Hà Nội, 4/2024
ỨNG DỤNG PCR ĐA MỒI LỒNG BẰNG HỆ THỐNG
FILM ARRAY TRONG CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN
NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI
TS. Lê Nguyễn Minh Hoa
Khoa Vi sinh- Sinh học phân tử
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
1
2
3
5
4
6
NỘI DUNG
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm trùng hô hấp là bệnh lý thường gặp và tùy theo vị trí gây bệnh
Nhiễm trùng hô hấp có thể chia ra thành 2 loại là viêm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
Theo WHO, nguyên nhân gây tử vong nhiễm trùng hô hấp dưới đứng thứ 4 sau bệnh lý tim mạch, đột quỵ và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi bằng hệ thống Film Array được biết đến là một phương pháp hiện đại với hệ thống hóa chất sinh phẩm khép kín cho kết quả xét nghiệm đáng tin cậy trong việc chẩn đoán căn nguyên nhiễm trùng đường hô hấp dưới nhờ thời gian có kết quả nhanh và khả năng cung cấp thông tin gene kháng thuốc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo nghiên cứu của Ozlem Aydemir và cộng sự tại Bệnh viện ở Konya, Thổ Nhĩ Kỳ trên 197 người bệnh mắc bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới (LRTI) từ 9/2012-3/2013, tỷ lệ phát hiện vi khuẩn bằng PCR Film Array là 63,4%, trong khi nuôi cấy thông thường tỷ lệ phát hiện sự có mặt của vi khuẩn là 31,5%.
Tại Việt Nam, việc sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi lồng bằng hệ thống FilmArray trong chẩn đoán viêm đường hô hấp dưới còn hạn chế, chưa có nhiều nghiên cứu và báo cáo về việc đánh giá, phân tích tính đồng nhất của phương pháp PCR đa mồi bằng hệ thống FilmArray với phương pháp nuôi cấy thông thường trong chẩn đoán tác nhân gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn nêu trên học viên tiến hành đề tài nghiên cứu: “Ứng dụng PCR đa mồi lồng bằng hệ thống Film Array trong chẩn đoán căn nguyên nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020-2022”.
1. Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020-2022.
2. So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2 ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020 – 2022.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU- Khái niệm
3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU- Căn nguyên gây nhiễm trùng hô hấp
01
Triệu chứng lâm sàng
Ưu điểm: dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh lý LRTI.
Nhược điểm: Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng điển hình.
02
Chụp X-Quang tim phổi
Ưu điểm: Xác định mức độ tổn thương phổi, đơn giản, dễ thực hiện
03
Phương pháp nuôi cấy phân lập
Ưu điểm: Độ nhạy, độ đặc hiệu cao, có thể phát hiện với 1 lượng nhỏ vi khuẩn
Nhược điểm: Phức tạp, máy móc đắt tiền, khó triển khai, thời gian trả kết quả kéo dài
04
Phương pháp khuếch đại gen (PCR đa mồi lồng)
Ưu điểm: Độ nhạy, độ đặc hiệu cao, Biết chính xác type gây bệnh
Nhược điểm: Thời gian trả kết ngắn, phức tạp, máy móc đắt tiền.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LRTI
Phương pháp PCR đa mồi lồng bằng hệ thống Film Array
Phân tích kết quả, kết luận mục tiêu 1
MỤC TIÊU 1: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020-2022.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 2: So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2 ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020 – 2022.
MỤC TIÊU 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phân tích kết quả, kết luận mục tiêu 1
MỤC TIÊU 1: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020-2022.
