Điều trị tăng áp lực nội sọ �sau chấn thương sọ não:�Có gì mới ?
PGS. TS Nguyễn Trung Kiên Khoa Hồi sức ngoại, Trung tâm hồi sức cấp cứu – chống độc, Bệnh viện Quân y 103 |
Tài liệu tham khảo
1. Đại cương
Stocchetti N, Maas AIR, 2014. Traumatic intracranial hypertension. N. Engl. J. Med 370, 2121–2130
Michael R. Halstead1 & Romergryko G. Geocadin, The Medical Management of Cerebral Edema: Past, Present, and Future Therapies, Neurotherapeutics (2019) 16:1133–1148
1. Đại cương
1. Đại cương
Hiểu biết hơn về cơ chế phân tử của viêm não, tính thấm hàng rào mạch máu não, CE ở tất cả các dạng tổn thương tế bào TK => mục tiêu điều trị đích tiềm năng cho CE.
CE trong TBI chủ yếu là phù mạch & phù độc tế bào
(Hudak et al., 2014; Winkler et al.,
(Ito et al., 1996)
Jha RM, Kochanek PM, Simard JM. Pathophysiology and treatment of cerebral edema in traumatic brain injury. Neuropharmacology. 2019 Feb;145(Pt B):230-246
2. Các phương pháp điều trị
2.1. Mở sọ giải ép
1. Mở sọ giải ép thì 2 được thực hiện cho tăng ALNS kháng trị muộn được khuyến nghị để cải thiện tỷ lệ tử vong và kết quả thuận lợi.
2. Mở sọ giải ép thì 2 được thực hiện cho tăng ALNS kháng trị sớm không được khuyến nghị để cải thiện tỷ lệ tử vong và kết quả thuận lợi
3. Mở sọ giải ép phía trước thái dương lớn (không nhỏ hơn 12 × 15 cm hoặc đường kính 15 cm) được khuyến nghị hơn là mở sọ giải ép nhỏ phía trước thái dương để giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện kết quả thần kinh ở bệnh nhân CTSN nặng.
4. Mở sọ giải ép thứ cấp, được thực hiện như một phương pháp điều trị tăng ICP kháng trị sớm hoặc muộn, được đề xuất để giảm ICP và thời gian chăm sóc đặc biệt, mặc dù mối quan hệ giữa những tác động này và kết quả thuận lợi là không chắc chắn
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury: 2020 Update of the Decompressive Craniectomy Recommendations. Neurosurgery. 2020 Sep 1;87(3):427-434
2. Các phương pháp điều trị
2.1. Mở sọ giải ép
Cơ sở đưa ra khuyến cáo
Chú ý: Khuyến nghị 2 không nên ngoại suy cho mở sọ giải áp nguyên phát khi mà vạt xương bị lấy bỏ khi một tổn thương khối nội sọ được xử lí sớm sau khi bị thương
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury: 2020 Update of the Decompressive Craniectomy Recommendations. Neurosurgery. 2020 Sep 1;87(3):427-434
2. Các phương pháp điều trị
2.2. Muối ưu trương và Mannitol
Guidelines for the Acute Treatment of Cerebral Edema in Neurocritical Care Patients. Neurocrit Care. 2020 Jun; 32(3):647-666
Manitol
Carney N, Totten AM, O’Reilly C, Ullman JS, Hawryluk GWJ, Bell MJ, et al. Guidelines for the�management of severe traumatic brain injury, fourth edition. Neurosurgery. 2017;80:6–15.�[PubMed: 27654000
2. Các phương pháp điều trị
2.2. Muối ưu trương và Mannitol
Tác dụng của dung dịch Na ưu trương 3% và mannitol 20% trong giảm ICP là thỏa đáng và sự khác biệt không đáng kể.
Dung dịch Na 3% trong giảm ICP: bền vững hơn và dễ dàng đạt được trên lâm sàng, giảm gánh nặng kinh tế của bệnh nhân.
