1 of 49

Ảnh hưởng của quá tải dịch lên các cơ quan

Ths.BS.Bùi Thị Hạnh Duyên

Trưởng Khoa Hồi sức tích cực-BV ĐHYD.TPHCM

2 of 49

Nội dung

Thành phần và vận chuyển của nước trong cơ thể

Ảnh hưởng của quá tải dịch lên các cơ quan

Nhận diện quá tải dịch

Kiểm soát quá tải dịch

Tránh quá tải dịch

3 of 49

Mở đầu

Dịch truyền:

  • Là điều trị nền tảng trong sốc và cung cấp nước điện giải cho cơ thể
  • Được sử dụng rất nhiều hàng ngày trên toàn thế giới, nhưng lại ít có sự chú ý về liều lượng và tác hại của BS lâm sàng khi sử dụng dịch truyền
  • Dịch truyền cần được xem như thuốc
  • Các tác hại của quá tải dịch lên các cơ quan cần được quan tâm và xử trí phù hợp

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

4 of 49

Thành phần và vận chuyển của nước trong cơ thể

5 of 49

Thành phần của nước trong cơ thể

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

Tổng lượng nước trong cơ thể (TBW)

=60% Cân nặng

Nước trong nội bào (ICW) (66%)

Nước ngoại bào (ECW) (33%)

Nước trong lòng mạch

20%

Nước mô kẽ

75%

Nước xuyên tế bào (transcellular water)

2.5%

Hệ bạch huyết

2.5%

6 of 49

Hấp thu nước từ lòng ruột vào lòng mạch

  • Nước được hấp thụ vào cơ thể từ lòng ruột qua màng TB biểu mô ruột
  • Sự hấp thụ nước bị ảnh hưởng bởi độ thẩm thấu ở lòng ruột, sự hấp thụ chất tan và cấu trúc giải phẫu của ruột
  • TB nội mô bơm natri nội bào qua kênh Na-K-ATPase gắn trên màng vào mô kẽ niêm mạc 🡪 khuếch tán đẳng tích của nước từ lòng ruột vào tế bào biểu mô và từ đó vào mô kẽ niêm mạc🡪 hấp thu dịch vào lòng mạch

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

7 of 49

  • Dịch thoát khỏi lòng mạch qua lọc vi mạch xuyên nội mô đến dịch ngoại bào của mô hoặc cơ quan được tưới máu
  • Dịch từ mô kẽ được tái hấp thu vào lòng mạch qua hệ bạch huyết

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

8 of 49

Starling Force

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

Vai trò tích cực của lớp glycocalyx nội mô trong việc hình thành trạng thái cân bằng dịch xuyên mao mạch🡪 phương trình Starling cần phải được xem lại

9 of 49

Sự thanh thải dịch phế nang

  • Cả tế bào biểu mô phế nang loại I và loại II đều tham gia vận chuyển ion xuyên biểu mô.
  • Na được vận chuyển kênh natri biểu mô (ENaC) và các kênh natri khác, và sau đó qua kênh Na/K-ATPase.
  • Clor được vận chuyển bằng con đường xuyên tế bào thông qua chất điều hòa dẫn truyền màng xơ nang (CFTR) hoặc bằng con đường cạnh tế bào.
  • Sự vận chuyển ion theo vectơ này tạo ra một gradient thẩm thấu thúc đẩy sự thanh thải của dịch phù phế nang.
  • Nước di chuyển qua con đường xuyên tế bào thông qua kênh aquaporin 5 (AQP5) hoặc bằng con đường cạnh tế bào

Taenaka and Matthay, Anat Rec. 2023;1–14. wileyonlinelibrary.com/journal/ar

10 of 49

Ảnh hưởng của quá tải dịch lên các cơ quan

11 of 49

Quá tải dịch: tăng nguy cơ rối loạn chức năng đa cơ quan (MOD) và tử vong ở BN sốc NK

  • NC hồi cứu 104 BN sốc NK tại ICU: 55,8% BN sống ngày 28
  • 70% BN có suy đa cơ quan ngày thứ 3
  • Cân bằng dịch tích lũy (CFB) 72h là yếu tố nguy cơ tiên đoán MOD và tử vong ở BN sốc NK

Huang AC et al. Fluid balance correlates with clinical course of multiple organ dysfunction syndrome and mortality in patients with septic shock. PLoS One. 2019 Dec 2;14(12):e0225423.

