Thử tài:
Nhanh tay, nhanh trí?
C. Ông nội
B. Bạn bè
A. Thầy giáo
Từ nào dưới đây chỉ người thân
B. dấu hai chấm
A. dấu hỏi chấm
C. dấu chấm than
Cần bổ sung dấu câu gì vào dấu chấm:
Trong túi quà của bà ngoại có đủ thứ quả….lê, ổi, táo, na.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp
B. Để báo hiệu phần giải thích
Nêu công dụng của dấu hai chấm
C. Để báo hiệu phần liệt kê
Thứ… ngày… tháng… năm…
Luyện tập: Từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Câu kể
a. Từ chỉ hoạt động
b. Từ chỉ đặc điểm
Ông vác cây tre dài
Lưng của ông vẫn thẳng
Ông đẩy chiếc cối xay
Cối quay như chong chóng
Đường dài và sông rộng
Ông vẫn luôn đi về
Tay của ông khỏe ghê
Làm được bao nhiêu việc.
(Hữu Thỉnh)
Thảo luận nhóm 4
1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Chia sẻ trước lớp
TRÌNH BÀY
NHẬN XÉT
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ đặc điểm
vác
dài
đẩy
quay
rộng
đi về
khỏe
làm
thẳng
2. Tìm câu kể trong những câu dưới đây:
a. Tháp Bà Pô-na-ga ở đâu?
b. Tháp Bà Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang.
c. Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn.
d. Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn.
e. Ông ngoại ơi, cháu yêu ông nhiều lắm!
01
02
Dấu kết thúc câu là dấu chấm;
Trong câu không chứa những từ để hỏi hoặc những từ bộc lộ cảm xúc.
Đặc điểm câu kể
3. Sắp xếp các câu kể ở bài 2 vào nhóm thích hợp
Câu giới thiệu sự vật
Câu nêu hoạt động
Câu nêu đặc điểm
Câu giới thiệu sự vật
b. Tháp Bà Pô-na-ga là một địa điểm du lịch nổi tiếng ở Nha Trang
Câu giới thiệu sự vật là câu b vì có từ “là”
Câu nêu hoạt động
Câu nêu hoạt động là câu c vì có từ chỉ hoạt động “đưa đón”
c. Ông ngoại đưa đón Dương đi học mỗi khi bố mẹ bận rộn.
Câu nêu đặc điểm
Câu nêu đặc điểm là câu d vì có từ chỉ đặc điểm “già” và “mạnh mẽ”
d. Mỗi một ngày trôi qua, ông đang già đi, còn nó mạnh mẽ hơn.
Thực hành nói một vài câu kể về bản thân với bạn bên cạnh.
Nội dung bài học
Từ ngữ về người thân
Câu
Từ chỉ hoạt động
Câu kể
Từ chỉ đặc điểm
Câu giới thiệu sự vật
Câu nêu hoạt động
Câu nêu đặc điểm