1 of 29

CHÀO MỪNG CẢ LỚP�ĐẾN VỚI TIẾT HỌC� HÔM NAY!

2 of 29

KHỞI ĐỘNG

Một túi đựng 20 viên kẹo giống hệt nhau nhưng khác loại, trong đó có 7 viên kẹo sữa, 4 viên kẹo chanh, 6 viên kẹo dừa và 3 viên kẹo bạc hà. Bạn Lan lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ túi. Tính xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa.

 

Không đúng, chỉ có 4 kết quả có thể nhưng chúng không đồng khả năng. Tớ thấy xác suất để Lan lấy được viên kẹo sữa là cao nhất vì trong túi có nhiều viên kẹo sửa nhất. Nhưng tớ không biết xác suất để Lan lấy được viên kẹo sửa chính xác là bao nhiêu?

3 of 29

BÀI 31. CÁCH TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ BẰNG TỈ SỐ

CHƯƠNG VIII. MỞ ĐẦU VỀ TÍNH XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ

4 of 29

Cách tính xác suất bằng tỉ số

 

5 of 29

Nhận xét

Việc tính xác suất của một biến cố E trong trường hợp các kết quả có thể của một hành động hay thực nghiệm là đồng khả năng sẽ gồm các bước sau:

Bước 1. Đếm các kết quả có thể (thường bằng cách liệt kê)

Bước 2. Chỉ ra các kết quả có thể là đồng khả năng;

Bước 3. Đếm các kết quả thuận lợi cho biến cố E.

Bước 4. Lập tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho biến cố E và tổng số kết quả có thể.

6 of 29

Ví dụ 1: Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau và đánh số 1; 2; 3;...; 12 (H.8.1), được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bìa xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại, tính xác suất của các biến cố sau:

 

7 of 29

Giải

 

8 of 29

Luyện tập 1

Trở lại tình huống mở đầu. Tính xác suất để Lan lấy được:

a) Viên kẹo sữa; b) Viên kẹo chanh.

Giải

 

9 of 29

 

Ví dụ 2: Một hộp đựng 18 viên bi cùng khối lượng và kích thước, với hai màu đỏ và vàng, trong đó số viên bi màu vàng gấp đôi số viên bi màu đỏ. Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Tính xác suất để Bình lấy được viên bi màu vàng.

Giải

10 of 29

Luyện tập 2

 

 

Giải

11 of 29

Tranh luận

 

Vuông và Tròn ai nói đúng? Tại sao?

12 of 29

Giải

 

13 of 29

Câu

hỏi

nghiệm

trắc

LUYỆN TẬP

14 of 29

Câu 1. Trong một ống cắm bút có 1 bút vàng, 1 bút đỏ và 1 bút đen có kích thước và khối lượng như nhau. Gọi A là biến cố: ''Lấy được 1 bút đỏ trong ống''. Tìm P(A).

 

 

 

 

15 of 29

Câu 2. Tổ I của lớp 7D có 5 học sinh nữ và 5 học sinh nam. Chọn ra ngẫu nhiên một học sinh trong Tổ I của lớp 7D. Xét biến cố “Học sinh được chọn ra là học sinh nữ”. Xác suất của biến cố trên bằng bao nhiêu?

 

 

 

 

16 of 29

Câu 3. Biết rằng bộ bài tây có 52 lá bài được chia thành 4 chất bài: Rô, Cơ, Tép, Bích sao cho số lượng mỗi chất bài bằng nhau. Rút ra một lá bài từ bộ bài tây. Xác suất để được lá bích là?

 

 

 

 

17 of 29

 

 

 

 

Một tấm bìa hình tròn được người ta chia thành 12 hình quạt tròn như nhau, đánh số liên tục từ 1 đến 12. Ở tâm bìa hình tròn có gắn một chiếc kim. Người ta quay tấm bìa xem mũi tên chỉ vào ô số mấy. Hãy tính:

Câu 4. Tính xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào số chia hết cho 4”

18 of 29

 

 

 

 

Một tấm bìa hình tròn được người ta chia thành 12 hình quạt tròn như nhau, đánh số liên tục từ 1 đến 12. Ở tâm bìa hình tròn có gắn một chiếc kim. Người ta quay tấm bìa xem mũi tên chỉ vào ô số mấy. Hãy tính:

Câu 5. Tính xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào số là ước của 12”

19 of 29

Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành 20 hình quạt như nhau, đánh số từ 1; 2;...; 20 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm (H.8.2).

Bài 8.4 (SGK – tr.66)

Quay tấm bìa và quan sát xem mũi tên chỉ vào hình quạt nào khi tấm bìa dừng lại.

Tính xác suất để mũi tên:

a) Chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho 4.

b) Chỉ vào hình quạt ghi số không phải là số nguyên tố.

20 of 29

Giải

 

21 of 29

Giải

 

22 of 29

 

Bài 8.5 (SGK – tr.66)

23 of 29

Giải

 

24 of 29

 

Giải

25 of 29

Bài 8.6 (SGK – tr.66)

 

Giải

 

26 of 29

VẬN DỤNG

Bài 8.7 (SGK – tr.66)

Trò chơi vòng quay may mắn.

Một bánh xe hình tròn được chia thành 12 hình quạt như nhau, trong đó có 2 hình quạt ghi 100 điểm, 2 hình quạt ghi 200 điểm, 2 hình quạt ghi 300 điểm, 2 hình quạt ghi 400 điểm, 1 hình quạt ghi 500 điểm, 2 hình quạt ghi 1 000 điểm, 1 hình quạt ghi 2000 điểm (H.8.3).

 

27 of 29

Giải

 

28 of 29

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài.
  • Hoàn thành bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài sau Bài 32. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

29 of 29

CẢM ƠN CẢ LỚP

ĐÃ LẮNG NGHE!