Khi lựa chọn mannitol hoặc dung dịch na 3% điều trị tăng ALNS cần tính đến tốc độ truyền, tần suất, đường dùng và cách dùng để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
Shi J, Tan L, Ye J, Hu L. Hypertonic saline and mannitol in patients with traumatic brain injury: A systematic and meta-analysis. Medicine (Baltimore). 2020 Aug 28;99(35):e21655
2. Các phương pháp điều trị
2.3. Quản lý thân nhiệt mục tiêu
Hạ thân nhiệt dự phòng sớm (trong vòng 2,5 giờ), ngắn hạn (48 giờ sau chấn thương) không được khuyến cáo để cải thiện kết quả ở những bệnh nhân bị chấn thương lan tỏa (IIB)
Khi không có phản ứng với các phương pháp điều trị y tế hiện có khác, nên thực hiện hạ thân nhiệt ở nhiệt độ 32°C–35°C để kiểm soát phù não và ALNS. Trong trường hợp này, việc điều trị nên được duy trì trong nhiều ngày và sẽ tốt hơn nếu thực hiện làm ấm chậm với theo dõi ALNS. Hạ thân nhiệt kết hợp với phẫu thuật mở sọ có thể cải thiện kết quả thần kinh ở những bệnh nhân bị tụ máu và CTSN nặng .
Target temperature management in traumatic brain injury with a focus on adverse events, recognition, and prevention. Acute Crit Care. 2022 Nov;37(4):483-490
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery. 2017 Jan 1;80(1):6-15.
2. Các phương pháp điều trị
2.3. Quản lý thân nhiệt mục tiêu
The Implementation of Targeted Temperature Management: An Evidence-Based Guideline from the Neurocritical Care Society. Neurocrit Care. 2017 Dec;27(3):468-487
2. Các phương pháp điều trị
2.4. Dẫn lưu dịch não tủy
• Có thể được xem xét dẫn lưu dịch não tủy để giảm ALNS ở những BN có GCS ban đầu < 6 trong 12 giờ đầu sau chấn thương
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery. 2017 Jan 1;80(1):6-15.
2. Các phương pháp điều trị
2.4. Dẫn lưu dịch não tủy
External Lumbar Drainage for Refractory Intracranial Hypertension in Traumatic Brain Injury: A Systematic Review. Cureus. 2022 Oct 7;14(10):e30033.
2. Các phương pháp điều trị
2.5. Thông khí nhân tạo (IIB)
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery. 2017 Jan 1;80(1):6-15.
2. Các phương pháp điều trị
2.6. An thần, giảm đau (IIB)
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery. 2017 Jan 1;80(1):6-15.
2. Các phương pháp điều trị
2.7. Các phương pháp điều trị nền khác của CTSN
3. Các biện pháp theo dõi
3.1. Áp lực nội sọ (IIB)
Guidelines for the Management of Severe Traumatic Brain Injury, Fourth Edition. Neurosurgery. 2017 Jan 1;80(1):6-15.
3. Các biện pháp theo dõi
2. Khác
4. Các bậc thang điều trị
Thaddeus J. Puzio, Sasha D. Adams (2023), Traumatic Brain Injury, in Textbook of Critical Care Elsevier, 344-350.
Bậc 1
Tư thế
Thuốc an thần, giảm đau
Bậc 2
Liệu pháp thẩm thấu
Tăng thông khí
Bậc 3
Babiturat
Hạ thân nhiệt
Phẫu thuật
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for patients with intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2019 Dec;45(12):1783-1794
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for patients with intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2019 Dec;45(12):1783-1794A
4. Các bậc thang điều trị
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for adult patients with both brain oxygen and intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2020 May;46(5):919-929
Theo dõi được oxy hóa nhu mô não và áp lực nội sọ
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for adult patients with both brain oxygen and intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2020 May;46(5):919-929
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for adult patients with both brain oxygen and intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2020 May;46(5):919-929
4. Các bậc thang điều trị
A management algorithm for adult patients with both brain oxygen and intracranial pressure monitoring: the Seattle International Severe Traumatic Brain Injury Consensus Conference (SIBICC). Intensive Care Med. 2020 May;46(5):919-929
5. Triển vọng mới
The Medical Management of Cerebral Edema: Past, Present, and Future Therapies. Neurotherapeutics 16, 1133–1148 (2019).
5. Triển vọng mới
The Medical Management of Cerebral Edema: Past, Present, and Future Therapies. Neurotherapeutics 16, 1133–1148 (2019).