12 of 49

Quá tải dịch tăng nguy cơ tử vong ở BN nặng có suy thận cấp

  • NC hồi cứu 1120 BN AKI trong ICU
  • Phân nhóm (cluster) dựa vào mức độ cân bằng dịch
  • Nhóm có % cân bằng dịch âm ở 72h có tỷ lệ tử vong thấp (nhóm 1 và 2)
  • Nhóm có cân bằng dịch > 10% ở 72h có tỷ lệ tử vong cao (nhóm 5–8).

Yosuke Hayashi et al, https://doi.org/10.1038/s41598-023-44778-0

13 of 49

Yếu tố ảnh hưởng lên tưới máu thận (RBF)

  •  

European Heart Journal: Acute Cardiovascular Care (2022) 11, 786–793 https://doi.org/10.1093/ehjacc/zuac104 

14 of 49

Salahuddin et al. BMC Nephrology (2017) 18:45 DOI 10.1186/s12882-017-0460-6

  • NC tiến cứu 339 BN nhập ICU được theo dõi suy thận và cân bằng dịch
  • AKI 41.6%; RISK 8%, NJURY 7%; FAILURE 26% theo tiêu chuẩn RIFLE
  • Cân bằng dịch cao hơn đáng kể trong
    • So với BN không AKI, BN bị AKI; cân bằng dịch cao hơn vào N1 và N3
      • 1755 ± 2189 vs 924 ± 1846 ml, p < 0,001 vào N1 ICU.
      • 665 ± 1686 vs 167 ± 1658 ml, p = 0.007 vào N3 ICU
  • Trên phân tích hồi quy đa biến, cân bằng dịch trong 24 h ICU có ý nghĩa tiên đoán AKI OR 1,02 (KTC 95% 1,01,1,03 p = 0,003),

15 of 49

CVP cao tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận/BN suy tim mất bù

Mullens et al. JACC Vol. 53, No. 7, 2009, Venous Congestion and Worsening Renal Function February 17, 2009:589–96

  • So với BN không có chức năng thận xấu hơn, BN có chức năng thận xấu hơn (cre/máu >= 0.3 mg/dl trong thời gian nằm viện) ở nhóm BN:
    • CVP cao hơn lúc NV (18 +/- 7 mm Hg vs 12 +/- 6 mmHg, p = 0,001)
    • CVP cao hơn sau khi điều trị nội khoa tích cực (11 +/- 8 mm Hg vs 8 +/- 5 mm Hg, p = 0,04).
    • Xảy ra ít hơn hơn ở những BN có CVP < 8 mm Hg (p=0,01).
    • AUC-ROC CVP=0.734, p= 0.0001 ; CI 0.552, p=0.6, khác biệt p=0.012)

CVP

CI

HATT

PCWP

16 of 49

Quá tải dịch và nguy cơ tổn thương thận cấp ở BN sau ghép gan

  • NC hồi cứu 121 BN ghép gan
  • Cân bằng dịch tích lũy 12h và 4 ngày sau PT với kết cục xấu
  • Cân bằng dịch tích lũy trong 4 ngày có liên quan độc lập với AKI (OR = 2,3; 95%CI: 1,37-3,86, P = 0,02) và điều trị thay thế thận (OR = 2,89; 95%CI: 1,52-5,49 , P =0,001).

🡪 BN ghép gan, cân bằng dịch tích lũy dương 4 ngày sau ghép gan tăng nguy cơ AKI và điều trị thay thế thận

Codes L et al. Cumulative positive fluid balance is a risk factor for acute kidney injury and requirement for renal replacement therapy after liver transplantation. World J Transplant. 2018 Apr 24;8(2):44-51. doi: 10.5500/wjt.v8.i2.44.

17 of 49

Quá tải dịch và tăng áp lực ổ bụng

Jacobs R, Fluid Management, Intra-Abdominal Hypertension and the Abdominal Compartment Syndrome: A Narrative Review. Life (Basel). 2022 Sep 6;12(9):1390. doi: 10.3390/life12091390.

Áp lực tưới máu các cơ quan =MAP-IAP

18 of 49

Quá tải dịch và phù phổi

Maria Barile, European Journal of Radiology Open 7 (2020) 100274

  • Các bạch mạch chạy dọc theo bó mạch phế quản và vách liên tiểu thùy dọc theo ngoại vi của tiểu thùy phổi.
  • Lưu lượng bạch mạch có thể tăng 3-10 lần trong trường hợp phù phổi thủy tĩnh

19 of 49

Quá tải dịch tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ ở BN chấn thương đầu

Moore et al. Intensive Care Medicine Experimental 2015, 3(Suppl 1):A439 http://www.icm-experimental.com/content/3/S1/A439