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Các thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: Tuổi, giới tính
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhóm tuổi | Số lượng | Tỷ lệ % |
≤18 tuổi | 10 | 5,1 |
19 - 30 tuổi | 16 | 8,1 |
31 – 40 tuổi | 21 | 10,7 |
41 – 50 tuổi | 18 | 9,1 |
51 – 60 tuổi | 35 | 17,5 |
>60 tuổi | 97 | 49,2 |
Độ tuổi ( tuổi) Trung vị, Thấp nhất, Cao nhất | Trung vị: 60 tuổi Thấp nhất: 8 tuổi Cao nhất: 92 tuổi | |
Theo giới tính | Số lượng | Tỷ lệ % |
Tổng số | 197 | 100 |
Nam | 119 | 60,41 |
Nữ | 78 | 39,59 |
2. Phân bố bệnh nhân theo chẩn đoán, nơi điều trị
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm | Số lượng | Tỷ lệ % |
Viêm phổi, tác nhân không xác định | 98 | 49,7 |
Viêm phổi do COVID-19 | 65 | 33,0 |
COVID-19 | 22 | 11,2 |
Khác | 12 | 6,1 |
Tổng | 197 | 100 |
Đặc điểm | Số lượng | Tỷ lệ % |
Khoa Hồi sức tích cực | 162 | 82,23 |
Khoa Cấp cứu | 21 | 10,66 |
Khoa Nội tổng hợp | 12 | 6,09 |
Khác | 2 | 1,02 |
Căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array.
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Loại bệnh phẩm | n | % |
Đờm | 31 | 15,7 |
Dịch hút nội khí quản | 166 | 84,3 |
Tổng | 197 | 100 |
Thời gian lấy bệnh phẩm tính từ lúc vào viện | n | % |
< 3 ngày | 144 | 73,0 |
3- 5 ngày | 48 | 24,3 |
> 5 ngày | 5 | 2,7 |
Tổng | 197 | 100 |
Kết quả trên Film Array | n | % |
Âm tính
| 64 | 32,5% |
Dương tính | 133 | 67,5% |
Tổng | 197 | 100% |
Căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array.
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Loại tác nhân gây bệnh | n | % |
Vi khuẩn điển hình | 123 | 62,4 |
Vi khuẩn không điển hình | 1 | 0,34 |
Virus | 6 | 3,05 |
Đồng nhiễm vi khuẩn- virus | 9 | 4,57 |
Không phát hiện tác nhân | 58 | 29,44 |
Tổng | 197 | 100 |
Tên tác nhân gây bệnh ( Vi khuẩn) | n | % |
Acinetobacter calcoaciticus baumannii complex | 67 | 22,95 |
Klebsiella Pneumonia | 54 | 18,49 |
Pseudomonas aeruginosa | 50 | 17,12 |
Klebsiella aerogenes | 29 | 9,93 |
Serratia marcescens | 24 | 8,22 |
Staphylococcus aureus | 22 | 7,53 |
Escherichia coli | 17 | 5,82 |
Proteus spp | 10 | 3,42 |
Haemophilus influenzae | 9 | 3,08 |
Streptococcus pneumoniae | 8 | 2,74 |
Legionella pneumophila | 1 | 0,34 |
Moraxella catarrhalis | 1 | 0,34 |
Tổng số lượt tác nhân phát hiện / tổng số mẫu Dương tính | 292/133 | 100 |
Căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array.
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
| Đồng nhiễm vi khuẩn – virus | ||
| Âm tính | Điển hình | Không điển hình |
Không nhiễm virus | 58 | 123 | 1 |
Có nhiễm virus | 6 | 9 | 0 |
Tổng | 64 | 132 | 1 |
Tên tác nhân gây bệnh ( Virus) | n | % |
Coronavirus | 7 | 3,55 |
Human Rhinovirus /Enterovirus | 3 | 1,52 |
Respiratory Syncytial Virus | 1 | 0,51 |
Human Metapneumovirus | 1 | 0,51 |
Influenza A | 1 | 0,51 |
Parainfluenza virus | 1 | 0,51 |
Adenovirus | 1 | 0,51 |
Tổng số | 15 | 7.61 |
Căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array.
