1 of 26

MÃ HÓA BỆNH TẬT THEO ICD-10�VÀ MÃ BỆNH YHCT

2 of 26

Bảng phân loại bệnh tật ICD 10 là gì?

ICD-10 là Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10 ban hành năm 1990 và cập nhật lần cuối vào 2019.

  • Trang web tra cứu chính thức ICD-10 của Bộ Y tế Việt Nam: http://icd.kcb.vn
  • Ứng dụng tra cứu ICD-10:

1

3 of 26

TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC MÃ HÓA

  • Việc phân loại bệnh tật theo mã giúp chúng ta lưu trữ, khôi phục và phân tích dữ liệu dễ dàng hơn.
  • Cho phép chúng ta so sánh số liệu giữa các bệnh viện, các tỉnh và các quốc gia với nhau

  • Cho phép phân tích mô hình bệnh tật và tử vong theo thời gian
  • Giúp cho công tác lập kế hoạch chăm sóc y tế, xây dựng các chương trình y tế can thiệp, định hướng công tác đào tạo nguồn lực,...

2

4 of 26

CÁC KHÁI NIỆM

5 of 26

CÁC KHÁI NIỆM

Mã hóa bệnh tật là sự chuyển đổi các thuật ngữ y khoa (chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khỏe, chấn thương và các can thiệp y tế) từ dạng văn bản sang định dạng dữ liệu dưới dạng ký tự chữ hoặc số.

Lượt khám bệnh chữa bệnh là quá trình người bệnh sử dụng dịch vụ y tế nhằm giải quyết một vấn đề hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể, bao gồm một hoặc nhiều lần thăm khám trong một giai đoạn cụ thể. Một lượt khám chữa bệnh được xác định là:

  • 01 lần khám ngoại trú
  • 01 đợt điều trị ngoại trú
  • 01 đợt điều trị nội trú ban ngày (Thông tư 01/2019/TT-BYT ngày 01/02/2019 quy định thực hiện điều trị nội trú ban ngày tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền).
  • 01 đợt điều trị nội trú.

3

6 of 26

CÁC KHÁI NIỆM

Lượt khám bệnh: là một người bệnh đến khám bệnh, khám sức khỏe định kỳ…được ghi chép vào sổ khám bệnh, có thể lấy hoặc không lấy đơn thuốc, nhưng không làm hồ sơ bệnh án. “Một người bệnh trong một lượt khám bệnh có thể có nhiều lần khám bệnh nếu người bệnh khám nhiều chuyên khoa…”

Lượt điều trị ngoại trú: Là người bệnh sau khi đến khám lần đầu được lập hồ sơ bệnh án, có kế hoạch điều trị từng đợt, người bệnh có thể điều trị tại nhà hoặc vẫn làm việc nhưng được thầy thuốc theo dõi định kỳ, tiếp tục khám lại nhiều lần và điều trị theo đơn có ghi chép vào bệnh lịch giữa các lần khám cho đến khi khỏi bệnh hoặc ổn định

Lượt điều trị nội trú: Là người bệnh sau khi đã làm các thủ tục nhập viện được vào nằm tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện và được hưởng tất cả mọi chế độ chăm sóc điều trị đã quy định. Đối với người bệnh sau khi hoàn thành thủ tục nhập viện được tính là lượt người bệnh điều trị nội trú.

(Theo QĐ số 4822/QĐ-BYT ngày 12/11/2015 v/v ban hành Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê công tác y dược cổ truyền và cách ghi chép.)

3

7 of 26

CÁC KHÁI NIỆM

  • Bệnh chính: là bệnh được chẩn đoán xác định vào cuối đợt khám chữa bệnh, là bệnh hoặc tình trạng mà vì nó bệnh nhân phải vào viện khám chữa bệnh. nếu có nhiều bệnh cùng nguyên nhân khiến người bệnh vào viện thì bệnh nào phải sử dụng nhiều nguồn lực nhất sẽ được chọn là bệnh chính.
  • Bệnh kèm theo: là những bệnh cùng tồn tại với bệnh chính tại thời điểm nhập viện hay bệnh tiến triển hoặc phát hiện trong quá trình điều trị bệnh chính, có ảnh hưởng đến việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh, dẫn đến việc kéo dài thời gian nằm viện hoặc phải sử dụng các nguồn lực bổ sung khác.

