BỆNH LÝ VÕNG MẠC TRẺ SINH NON�RETINOPATHY OF PREMATURITY-ROP
Khoa Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt
BS Lê Ngọc Thùy Trang
I. Định nghĩa
Tỉ lệ mắc ROP tại một số bệnh viện
| Tỉ lệ mắc (%) |
Bệnh viện Nhi Đồng I 2004 - 2016 | 20,5 |
Bệnh viện trung tâm Tiền Giang 2014 - 2017 | 23,5 |
Bệnh viện Nhi Đồng Đồng Nai 2012 - 2013 | 25,6 |
Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ngãi 2019 - 2021 | 12,5 |
II. Sự phát triển mạch máu võng mạc
III. Sinh lý bệnh
- Thở oxy cao áp Co thắt mạch máu
Ức chế tiết VEGF
- Sau sinh thiếu IGF-1 Ngừng sinh mạch
Giai đoạn I: tắc mạch (22-32 tuần )
Thiếu máu cục bộ võng mạc
võng mạc lâu
Tiết VEGF không kiểm soát
Giai đoạn II: tăng sinh (sau 32 tuần )
Tăng sinh tân mạch
VEGF : Vascular endothelial growth factor - yếu tố phát triển nội mạc mạch máu
IGF-1 : Insulin - like growth facter 1- yếu tố tăng trưởng giống insulin
IV. Yếu tố nguy cơ
V. Chẩn đoán
���������
1. Vùng
2. Giai đoạn bệnh
Giai đoạn 1: đường ranh giới mỏng tương đối dẹt và có màu trắng
- Phân cách vùng võng mạc vô mạch ( vùng xám) ở phía trước và vùng võng mạc có mạch máu ở phía sau.
Giai đoạn 2:
Giai đoạn 3:
- Tại đường gờ, tổ chưc xơ mạch tăng sinh phát triển rộng ra phía sau theo bề mặt võng mạc hoặc phát triển ra trước, vuông góc với bình diện võng mạc vào phía trong dịch kính.
Giai đoạn 4:
Bong võng mạc không hoàn toàn. Khi tổ chức xơ phát triển mạnh vào trong dịch kính sẽ gây co kéo võng mạc, làm bong một phần võng mạc khỏi thành nhãn cầu
4A: Bong võng mạc khu trú,chưa lan tới hoàng điểm
4B: Bong võng mạc rộng lan tới võng mạc vùng hoàng điểm
Hoàng điểm
Hoàng điểm
Giai đoạn 5: Bong võng mạc toàn bộ
5A: Bong võng mạc dạng phễu mở, vẫn còn thấy cấu trúc gai thị khi soi đáy mắt
5B: Không quan sát được gai thị
Gai thị
5C: Bong võng mạc dạng phễu đóng kèm theo các bất thường tiền phòng (đục giác mạc, tiền phòng nông, dính mống mắt-giác mạc-thủy tinh thể)
Mắt bình thường
Mắt ROP 5C
3. Bệnh cộng và bệnh tiền cộng
Bệnh Tiền Cộng
Bệnh Cộng
4. ROP hung hãn (A-ROP)
VII. Chẩn đoán phân biệt
VI Di chứng muộn
VIII. Thăm khám
1. Đối tượng cần khám mắt
2. Thời điểm khám mắt
3. Cách khám
3.1. Chuẩn bị bệnh nhân
3.2.Các bước tiến hành
3.3. Kỹ thuật soi đáy mắt:
IX. Tái khám
- ROP vùng III
giai đoạn 1 hoặc 2
- ROP vùng III đang thoái triển
- ROP vùng II giai đoạn 1
- Mạch máu đang phát triển ở vùng II, không ROP
- ROP vùng II
đang thoái triển
- Mạch máu đang phát triển ở vùng II sau
- ROP vùng II
giai đoạn 2
- ROP đang thoái triển ở vùng I
- Mạch máu phát triển ở vùng I
- ROP vùng I giai đoạn 1 hoặc 2 ở
- ROP vùng II
giai đoạn 3
- Dấu hiện xuất hiện A-ROP
≤1 tuần
1-2 tuần
2 tuần
2-3 tuần
- Mạch máu võng mạc phát triển hoàn toàn
- Trẻ sinh non đã qua 45 tuần (tuổi thai sau sinh+số tuần sau sinh) và không mắc ROP ở giai đoạn 2 vùng II, ROP vùng I
- Đã điều trị liệu pháp anti-VEGF thăm khám ít nhất 65 tuần
- ROP đã thoái triển hoàn toàn
Ngừng khám
X. Điều trị
1. Chỉ định điều trị
- Bệnh ở giai đoạn 1,2,3 kèm bệnh cộng
- Bệnh giai đoạn 3, không kèm bệnh cộng
- Bệnh ở giai đoạn 2,3 kèm bệnh cộng
2. Điều trị cụ thể
Vùng võng mạc laser
Đai củng mạc
Cắt dịch kính
XI Dự phòng
THANK YOU !