1 of 17

Candida Infections in Vulnerable Populations: Updates in Diagnosis and Treatment

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108�TRUNG TÂM DA LIỄU - DỊ ỨNG

BCV: BS Nguyễn Hà Anh

Khoa: A8-A

2 of 17

NỘI DUNG

Tổng quan

Lâm sàng

Cận lâm sàng

Điều trị - Tình trạng kháng thuốc

Cập nhật và liên hệ

3 of 17

Tổng quan

Candida là nấm men cơ hội, phổ biến nhất là C. albicans, gây bệnh từ nông (da, niêm mạc) đến sâu (nhiễm Candida huyết, nội tạng).

​

Tamo, S. P. B. (2020). Candida Infections: Clinical Features, Diagnosis and Treatment. Infectious Diseases and Clinical Microbiology, 2(2), 91–102. https://doi.org/10.36519/idcm.2020.0006

4 of 17

Tổng quan

  • Gánh nặng tại Việt Nam: ước tính gánh nặng bệnh nấm nghiêm trọng khoảng >2,3 triệu ca/năm, trong đó nhiễm Candida huyết, Candida viêm phúc mạc và tái phát viêm âm đạo do Candida là nhóm rất lớn.

​

Reda, N.M., Hassan, R.M., Salem, S.T. et al. Prevalence and species distribution of Candida bloodstream infection in children and adults in two teaching university hospitals in Egypt: first report of Candida kefyr. Infection 51, 389–395 (2023). https://doi.org/10.1007/s15010-022-01888-7

Bruzual, I., Riggle, P., Hadley, S., & Kumamoto, C. A. (2007). Biofilm formation by fluconazole-resistant Candida albicans strains is inhibited by fluconazole. Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 59(3), 441–450. https://doi.org/10.1093/jac/dkl521

​

​

5 of 17

Lâm sàng

Nhiễm Candida

Da

Mạn tính

Niêm mạc

Miệng

Sinh dục

Móng và quanh móng

Disha, T., & Haque, F. (2022). Prevalence and Risk Factors of Vulvovaginal Candidosis during Pregnancy: A Review. Infectious diseases in obstetrics and gynecology, 2022, 6195712. https://doi.org/10.1155/2022/6195712

6 of 17

VCC có nguy cơ

  • Khí hư đặc quánh, màu trắng, dạng bã đậu, pH âm đạo vẫn bình thường.
  • Ngứa rát mạnh, bỏng nóng âm hộ, không cải thiện với vệ sinh thông thường.
  • VVC tái phát nhiều lần trong thai kỳ (≥4 đợt/năm) hoặc không đáp ứng với phác đồ azole tại chỗ chuẩn 7 ngày, gợi ý colonization dày đặc hoặc yếu tố thuận lợi tồn tại.​
  • VVC xuất hiện muộn ngay trước sinh và không được điều trị hoặc điều trị không đủ thời gian, làm tăng khả năng trẻ tiếp xúc với lượng Candida lớn khi đi qua đường sinh dục mẹ.

​

Disha, T., & Haque, F. (2022). Prevalence and Risk Factors of Vulvovaginal Candidosis during Pregnancy: A Review. Infectious diseases in obstetrics and gynecology, 2022, 6195712. https://doi.org/10.1155/2022/6195712

7 of 17

Dấu hiệu cảnh báo nặng tại trẻ em

    • Tổn thương lan rộng
    • 5-7 ngày không cải thiện
    • Tái phát nhiều lần

Tại chỗ

    • Sốt kéo dài
    • Không đáp ứng kháng sinh phổ rộng
    • Nhiễm khuẩn huyết

Toàn thân

    • Bệnh toàn thân
    • Sử dụng thuốc: ức chế miễn dịch, hoá chất

Yếu tố NC

8 of 17

Nhóm nguy cơ

  • Khoảng 20% phụ nữ có Candida cư trú âm đạo, tỷ lệ này tăng lên khoảng 30% trong thai kỳ (đặc biệt trong tam cá nguyệt III)

​

  • Trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh nhẹ cân: nhóm tỷ lệ nhiễm candida máu cao hơn tỷ lệ trung bình

​

  • Mối liên hệ?

