư phạm Hà Nội
PGS. TS Nguyễn Văn Hải Giảng viên chính trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TS Nguyễn Thanh Hưng Giáo viên trường chuyên Lê Quý Đôn, Tp. Đà Nẵng
TS Đường Khánh Linh Giảng viên chính trường Đại học Sư phạm Hà Nội
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GV
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
HOÁ HỌC 12
NỘI DUNG
ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
SỰ KẾT NỐI, LIÊN THÔNG MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHƯƠNG TRÌNH/SGK GIỮA CÁC CẤP LỚP
Mạch nội dung | KHTN6 | KHTN7 | KHTN8 | KHTN9 | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Kiến thức cơ sở hoá học chung |
|
|
|
|
|
|
|
Cấu tạo nguyên tử |
| × |
|
| × |
|
|
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học |
| × |
|
| × |
|
|
Liên kết hoá học |
| × | × |
| × |
|
|
Năng lượng hoá học |
|
| × |
| × |
|
|
Tốc độ phản ứng hoá học |
|
|
|
| × |
|
|
Phản ứng oxi hoá – khử |
|
|
|
| × |
|
|
Cân bằng hoá học |
|
|
|
|
| × |
|
Pin điện và điện phân |
|
|
|
|
|
| × |
Mạch nội dung | KHTN6 | KHTN7 | KHTN8 | KHTN9 | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Hoá học vô cơ |
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên tố nhóm VIIA | × |
|
| × | × |
|
|
Nitrogen và Sulfur |
|
|
|
|
| × |
|
Đại cương về kim loại |
|
|
| × |
|
| × |
Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA |
|
|
| × |
|
| × |
Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất |
|
|
|
|
|
| × |
Các chuyên đề học tập | | | | | x | x | x |
Mạch nội dung | KHTN6 | KHTN7 | KHTN8 | KHTN9 | Lớp 10 | Lớp 11 | Lớp 12 |
Đại cương về Hoá học hữu cơ |
|
|
| × |
| × |
|
Hydrocarbon |
|
|
| × |
| × |
|
Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol |
|
|
| × |
| × |
|
Hợp chất carbonyl (Aldehyde – Ketone) – Carboxylic acid |
|
|
| × | × | × |
|
Ester – Lipid |
|
|
| × |
|
| × |
Carbohydrate |
|
|
| × |
|
| × |
Hợp chất chứa nitrogen |
|
|
| × |
|
| × |
Polymer |
|
|
| × |
|
| × |
Các chuyên đề học tập |
|
|
|
| × | × | × |
Sự kết nối và phát triển của chương trình�
Chương 1. Ester - Lipid
Lớp 9: Acetic acid và tính chất vật lí và hoá học
Sơ lược ester và phản ứng ester hoá
ESTER
Lớp 11:
Carboxylic acid và tính chất vật lí và tính chất hoá học.
Phản ứng ester hoá
Lớp 12:
- Công thức tổng quát
- Đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học của ester (phản ứng thủy phân)
- Phương pháp điều chế ester
- Ứng dụng của ester trong đời sống, công nghiệp
KHTN 9 yêu cầu đối với học sinh ở mức độ đơn giản hơn
Hoá học 12 yêu cầu đối với học sinh ở mức độ cao hơn
Sự kết nối và phát triển của chương trình�
Chương 1. Ester - Lipid
LIPID
Lớp 12:
- Khái niệm lipid, chất béo, acid béo
- Tính chất vật lí và tính chất hoá học của chất béo (phản ứng xà phòng hoá, hydrogen hoá, phản ứng oxi hoá).
- Ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3, omega 6).
- Sản xuất xà phòng từ chất béo.
- Khái niệm lipid, chất béo
- Sơ lược về tính chất vật lí của chất béo và tính chất hoá học của chất béo (phản ứng xà phòng hoá).
- Vai trò của lipid trong cơ thể sống.
- Ứng dụng của chất béo.