  • NC hồi cứu 100 BN chấn thuơng đầu
  • So với BN có cân bằng dịch âm, BN có cân bằng dịch dương N3 đến N7 có ICP TB cao hơn (13,9 vs 12,6 mmHg, p = 0,05).
  • Cân bằng dịch dương dương N3 -N7 có liên quan đáng kể đến sự gia tăng ICP TB từ N 3 đến N7 (p = 0,04)

20 of 49

Quá tải dịch truyền ảnh hưởng xấu lên chức năng các cơ quan

Abhilash Koratala et al, Cardiorenal Med 2022;12:141–154. DOI: 10.1159/000526902

21 of 49

Nhận diện quá tải dịch

22 of 49

Đánh giá tình trạng dịch của BN

  • Theo dõi cân nặng:
    • Có thể giúp đánh giá theo dõi cân bằng dịch nhưng cần loại cân đặc biệt để cân BN nằm ICU
    • Có nhiều vấn đề trong cân BN: tã, quần áo, dịch dẫn lưu, định chuẩn cân…
  • Theo dõi cân bằng dịch xuất nhập:
    • Cần chi tiết và phương pháp đo lường chính xác
    • Nước mất không nhận biết
  • Cần phối hợp nhiều phương pháp để đánh giá

23 of 49

Đánh giá tình trạng dịch của BN

  • Lâm sàng:
    • Dấu véo da, phù, dấu ấn lõm, ran ở phôỉ
    • Dịch màng phổi, màng bụng, màng tim
  • Biomarker:
    • BNP, NT-proBNP
  • CLS:
    • Xquang phổi
    • Siêu âm POCUS, siêu âm phổi, siêu âm tim
    • IVC, siêu âm doppler đánh giá xung huyết tĩnh mạch (VExUS)
  • Các thông số huyết động
    • CVP, PCWP
    • Thể tích nước ngoại mạch phổi (EVLW)
    • Chỉ số tính thấm mao mạch phổi PVPI
    • Chỉ số thể tích cuối tâm trương toàn bộ GEDVI
  • Đo trở kháng sinh học thành phần cơ thể Bioimpedance analysis (BIA)

Abhilash Koratala et al, Cardiorenal Med 2022;12:141–154. DOI: 10.1159/000526902

24 of 49

Siêu âm doppler đánh giá xung huyết tĩnh mạch (VExUS)

Abhilash Koratala et al, Cardiorenal Med 2022;12:141–154. DOI: 10.1159/000526902

https://www.pocus101.com/vexus-calculator/

25 of 49

Siêu âm doppler đánh giá xung huyết tĩnh mạch (VExUS)

Abhilash Koratala et al, Cardiorenal Med 2022;12:141–154. DOI: 10.1159/000526902

26 of 49

Kiểm soát quá tải dịch

27 of 49

4 Pha của bù dịch

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

4 giai đoạn của động học dịch truyền (dynamic fluid phases):

  1. Hồi sức dịch (R: resuscitation)
  2. Tối ưu hóa (O: optimization)
  3. Ổn định (S: stabilization)
  4. Rút dịch (E: evacuation)

4 tác động là:

  1. Sự tổn thương ban đầu
  2. Tái tưới máu do thiếu máu cục bộ
  3. Hội chứng tăng tính thấm toàn thể (GIPS).
  4. Nguy cơ giảm tưới máu trong quá trình xuống thang hồi sức.

28 of 49

Kiểm soát quá tải dịch

  • Kiểm soát cân bằng dịch tùy theo giai đoạn của bệnh
  • Tránh sai lầm trong tính toán cân bằng dịch
  • Khi có quá tải dịch:
    • Hạn chế dịch truyền
    • Thuốc lợi tiểu
    • Khi sử dụng lợi tiểu không đạt mục tiêu cân bằng dịch như mong muốn 🡪 Rút dịch qua điều trị thay thế thận

29 of 49

Các sai lầm trong tính toán cân bằng dịch

  • Dụng cụ đo lường không chính xác
  • Túi nước tiểu thường: còn 60-70%
  • Dẫn lưu khác: ít được đo lường
  • Cân của máy CRRT bị sai
  • VD: 4000ml: thực tế còn 2400ml-2800ml--> sai từ 1200ml-1600ml🡪 bilan thực tế dương được tính ra âm (bilan âm giả)
  • Nếu yêu cầu dùng dụng cụ đo lường🡪 người quên, người nhớ
  • Có ĐD tự ý trừ hao bớt🡪 ko chính xác và không thống nhất
  • Bs xả nước tiểu từ bộ đo ra: không báo điều dưỡng🡪 sai dịch xuất
  • Tính cân bằng dịch sai