​

Disha, T., & Haque, F. (2022). Prevalence and Risk Factors of Vulvovaginal Candidosis during Pregnancy: A Review. Infectious diseases in obstetrics and gynecology, 2022, 6195712. https://doi.org/10.1155/2022/6195712

9 of 17

Mối liên hệ giữa VCC và IC

  • Nhiều nghiên cứu cho thấy VVC ở mẹ làm tăng nguy cơ trẻ bị mắc Candida
  • Truyền dọc Candida trong lúc sinh thường dẫn tới tưa miệng hoặc hăm tã ở trẻ đủ tháng, đa số là bệnh nhẹ, điều trị được; ở trẻ non tháng rất yếu, colonization này có thể là “khởi điểm” cho IC nhưng chỉ khi phối hợp với các yếu tố nguy cơ NICU (catheter, TPN, kháng sinh…)

-> việc kiểm soát VVC ở mẹ và điều trị đúng phác đồ trong thai kỳ có ý nghĩa phòng ngừa cho trẻ.

​

Gedefie, A., Shimeles, G., Motbainor, H., Kassanew, B., & Genet, C. (2025). Vaginal colonization and vertical transmission of Candida species: prevalence and associated factors among pregnant women and their neonates at public health facilities of Northeast Ethiopia. BMC pregnancy and childbirth, 25(1), 22. https://doi.org/10.1186/s12884-024-07103-9.

Benjamin, D. K., Jr, Stoll, B. J., Gantz, M. G., Walsh, M. C., Sánchez, P. J., Das, A., Shankaran, S., Higgins, R. D., Auten, K. J., Miller, N. A., Walsh, T. J., Laptook, A. R., Carlo, W. A., Kennedy, K. A., Finer, N. N., Duara, S., Schibler, K., Chapman, R. L., Van Meurs, K. P., Frantz, I. D., 3rd, … Eunice Kennedy Shriver National Institute of Child Health and Human Development Neonatal Research Network (2010). Neonatal candidiasis: epidemiology, risk factors, and clinical judgment. Pediatrics, 126(4), e865–e873. https://doi.org/10.1542/peds.2009-3412. �

10 of 17

Cận lâm sàng

  • Thông thường: Soi tươi trực tiếp; nuôi cấy (vảy da)
  • Mở rộng như: MALDI‑TOF, PCR hoặc biomarker (1,3)-β-D-glucan.
  • Chỉ định được chi trả bởi BHYT: Soi tươi, nuôi cấy, PCR (trong trường hợp nặng, tái diễn)
  • Trang H., L., T. (2020), Identification of bacteria and yeast by Maldi-Tof Vitek MS and Titek 2 Compact, JOURNAL OF 108 - CLINICAL MEDICINE AND PHARMACY, 298-303.

11 of 17

Điều trị

  • Kháng nấm nhóm azole vẫn được khuyến cáo sử dụng đầu tay
  • Tất cả phác đồ azole (uống hoặc đặt) đạt tỉ lệ khỏi bệnh 80–90%; fluconazole liều đơn 150 mg là lựa chọn phổ biến trong thực hành cho VVC không biến chứng.

​

Rex, J. H., Walsh, T. J., Sobel, J. D., Filler, S. G., Pappas, P. G., Dismukes, W. E., & Edwards, J. E. (2000). Practice Guidelines for the Treatment of Candidiasis. Clinical Infectious Diseases, 30(4), 662–678. https://doi.org/10.1086/313749

​

12 of 17

Điều trị

  • Có thai: chỉ khuyến cáo azole tại chỗ trong 7 ngày; không dùng fluconazole uống do có dữ liệu liên quan tăng nguy cơ sảy thai và dị tật bẩm sinh, dù nguy cơ tuyệt đối còn thấp
  • Imidazole tại chỗ (clotrimazole, miconazole…) có hiệu quả cao hơn nystatin, với tỉ lệ khỏi triệu chứng >90% khi dùng 7 ngày, và được coi là lựa chọn ưu tiên trong thai kỳ.
  • -> không kê azole uống cho thai phụ

Soong, D., & Einarson, A. (2009). Vaginal yeast infections during pregnancy. Canadian family physician Medecin de famille canadien, 55(3), 255–256.