Lớp 9:
KHTN 9 yêu cầu đối với học sinh ở mức độ đơn giản hơn
Hoá học 12 yêu cầu cao hơn và chú trọng thực hành và liên hệ
Sự kết nối và phát triển của chương trình�
| ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI | CẤU TẠO | TÍNH CHẤT VẬT LÍ | TÍNH CHẤT HOÁ HỌC | ỨNG DỤNG |
KHTN 9 | - Định nghĩa dựa trên thành phần phân tử. - Phân loại sơ lược thành hai loại là carbohydrate đơn giản và phức tạp. | Không giới thiệu cấu tạo. | Mô tả tính chất của bốn chất (glucose, saccharose, tinh bột và clellulose), không giải thích. | Mô tả tính chất của bốn chất (glucose, saccharose, tinh bột và cellulose), không giải thích. | Mô tả ứng dụng, một phần tương ứng với tính chất chưa học. |
Hoá học 12 | - Định nghĩa dựa trên cấu tạo hoá học. - Phân loại chi tiết dựa trên phản ứng thủy phân. | Giới thiệu đầy đủ cấu tạo mạch vòng và hở. | Giải thích được quan hệ cấu trúc – tính chất, của sáu chất (glucose,fructose, saccharose, maltose, tinh bột và clellulose). | Giải thích được quan hệ cấu trúc – tính chất, của sáu chất (glucose,fructose, saccharose, maltose, tinh bột và clellulose). | Giải thích được ứng dụng dựa trên các tính chất đã học. |
Chương 2. Carbohydrate
Sự kết nối và phát triển của chương trình�
| AMINE AMINO ACID | PEPTIDE VÀ PROTEIN | ENZYME | ||
CẤU TẠO | TÍNH CHẤT | ỨNG DỤNG | |||
KHTN 9 | Chưa học (amino acid được giới thiệu khái niệm trong bài protein) | Sơ lược cấu tạo của peptide và protein. | Không giới thiệu tính chất vật lý. Mô tả tính chất hoá học. | Sơ lược ứng dụng protein dưới dạng thực phẩm, enzyme và tơ sợi. | Chưa học (nhắc đến trong ứng dụng của một loại protein). |
Hoá học 12 | Học đầy đủ cấu tạo, tính chất và ứng dụng của amine và amino acid. Chỉ học điều chế amine. | Mô tả đầy đủ cấu tạo bậc 1 của peptide, sơ lược cấu tạo bậc 4 (dạng cầu và sợi) của một số protein. | Giải thích đầy đủ tính chất vật lý. Giải thích được tính chất hoá học bằng phương trình hoá học. Bổ sung thêm phản ứng màu. | Mô tả chi tiết vai trò của protein trong cơ thể sinh vật (protein cấu trúc, vận chuyển, xúc tác, kháng thể, nội tiết tố …). | Giới thiệu khái niệm, đặc tính và ứng dụng trong công nghệ sinh học. |
Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen
Sự kết nối và phát triển của chương trình�
Chương 4. Polymer
Lớp 9:
Vật liệu polymer
Lớp 12:
- Viết được các công thức cấu tạo và gọi tên của một số polymer thường gặp.
- Tính chất vật lí và tính chất hoá học của polymer (phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, tang mạch).
- Phương pháp tổng hợp polymer (trùng hợp, trùng ngưng).
- Tính chất, phân loại và ứng dụng của chất dẻo, vật liệu composite, tơ, cao su, keo dán tổng hợp.
- Tác hại của việc lạm dụng chất dẻo trong đời sống và sản xuất. Biện pháp hạn chế sử dụng chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Khái niệm polymer, monomer
- Sơ lược về tính chất vật lí của polymer
- Điều chế được một vài polymer đơn giản (PE, PP)
- Bước đầu tìm hiểu về chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite
- Vấn đề ô nhiễm môi trường khi sử dụng polymer (polyethylene).