3

8 of 26

CÁC KHÁI NIỆM

Biến chứng là bệnh, hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị, là hậu quả do một bệnh trước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị.

Di chứngmột tình trạng bệnh lý còn lại sau khi đã được điều trị của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa...là ảnh hưởng lâu dài của một bệnh hoặc chấn thương xảy ra ngay sau tình trạng này.

3

9 of 26

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH

1. Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn

2. Bệnh là nguyên nhân phải điều trị, chăm sóc

3. Bệnh có triệu chứng được điều trị và chăm sóc

4. Bệnh đặc hiệu hơn

5. Bệnh được ghi nhận trước

4

10 of 26

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH

1. Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn: chọn bệnh phù hợp với các biện pháp điều trị, chuyên khoa điều trị và chăm sóc bệnh nhân/ bệnh sử dụng nhiều nguồn lực nhất.

VD:

  • Lý do vào viện: Viêm phế quản cấp.
  • Bệnh lý khác: Tiêu chảy, sâu răng
  • Phương pháp và cách thức điều trị: Điều trị nội khoa VPQ
  • Thời gian và kết quả điều trị: Ra viện sau 10 ngày. Điều trị tại Khoa hô hấp

🡪 Bệnh chính J20- Viêm phế quản cấp

4

11 of 26

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH

2. Bệnh là nguyên nhân phải điều trị, chăm sóc: dựa vào HSBA tìm xem bệnh nào là nguyên nhân khiến BN cần phải điều trị và chăm sóc y tế nhất.

3. Bệnh có triệu chứng được điều trị và chăm sóc: nếu triệu chứng cơ năng, thực thể hoặc một vấn đề sức khỏe thuộc bệnh đã được chẩn đoán mà phải điều trị và chăm sóc 🡪chọn bệnh đã được chẩn đoán này là bệnh chính.

VD: Đau bụng, Viêm ruột thừa cấp, phẫu thuật cắt ruột thừa viêm 🡪 K35 - Viêm ruột thừa cấp là bệnh chính.

4

12 of 26

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH

4. Bệnh đặc hiệu hơn: trường hợp nhiều chẩn đoán đưa ra cho cùng một tình trạng bệnh, chọn bệnh được chẩn đoán đặc hiệu hơn, cụ thể hơn, chi tiết hơn, gần với bản chất của bệnh hơn là bệnh chính.

VD: bệnh Tim bẩm sinh và Thông liên thất 🡪 Thông liên thất là bệnh chính.

4

13 of 26

NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH

5. Bệnh được ghi nhận trước

  • Khi một triệu chứng/ dấu hiệu được ghi nhận như một bệnh chính và triệu chứng/ dấu hiệu đó có thể do một hoặc nhiều bệnh khác nhau gây nên 🡪chọn triệu chứng như là bệnh chính.

VD: Buồn nôn và nôn do ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột thừa 🡪chọn Buồn nôn và nôn là bệnh chính.

  • Khi có 2 bệnh trở lên ghi nhận như là chẩn đoán của bệnh chính 🡪 chọn bệnh đầu tiên được ghi nhận.

VD: Viêm ruột thừa do Salmonella hoặc viêm ruột do Yersinia 🡪 chọn Viêm ruột thừa do Salmonella là bệnh chính

4

14 of 26

5.�SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD

Chương bệnh 🡪 Nhóm bệnh 🡪 Loại bệnh 🡪 Mã bệnh

15 of 26

SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD

1. Chương bệnh:

  • 22 chương bệnh (21 chương bệnh chính)
  • Quy định bởi 1 hoặc nhiều chữ cái, A-Z
  • Phân loại theo tác nhân gây bệnh, nguyên nhân ngoại sinh, bệnh theo hệ cơ quan, ung bướu, triệu chứng hay rối loạn bất thường...