Paquette, V. C., & Elwood, C. (2019). The safety of oral fluconazole therapy in pregnancy. CMAJ : Canadian Medical Association journal = journal de l'Association medicale canadienne, 191(7), E177–E178. https://doi.org/10.1503/cmaj.190079

13 of 17

Điều trị

Trẻ em khoẻ mạnh:

  • Nystatin suspension súc/ngậm rồi nuốt, liều 4 lần/ngày trong 7–14 ngày; khuyến cáo tiếp tục vài ngày sau khi hết mảng trắng.​
  • Nystatin cream/ointment (100.000 IU/g) bôi 2–4 lần/ngày, đặc biệt vùng tã ở nhũ nhi.
  • Gel/bôi tại chỗ chứa miconazole ở trẻ ≥ 4–6 tháng
  • Dậy thì sớm: hướng dẫn vệ sinh vùng kín, azole tại chỗ

-> Ưu tiên azoles và nystatin tại chỗ ở trẻ khỏe mạnh, tránh lạm dụng fluconazole đường uống nếu không cần thiết

​

Bortolussi et al. ,Antifungal agents for common paediatric infections. (2007). Paediatrics & child health, 12(10), 875–883. https://doi.org/10.1093/pch/12.10.875

14 of 17

Điều trị

  • Nhiều thuốc thay thế được sử dụng sau khi xác định tình trạng kháng thuốc.
  • Điều trị tại chỗ bằng azole hoặc axit boric tăng hiệu quả, giảm tác dụng phụ.
  • Liệu pháp domiphen bromide kết hợp cho kết quả khả tốt giai đoạn sớm.
  • Probiotics, đặc biệt Lactobacillus, hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh âm đạo, giảm tái phát.
  • Các thuốc mới mở ra hướng điều trị chủng Candida kháng azole và echinocandin.

​

Akinosoglou, K., Livieratos, A., Asimos, K., Donders, F., & Donders, G. G. G. (2024). Fluconazole-Resistant Vulvovaginal Candidosis: An Update on Current Management. Pharmaceutics, 16(12), 1555. https://doi.org/10.3390/pharmaceutics16121555

15 of 17

Cập nhật và liên hệ

Nguy cơ lâm sàng gắn với non-albican do các loài NAc thường có mức độ kháng thuốc cao hơn

  • ↑ tỷ lệ non‑albicans, ↑ kháng azole , ↑ dụng cụ nhiễm→ cần thiết của định danh Candida đến mức loài và điều trị kinh nghiệm dựa trên echinocandin ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.

Lamoth, F., Lockhart, S. R., Berkow, E. L., & Calandra, T. (2018). Changes in the epidemiological landscape of invasive candidiasis. The Journal of antimicrobial chemotherapy, 73(suppl_1), i4–i13. https://doi.org/10.1093/jac/dkx444

16 of 17

Kết luận

  • Candida là căn nguyên thường gặp trên da – niêm mạc và có khả năng gây bệnh toàn thân.
  • Nhận diện nhóm nguy cơ cao và điều trị đúng phác đồ, đặc biệt ở thai phụ – trẻ sinh non là trọng tâm.
  • Xu hướng gia tăng non-albicans và kháng azole đặt ra yêu cầu định danh loài và cá thể hóa điều trị.
  • Việc cập nhật phác đồ giúp chúng ta nâng cao hiệu quả điều trị, giảm tái phát và tối ưu chăm sóc người bệnh.

17 of 17

Đề xuất nghiên cứu

  • Nghiên cứu mô hình dịch tễ về Candida kháng thuốc
  • Phát triển xét nghiệm đánh giá nhiễm nấm Candida kháng thuốc
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả các phương pháp điều trị