1 of 22

BÀI 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

2 of 22

KHỞI ĐỘNG

3 of 22

EM BIẾT GÌ VỀ SÔNG HỒNG, HÃY CHIA SẺ CÙNG NHAU NHÉ!

4 of 22

5 of 22

Sông Hồng (còn gọi là sông Cáisông ThaoNhị HàNhĩ Hà) là con sông có tổng chiều dài là 1.149 km bắt nguồn từ Vân NamTrung Quốc chảy qua miền Bắc Việt Nam và đổ ra vịnh Bắc Bộ, trên đất Việt Nam dài 510 km. Đây là dòng sông quan trọng của nền văn hóa lúa nước Việt Nam.

Gọi là sông Hồng do lượng phù sa trong nước nhiều nên nước sông quanh năm có màu hồng.

6 of 22

KHÁM PHÁ

7 of 22

HOẠT ĐỘNG 1: Vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Xác định trên lược đồ vị trí vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

+ Vùng Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp nên?

+ Kể tên các vùng và vịnh biển tiếp giáp với vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

8 of 22

9 of 22

+ Vị trí vùng Đồng bằng Bắc Bộ: phía Bắc và phía Tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phía Nam giáp Duyên hải miền Trung. Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ.

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên.

10 of 22

HOẠT ĐỘNG 2: Một số đặc điểm tự nhiên và ảnh hưởng của thiên nhiên đến sản xuất, đời sống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

a/ Địa hình:

Quan sát hình 2, 3, 4 ,5 và đọc thông tin, em hãy:

  • Xác định trên lược đồ các khu vực địa hình có độ cao: 0 - 50m, 50 - 200m và trên 500m. Khu vực nào có diện tích lớn nhất?
  • Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và đời sống của người dân.

11 of 22

Phần lớn vùng đồng bằng bắc Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần về phía biển. Độ cao trung bình của vùng khoảng dưới 20m. Các bộ phận rìa lãnh thổ có độ cao lớn hơn. Trong vùng còn có nhiều ô trũng. � * Thuận lợi: về việc cư trú, sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản,…Một số khu vực núi có cảnh quan đẹp tạo điều kiện phát triển du lịch.� * Khó khăn: Các vùng trũng thường bị ngập úng vào mùa mưa, gây khó khăn cho sản xuất và đời sống.��

12 of 22

13 of 22

b/ Khí hậu:

Đọc bảng số liệu và cho biết:

  • Những tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 20 độ C, những tháng nào lượng mưa trung bình trên 100mm.
  • Một số ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất.

14 of 22

b/ Khí hậu:

  • Những tháng 12, 1, 2, 3 nhiệt độ trung bình dưới 20 độ C, những tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10 lượng mưa trung bình trên 100mm.
  • Khu vực này có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh. Mùa hè nóng, mưa nhiều, có bão gây ngập lụt. Mùa đông có gió mùa Đông bắc tràn về nên nhiệt độ hạ thấp, mưa ít.
  • Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, đặc biệt là rau vụ đông. Tuy nhiên khí hậu nóng ẩm làm cho sâu bệnh phát triển.

15 of 22

c/ Sông ngòi:

  • Xác định trên lược đồ một số sông của vùng.
  • Nêu thuận lợi và khó khăn do sông ngòi mang lại.

16 of 22

17 of 22

c/ Sông ngòi:

  • Một số sông của vùng: sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình, sông Cầu, sông Đuống.
  • Nêu thuận lợi: cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống; giao thông đường thủy và nuôi trồng thủy sản
  • Khó khăn: mùa khô nước sông hạ thấp gây khó khăn cho giao thông đường thủy và sản xuất nông nghiệp; mùa mưa gây ngập lụt.

18 of 22

19 of 22

EM CÓ BIẾT?

- Tam Đảo là một dãy núi với đỉnh núi cao nhất cao tới 1591m. Nơi đây có vườn quốc gia Tam Đảo nổi tiếng với loài cá cóc, loài vật được đưa vào Sách đỏ VN.

- Với khí hậu mát mẻ quanh năm và cảnh quan thiên nhiên xanh tươi, từ lâu Tam Đảo đã trở thành một điểm du lịch nổi tiếng.

20 of 22

21 of 22

3/ Bảo vệ thiên nhiên:

  • Hiện trạng môi trường thiên nhiên hiện nay của vùng.
  • Một số biện pháp bảo vệ môi trường thiên nhiên hiện nay của vùng.

22 of 22

  • Thiên nhiên của vùng rất đa dạng nhưng hiện nay môi trường thiên nhiên đang bị suy thoái: đất bạc màu, ô nhiễm nguồn nước, tài nguyên sinh vật bị suy giảm,…
  • Các biện pháp bảo vệ: bảo vệ rừng, khai thác tiết kiệm tài nguyên, cải tạo đất, hướng đến phát triển bền vững.