�
KHTN 9 yêu cầu đối với học sinh ở mức độ đơn giản hơn
Hoá học 12 yêu cầu đối với học sinh ở mức độ cao hơn
Sự kết nối và phát triển của chương trình
Chương 5. Pin điện hoá và điện phân
- Cặp oxi hoá - khử của kim loại
- Thế điện cực chuẩn
- Ứng dụng của thế điện cực chuẩn
- Dãy điện hoá của kim loại
Cặp oxi hoá – khử
Lớp 10:
Lớp 7: Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất
Lớp 12:
Lớp 8: Phản ứng hoá học
Lớp 9: Dãy hoạt động hoá học
- Chất oxi hoá, chất khử, phản ứng oxi hoá-khử
So sánh tính oxi hoá của halogen, tính khử ion halogen
Sự kết nối và phát triển của chương trình
Chương 5. Pin điện hoá và điện phân
Lớp 7: Năng lượng trong các phản ứng hoá học
Pin điện hoá
Lớp 10:
- Phản ứng oxi hoá - khử
- Năng lượng hoá học
Lớp 12:
- Cặp oxi hoá - khử
- Điện cực
- Thế điện cực chuẩn
- Pin điện hoá: Cấu tạo, phản ứng hoá học, sức điện động
Sự kết nối và phát triển của chương trình
Chương 5. Pin điện hoá và điện phân
Lớp 9:
Điện phân
Lớp 12:
Lớp 10: Điều chế khí chlorine bằng phương pháp điện phân
- Hiện tượng điện phân, thứ tự điện phân
- Quá trình điện cực, phản ứng điện phân
- Điện phân dung dịch với anode trơ, anode tan, điện phân nóng chảy
- Ứng dụng của hiện tượng điện phân
- Công nghiệp xút-chlorine, nước Javel
Phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phương pháp điện phân
Sự kết nối và phát triển của chương trình
Chương 6. Đại cương về kim loại
Lớp 9:
Đại cương về kim loại
Lớp 12:
– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại.
– Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại
– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại
– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử để giải thích được các phản ứng thể hiện tích chất hóa học của kim loại
– Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối
– Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại
– Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
Phần các đơn chất và hợp chất cụ thể trong CT
(chương 7 và chương 8)
- Giảm tải một số nội dung về nhôm, sắt, đồng, chromium.
+ phân biệt các hợp chất hữu cơ, vô cơ
+ vai trò của hóa học trong phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
vào trong các phần nội dung cụ thể.
– Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA, IIA
– Nêu và giải thích được được xu hướng biến đổi tính chất vật lí như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ cứng … của kim loại nhóm IA, IIA.
– Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA, IIA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.
– Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng của các kim loại nhóm IA và IIA với nước, chlorine và oxygen…. phản ứng của calcium chloride, barium chloride với dung dịch copper(II) sulfate. Thực hiện được thí nghiệm so sánh định tính độ tan giữa calcium sulfate và barium sulfate. Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Ca2+, Ba2+, SO42-, CO32- trong dung dịch.
– Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA, IIA trong tự nhiên.
– Giải thích được quy luật biến đổi độ bền nhiệt của muối carbonate, muối nitrate theo biến thiên enthalpy phản ứng.
– Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
- Đưa thêm nội dung về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, sơ lược về phức chất và vai trò, ứng dụng phức chất trong sản xuất và đời sống.
* Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất :
+ Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu).
+ Trình bày được một số tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng), xu hướng có nhiều số oxi hoá của kim loại chuyển tiếp và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp ứng từ các tính chất đó.
+ Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.
* Đối với phức chất :
+ Nêu được nguyên tử trung tâm; phối tử; liên kết cho nhận giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất; một số dạng hình học của phức chất (tứ diện, vuông phẳng, bát diện).
+ Trình bày được một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất trong dung dịch (đổi màu, kết tủa, hoà tan
+ Thực hiện được một số thí nghiệm tạo phức chất của một ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch với một số phối tử đơn giản khác nhau (ví dụ: sự tạo phức của dung dịch Cu(II) với NH3, OH– , Cl- ,...).
+ Nêu được một số ứng dụng của phức chất.
