MÃ HÓA BỆNH TẬT THEO ICD-10�VÀ MÃ BỆNH YHCT
Bảng phân loại bệnh tật ICD 10 là gì?
ICD-10 là Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật và nguyên nhân tử vong do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chủ trì sửa đổi, bổ sung phiên bản sửa đổi lần thứ 10 ban hành năm 1990 và cập nhật lần cuối vào 2019.
1
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC MÃ HÓA
2
CÁC KHÁI NIỆM
”
CÁC KHÁI NIỆM
Mã hóa bệnh tật là sự chuyển đổi các thuật ngữ y khoa (chẩn đoán bệnh tật, nguyên nhân tử vong, các vấn đề sức khỏe, chấn thương và các can thiệp y tế) từ dạng văn bản sang định dạng dữ liệu dưới dạng ký tự chữ hoặc số.
Lượt khám bệnh chữa bệnh là quá trình người bệnh sử dụng dịch vụ y tế nhằm giải quyết một vấn đề hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể, bao gồm một hoặc nhiều lần thăm khám trong một giai đoạn cụ thể. Một lượt khám chữa bệnh được xác định là:
3
CÁC KHÁI NIỆM
Lượt khám bệnh: là một người bệnh đến khám bệnh, khám sức khỏe định kỳ…được ghi chép vào sổ khám bệnh, có thể lấy hoặc không lấy đơn thuốc, nhưng không làm hồ sơ bệnh án. “Một người bệnh trong một lượt khám bệnh có thể có nhiều lần khám bệnh nếu người bệnh khám nhiều chuyên khoa…”
Lượt điều trị ngoại trú: Là người bệnh sau khi đến khám lần đầu được lập hồ sơ bệnh án, có kế hoạch điều trị từng đợt, người bệnh có thể điều trị tại nhà hoặc vẫn làm việc nhưng được thầy thuốc theo dõi định kỳ, tiếp tục khám lại nhiều lần và điều trị theo đơn có ghi chép vào bệnh lịch giữa các lần khám cho đến khi khỏi bệnh hoặc ổn định
Lượt điều trị nội trú: Là người bệnh sau khi đã làm các thủ tục nhập viện được vào nằm tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện và được hưởng tất cả mọi chế độ chăm sóc điều trị đã quy định. Đối với người bệnh sau khi hoàn thành thủ tục nhập viện được tính là lượt người bệnh điều trị nội trú.
(Theo QĐ số 4822/QĐ-BYT ngày 12/11/2015 v/v ban hành Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê công tác y dược cổ truyền và cách ghi chép.)
3
CÁC KHÁI NIỆM
3
CÁC KHÁI NIỆM
Biến chứng là bệnh, hội chứng hoặc tình trạng bệnh lý xuất hiện trong quá trình điều trị, là hậu quả do một bệnh trước đó hoặc do tiến triển xấu đi của bệnh trong quá trình điều trị.
Di chứng là một tình trạng bệnh lý còn lại sau khi đã được điều trị của bệnh tật, chấn thương, can thiệp y khoa...là ảnh hưởng lâu dài của một bệnh hoặc chấn thương xảy ra ngay sau tình trạng này.
3
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH
1. Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn
2. Bệnh là nguyên nhân phải điều trị, chăm sóc
3. Bệnh có triệu chứng được điều trị và chăm sóc
4. Bệnh đặc hiệu hơn
5. Bệnh được ghi nhận trước
4
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH
1. Bệnh nặng hơn, quan trọng hơn: chọn bệnh phù hợp với các biện pháp điều trị, chuyên khoa điều trị và chăm sóc bệnh nhân/ bệnh sử dụng nhiều nguồn lực nhất.
VD:
🡪 Bệnh chính J20- Viêm phế quản cấp
4
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH
2. Bệnh là nguyên nhân phải điều trị, chăm sóc: dựa vào HSBA tìm xem bệnh nào là nguyên nhân khiến BN cần phải điều trị và chăm sóc y tế nhất.