2. Nhóm bệnh:

  • Mỗi chương bệnh được chia thành nhiều nhóm bệnh (nhóm mã 2 chữ số).
  • Nguyên tắc mã hóa: Các mã bệnh trong các nhóm bệnh phải phù hợp với chẩn đoán bệnh.

5

16 of 26

Chương

Bệnh

I

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

II

Bướu tân sinh

III

Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

IV

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

V

Rối loạn tâm thần và hành vi

VI

Bệnh hệ thần kinh

VII

Bệnh mắt và phần phụ

VIII

Bệnh tai và xương chũm

IX

Bệnh hệ tuần hoàn

X

Bệnh hệ hô hấp

XI

Bệnh hệ tiêu hóa

XII

Các bệnh da và mô dưới da

XIII

Bệnh hệ cơ – xương - khớp và mô liên kết

XIV

Bệnh hệ sinh dục và tiết niệu

XV

Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản

XVI

Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh

XVII

Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể

XVIII

Các triệu chứng, dấu hiệu và biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở phần khác

XIX

Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài

XX

Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong

XXI

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

XXII

Mã phục vụ những mục đích đặc biệt

17 of 26

nhóm bệnh

18 of 26

SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD

3. Loại bệnh: Mỗi Nhóm bệnh được chia thành nhiều Loại bệnh (gồm các mã bệnh có 3 chữ số).

4. Mã bệnh: là Tên bệnh được thể hiện bằng các ký tự chữ và số.

  • Phần lớn mã bệnh chứa 4 ký tự, một số mã bệnh chỉ bao gồm 3 ký tự, hoặc một số mã bệnh có mã thứ 5 theo vị trí giải phẫu.
  • Một mã bệnh có thể chứa nhiều tên bệnh, hoặc một bệnh có thể chứa nhiều mã bệnh

5

19 of 26

20 of 26

SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD

5. Mã bao gồm (Include): là các mã bệnh chi tiết hơn được phân loại vào trong cùng 1 mã bệnh nhằm diễn giải hoặc phân loại cụ thể hơn.

6. Mã loại trừ (Exclude): là các bệnh có cùng đặc điểm phân loại với Mã bệnh nhưng không được phân loại trong mã bệnh đó.

7. Thuật ngữ “Không phân loại nơi khác”: là bệnh có tên chuyên môn, nguyên nhân hoặc bệnh học xác định nhưng chưa được phân loại trong bảng phân loại ICD-10.

8. Thuật ngữ “Không đặc hiệu khác”: là các bệnh đã xác định được Loại bệnh, nhưng không có đủ dữ kiện để chẩn đoán và phân loại chi tiết hơn.

5

21 of 26

22 of 26

SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD

9. Mã bệnh (*) và (†): là một hệ thống mã kép, gồm các Mã bệnh kèm thêm ký tự dấu sao (*) và ký tự kiếm (†) để mô tả một tình trạng bệnh gồm nguyên nhân hoặc bệnh sinh (†) và biểu hiện hiện tại của bệnh (*).

5

23 of 26

24 of 26

MÃ HÓA TRONG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Mã biến chứng, di chứng

  • Mã bệnh chính là biểu hiện bệnh gây ra do biến chứng, di chứng trước, mã kèm theo là mã di chứng.
  • VD: NB vào viện vì liệt 2 chi dưới do chấn thương tủy sống.
  • Mã bệnh chính: G82.2 Liệt mềm hai chi dưới
  • Mã kèm theo: T91.3 Di chứng tổn thương tủy sống.

6

25 of 26

7.�DANH MỤC MÃ BỆNH YHCT

PHỤ LỤC 07. DANH MỤC MÃ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN

(Ban hành theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

26 of 26

26