Chuyên đề học tập Hóa học 12
Đưa 3 chuyên đề học tập vào chương trình hóa học 12 trong đó 02 chuyên đề nâng cao kiến thức :
Chuyên đề học tập Hóa học 12
+ Cung cấp khái niệm về thành phần của các phân tử phức chất phổ biến : nhân trung tâm (cation, nguyên tử trung hoà) và phối tử (anion, phân tử trung hoà), số phối trí của nhân trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử;
+ Sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết Liên kết hoá trị áp dụng cho phức chất tứ diện và phức chất bát diện;
+ Dạng hình học của một số phức chất đơn giản; đồng phân cis, trans, đồng phân ion hoá, đồng phân liên kết; vai trò của một số phức chất sinh học: chlorophyll, heme B, vitamin B12,... và ứng dụng của phức chất trong tự nhiên, y học, đời sống, sản xuất…
Chuyên đề học tập Hóa học 12
Và 01 chuyên đề thực hành :
Chuyên đề 12.2. “Trải nghiệm, thực hành hoá học vô cơ” tìm hiểu về việc tái chế kim loại, công nghiệp silicate và xử lí nước sinh hoạt.
Cuốn sách Hoá học 12 có 8 chương và 30 bài học. �Hướng dẫn sử dụng sách�Lời nói đầu�Chương 1. Ester – Lipid�Chương 2. Carbohydrate�Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen�Chương 4. Polymer�Chương 5. Pin điện và điện phân�Chương 6. Đại cương về kim loại�Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA�Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất
CẤU TRÚC SÁCH
HOÁ HỌC 12
Tên chương | Tên bài | Số tiết |
Chương 1. ESTER – LIPID (4 tiết) | 1. Ester – Lipid | 2 |
2. Xà phòng và chất giặt rửa | 1 | |
3. Ôn tập chương 1 | 1 | |
Chương 2. CARBOHYDRATE (6 tiết) | 4. Giới thiệu về carbohydrate. Glucose và fructose | 2 |
5. Saccharose và maltose | 1 | |
6. Tinh bột và cellulose | 2 | |
7. Ôn tập chương 2 | 1 | |
CHƯƠNG 3. HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN (6 tiết) | 8. Amine | 2 |
9. Amino acid và peptide | 2 | |
10. Protein và enzyme | 1 | |
11. Ôn tập chương 3 | 1 |
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn: HOÁ HỌC Lớp: 12 (70 tiết)
HOÁ HỌC 12
Tên chương | Tên bài | Số tiết |
CHƯƠNG 4. POLYMER (6 tiết) | 12. Đại cương về polymer | 1 |
13. Vật liệu polymer | 4 | |
14. Ôn tập chương 4 | 1 | |
CHƯƠNG 5. PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN (12 tiết) | 15. Thế điện cực và nguồn điện hoá học | 6 |
16. Điện phân | 5 | |
17. Ôn tập chương 5 | 1 | |
CHƯƠNG 6. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI (10 tiết) | 18. Cấu tạo và liên kết trong tinh thể kim loại | 2 |
19. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại | 2 | |
20. Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại | 2 | |
21. Hợp kim | 1 | |
22. Sự ăn mòn kim loại | 2 | |
23. Ôn tập chương 6 | 1 |
HOÁ HỌC 12
Tên chương | Tên bài | Số tiết |
CHƯƠNG 7. NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM II A (9 tiết) | 24. Nguyên tố nhóm IA | 4 |
25. Nguyên tố nhóm IIA | 4 | |
26. Ôn tập chương 7 | 1 | |
CHƯƠNG 8. SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT VÀ PHỨC CHẤT (12 tiết) | 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất | 4 |
28. Sơ lược về phức chất | 2 | |
29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất | 3 | |
30. Ôn tập chương 8 | 1 | |
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ (10 tiết) | | 10 |
HOÁ HỌC 12
Tên chuyên đề | Tên bài | Số tiết |
Chuyên đề 1. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC HỮU CƠ (10 tiết)
| 1. Đại cương về cơ chế phản ứng | 3 |
2. Cơ chế phản ứng thế | 3 | |
3. Cơ chế phản ứng cộng | 4 | |
Chuyên đề 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HOÁ HỌC VÔ CƠ (15 tiết) | 4. Tái chế kim loại | 4 |
5. Công nghiệp silicate | 6 | |
6. Xử lí nước sinh hoạt | 5 | |
Chuyên đề 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHỨC CHẤT (10 tiết)
| 7. Một số vấn đề cơ bản về phức chất | 2 |
8. Liên kết và cấu tạo của phức chất | 6 | |
9. Vai trò và ứng dụng của phức chất
| 2 |
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 12 (35 tiết)
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Mở đầu
Câu hỏi khởi động dẫn dắt HS tiếp cận bài học mới bằng sự tạo động lực khám phá, kết nối các kiến thức đã biết, định hướng vào vấn đề sẽ học với hứng thú của người nghiên cứu.
Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Khám phá kiến thức mới: Đọc hiểu – Trả lời câu hỏi
Xây dựng kiến thức mới dựa trên trải nghiệm của HS. HS thực hiện các nhiệm vụ học tập như đọc hiểu các nội dung khoa học hay thực hiện các nghiên cứu khoa học, đưa ra câu trả lời, giải pháp cho các vấn đề, các tình huống mới dưới sự hướng dẫn của GV. Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Khám phá kiến thức mới thông qua hoạt động nghiên cứu
HS trực tiếp quan sát các hình ảnh hay trực tiếp thực hiện thí nghiệm, quá trình thử nghiệm và trải nghiệm để phát hiện, hình thành kiến thức mới và vận dụng kiến thức mới vào các tình huống giả định hoặc tình huống trong thực tế cuộc sống. Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Khám phá kiến thức mới thông qua hoạt động nghiên cứu
HS trực tiếp thực hiện thí nghiệm, quá trình thử nghiệm. Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Hoạt động Luyện tập, vận dụng
HS thực hiện các nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp trên cơ sở huy động các kiến thức, kĩ năng đã có, từ đó có thể áp dụng linh hoạt vào các tình huống trong thực tế cuộc sống. Thông qua hoạt động này HS sẽ hình thành kiến thức khoa học, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS, từ đó định hướng cho HS phát triển tốt nhất.
Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Em đã học
Các kiến thức, kĩ năng cơ bản HS tích luỹ được sau bài học .
Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Em có thể
HS được thể hiện năng lực bản thân với sự sáng tạo thông qua việc vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống thực tiễn trong cuộc sống.
Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
Ngoài ra, trong sách còn có các nội dung liên kết bài học với đời sống qua mục Em có biết, tạo niềm tin, niềm say mê khám phá khoa học và mở ra định hướng học tập, nghiên cứu khoa học cho hôm nay và mai sau. Ví dụ:
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HOÁ HỌC 12
ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SÁCH
– Tạo cơ hội cho HS tự học: Sách được thiết kế nhằm cung cấp từng bước thông tin, sự kiện, tình huống thực tế,... để HS có thể tiếp nhận thông tin, tự tìm tòi, khám phá kiến thức.
– Bồi dưỡng khả năng giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động học tập và nghiên cứu theo nhóm, HS hình thành kĩ năng trình bày, bảo vệ ý kiến cá nhân và kĩ năng làm việc nhóm.
– Hình thành và phát triển năng lực nhận thức khoa học hoá học: Tìm hiểu các quá trình hoá học, vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn hoạt động sống và lao động.
– Bồi dưỡng phẩm chất cho HS: Thông qua các hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học, HS hình thành, phát triển và khẳng định các thành tố của phẩm chất cá nhân như sự ham hiểu biết, khách quan, trung thực, dũng cảm.
ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SÁCH
Một số ví dụ cụ thể:
Các hoạt động luyện tập, vận dụng phong phú, đa dạng:
ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SÁCH
Vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn cuộc sống
ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SÁCH
Tích hợp, lồng ghép với một số nội dung giáo dục như: giáo dục kĩ thuật thực hiện, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
ĐIỂM NỔI BẬT VỀ NỘI DUNG SÁCH
– GV có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tích cực khác nhau.
– Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá đa dạng, xuyên suốt tiến trình học tập của người học và đánh giá định kì.
TÀI LIỆU HỖ TRỢ
Giúp GV tìm hiểu: mục tiêu môn học, quan điểm biên soạn, yêu cầu HS cần đạt về phẩm chất và năng lực, cấu trúc nội dung, phương pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá.
Giới thiệu các phương án tổ chức hoạt động dạy, học cho từng chủ đề/bài học của SGK :
Mục tiêu
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình dạy học
Gợi ý kiểm tra, đánh giá
TÀI LIỆU HỖ TRỢ
http://taphuan.nxbgd.vn