3. Bệnh có triệu chứng được điều trị và chăm sóc: nếu triệu chứng cơ năng, thực thể hoặc một vấn đề sức khỏe thuộc bệnh đã được chẩn đoán mà phải điều trị và chăm sóc 🡪chọn bệnh đã được chẩn đoán này là bệnh chính.
VD: Đau bụng, Viêm ruột thừa cấp, phẫu thuật cắt ruột thừa viêm 🡪 K35 - Viêm ruột thừa cấp là bệnh chính.
4
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH
4. Bệnh đặc hiệu hơn: trường hợp nhiều chẩn đoán đưa ra cho cùng một tình trạng bệnh, chọn bệnh được chẩn đoán đặc hiệu hơn, cụ thể hơn, chi tiết hơn, gần với bản chất của bệnh hơn là bệnh chính.
VD: bệnh Tim bẩm sinh và Thông liên thất 🡪 Thông liên thất là bệnh chính.
4
NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN BỆNH CHÍNH
5. Bệnh được ghi nhận trước
VD: Buồn nôn và nôn do ngộ độc thực phẩm hoặc viêm ruột thừa 🡪chọn Buồn nôn và nôn là bệnh chính.
VD: Viêm ruột thừa do Salmonella hoặc viêm ruột do Yersinia 🡪 chọn Viêm ruột thừa do Salmonella là bệnh chính
4
5.�SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD
Chương bệnh 🡪 Nhóm bệnh 🡪 Loại bệnh 🡪 Mã bệnh
SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD
1. Chương bệnh:
2. Nhóm bệnh:
5
Chương | Bệnh |
I | Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng |
II | Bướu tân sinh |
III | Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch |
IV | Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa |
V | Rối loạn tâm thần và hành vi |
VI | Bệnh hệ thần kinh |
VII | Bệnh mắt và phần phụ |
VIII | Bệnh tai và xương chũm |
IX | Bệnh hệ tuần hoàn |
X | Bệnh hệ hô hấp |
XI | Bệnh hệ tiêu hóa |
XII | Các bệnh da và mô dưới da |
XIII | Bệnh hệ cơ – xương - khớp và mô liên kết |
XIV | Bệnh hệ sinh dục và tiết niệu |
XV | Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản |
XVI | Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh |
XVII | Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể |
XVIII | Các triệu chứng, dấu hiệu và biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở phần khác |
XIX | Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài |
XX | Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong |
XXI | Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế |
XXII | Mã phục vụ những mục đích đặc biệt |
nhóm bệnh
SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD
3. Loại bệnh: Mỗi Nhóm bệnh được chia thành nhiều Loại bệnh (gồm các mã bệnh có 3 chữ số).
4. Mã bệnh: là Tên bệnh được thể hiện bằng các ký tự chữ và số.
5
SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD
5. Mã bao gồm (Include): là các mã bệnh chi tiết hơn được phân loại vào trong cùng 1 mã bệnh nhằm diễn giải hoặc phân loại cụ thể hơn.
6. Mã loại trừ (Exclude): là các bệnh có cùng đặc điểm phân loại với Mã bệnh nhưng không được phân loại trong mã bệnh đó.
7. Thuật ngữ “Không phân loại nơi khác”: là bệnh có tên chuyên môn, nguyên nhân hoặc bệnh học xác định nhưng chưa được phân loại trong bảng phân loại ICD-10.
8. Thuật ngữ “Không đặc hiệu khác”: là các bệnh đã xác định được Loại bệnh, nhưng không có đủ dữ kiện để chẩn đoán và phân loại chi tiết hơn.
5
SẮP XẾP HỆ THỐNG ICD
9. Mã bệnh (*) và (†): là một hệ thống mã kép, gồm các Mã bệnh kèm thêm ký tự dấu sao (*) và ký tự kiếm (†) để mô tả một tình trạng bệnh gồm nguyên nhân hoặc bệnh sinh (†) và biểu hiện hiện tại của bệnh (*).
5
MÃ HÓA TRONG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Mã biến chứng, di chứng
6
7.�DANH MỤC MÃ BỆNH YHCT
PHỤ LỤC 07. DANH MỤC MÃ BỆNH Y HỌC CỔ TRUYỀN
(Ban hành theo Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
26