Mục tiêu 1: Xác định căn nguyên gây bệnh đường hô hấp dưới bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bán định lượng nồng độ vi khuẩn | Nồng độ Copie/mL | Tổng | |||
Tác nhân gây bệnh | 104 | 105 | 106 | 107 | |
Acinetobacter calcoaceticus baumannii complex | 16 | 10 | 8 | 33 | 67 |
Escherichia coli | 6 | 3 | 0 | 4 | 17 |
Haemophilus influenzae | 4 | 1 | 2 | 2 | 9 |
Klebsiella aerogenes | 6 | 9 | 4 | 10 | 29 |
Klebsiella pneumoniae | 16 | 12 | 10 | 16 | 54 |
Legionella pneumophila | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 |
Moraxella catarrhalis | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 |
Proteus spp | 4 | 0 | 0 | 6 | 10 |
Pseudomonas aeruginosa | 10 | 13 | 6 | 21 | 50 |
Serratia marcescens | 2 | 4 | 4 | 14 | 24 |
Staphylococcus aureus | 6 | 6 | 6 | 4 | 22 |
Streptococcus pneumoniae | 1 | 2 | 1 | 4 | 8 |
Tổng số | 72 | 60 | 41 | 115 | 292 |
Tỷ lệ (%) | 24,66 | 20,55 | 14,04 | 39,38 | 100 |
Gen kháng kháng sinh trên mẫu dương tính | n | % |
CTX-M | 75 | 25.9 |
NDM | 63 | 21.7 |
KPC | 62 | 21.4 |
OXA-48 like | 58 | 20.0 |
IPM | 20 | 6.9 |
mecA/ and MREJ | 6 | 2.1 |
VIM | 6 | 2.1 |
Tổng | 290 | 100 |
Mục tiêu 2: So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2 ở người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2020 – 2022.
MỤC TIÊU 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu 2: So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ phát hiện căn nguyên gây bệnh | Phát hiện căn nguyên | Không phát hiện căn nguyên | ||
n | % | n | % | |
Nuôi cấy trên hệ thống Vitek -2 | 65 | 33,0 | 132 | 67,0 |
PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array | 133 | 67,5 | 64 | 32,5 |
Vi khuẩn thông thường | PCR đa mồi lồng | Nuôi cấy | ||
| n | % | n | % |
Acinetobacter calcoaciticus baumannii complex | 67 | 22,95 | 18 | 24,0 |
Klebsiella Pneumonia | 54 | 18,49 | 14 | 18,7 |
Pseudomonas aeruginosa | 50 | 17,12 | 22 | 29,3 |
Klebsiella aerogenes | 29 | 9,93 | 1 | 1,3 |
Serratia marcescens | 24 | 8,22 | 3 | 4,0 |
Staphylococcus aureus | 22 | 7,53 | 10 | 13,3 |
Escherichia coli | 17 | 5,82 | - | - |
Proteus spp | 10 | 3,42 | 3 | 4,0 |
Haemophilus influenzae | 9 | 3,08 | 2 | 2,7 |
Streptococcus pneumoniae | 8 | 2,74 | 2 | 2,7 |
Legionella pneumophila | 1 | 0,34 | - | - |
Moraxella catarrhalis | 1 | 0,34 | - | - |
Mục tiêu 2: So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả xét nghiệm | Nuôi cấy | Film Array |
1 tác nhân | 56 (28,43%) | 53 (28,42%) |
2 tác nhân | 9 (4,57%) | 33 (16,75%) |
3 tác nhân | 0 | 21 (10,65%) |
>3 tác nhân | 0 | 26 (13,19%) |
Tổng số | 65 (33%) | 133 (67,5%) |
So sánh căn nguyên vi khuẩn bắt màu Gram | Film Array | Nuôi cấy | ||
n | % | n | % | |
Vi khuẩn Gram (-) | 262 | 89,73 | 63 | 84,0 |
Vi khuẩn Gram (+) | 30 | 10,27 | 12 | 16,0 |
Tổng số lượt phát hiện | 292 | 100 | 75 | 100 |
Mục tiêu 2: So sánh kết quả chẩn đoán căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bằng kỹ thuật PCR đa mồi lồng trên hệ thống Film Array và kỹ thuật nuôi cấy vi khuẩn trên hệ thống Vitek 2
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên vi khuẩn | Nuôi cấy (+) | PCR đa mồi lồng trên Film Array (+) | ||||
Ac | Kp | Pa | Ka | Sa | ||
Ac (n= 18) | 18 | 67 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Kp (n= 14) | 14 | 0 | 54 | 0 | 0 | 0 |
Pa (n= 22) | 22 | 0 | 0 | 50 | 0 | 0 |
Ka (n= 1) | 1 | 0 | 0 | 0 | 29 | 0 |
Sa (n= 10) | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 22 |
Ac | Acinetobacter calcoaciticus baumannii complex |
Kp | Klebsiella Pneumonia |
Pa | Pseudomonas aeruginosa |
Ka | Klebsiella aerogenes |
Sa | Staphylococcus aureus |
6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!