30 of 49

31 of 49

Kiểm soát cân bằng dịch trong CRRT

  • Đánh giá thể tích dịch nội bào-ngoại bào
  • Quyết định cân bằng dịch/24h: bằng không/ dương/ âm
  • Tính tổng lượng dịch nhập trong ngày:
    • Lưu ý ngoại dịch truyền điện giải, dinh dưỡng nên lưu ý dịch truyền từ thuốc có thể >1-1,5 L/24h
  • Ước tính các loại dịch mất từ BN sẽ xảy ra trong ngày: nước tiểu/BN, dịch tiêu hóa, dẫn lưu…
  • Từ đó quyết định lượng dịch lấy ra từ thay thế thận RRT

32 of 49

Tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch� (plasma refilling rate)

  • Tốc độ tại hấp thu dịch vào nội mach tuỳ thuộc vào giai đoạn bệnh
    • Giai đoạn cấp: tăng tính thấm thành mạch, dịch thoát ra mô kẽ
    • Giai đoạn phục hồi: Tăng tái hấp thu nước vào nội mạch 🡪 có thể gây quá tải tuần hoàn
  • Tốc độ rút dịch phụ thuộc tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch (plasma refilling rate)
    • Tốc độ rút dịch > khả năng tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch 🡪 thiếu dịch nội mạch🡪 tụt HA, thiếu máu các cơ quan…
  • Không biết chính xác được tốc độ này

Bellomo R, Kellum JA, Fluid Management on Continuous Renal

Replacement Therapy, Karger, 2018, vol 194, pp 60–69

33 of 49

Phòng ngừa quá tải dịch

34 of 49

Dịch truyền cần xem như thuốc

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

4 câu hỏi cần trả lời khi sử dụng dịch truyền:

  1. Khi nào bắt đầu truyền dịch?
  2. Khi nào nên ngừng truyền dịch?
  3. Khi nào bắt đầu cần rút dịch?
  4. Khi nào nên ngừng rút dịch?
  • Tùy giai đoạn bệnh sử dụng dịch truyền hợp lý
  • Dịch truyền cần được xem như thuốc
  • 4D: Drug–Dose–Duration–De-escalation

35 of 49

M. L. N. G. Malbrain et al. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

36 of 49

Bù dịch và khả năng dung nạp dịch

  • Khả năng dung nạp dịch truyền vs Có khả năng đáp ứng dịch
  • Đánh giá BN kém dung nạp dịch truyền:
    • Lớn tuổi
    • Bệnh nền: bệnh thận, bệnh phổi và bệnh tim mạn.
    • ARDS
    • Phù phổi do tim
    • Tăng áp lực ổ bụng
    • Tăng áp phổi nặng, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh màng ngòai tim

European Heart Journal: Acute Cardiovascular Care (2022) 11, 786–793 https://doi.org/10.1093/ehjacc/zuac104 

37 of 49

Đánh giá khả năng dung nạp dịch

  • Đánh giá thể tích nước ngoài phổi (extravascular lung water): PP pha loãng nhiệt
  • Siêu âm phổi
  • Đánh giá áp lực ổ bụng
  • Đánh giá ứ huyết hệ TM:
    • IVC
    • Siêu âm doppler tĩnh mạch hệ thống đánh giá rối loạn chức năng cơ quan bị ứ huyết như bệnh gan do ứ huyết

European Heart Journal: Acute Cardiovascular Care (2022) 11, 786–793 https://doi.org/10.1093/ehjacc/zuac104 

38 of 49

Tóm tắt

  • Quá tải dịch:
    • Ảnh hưởng lên nguy cơ suy đa cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, thận, áp lực nội sọ và áp lực ổ bụng
    • Tăng nguy cơ tử vong
  • Chiến lược hồi sức dịch truyền cần thay đổi theo các giai đoạn khác nhau của bệnh
  • Dịch truyền được xem như thuốc
  • Tránh các sai lầm trong tính toán cân bằng dịch
  • Sử dụng lợi tiểu và thay thế thận để kiểm soát cân bằng dịch
  • Cần tránh quá tải dịch, đánh giá BN có khả năng dung nạp dịch trước khi đánh giá đáp ưng với bù dịch

39 of 49

Chân thành cảm ơn quý thầy cô và đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe

40 of 49

Tái hấp thu dịch mô kẽ vào lòng mạch qua hệ bạch huyết

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

41 of 49

Quá tải dịch: tăng nguy cơ rối loạn chức năng đa cơ quan (MOD) và tử vong ở BN sốc NK

Huang AC et al. Fluid balance correlates with clinical course of multiple organ dysfunction syndrome and mortality in patients with septic shock. PLoS One. 2019 Dec 2;14(12):e0225423.

42 of 49

Quá tải dịch tăng nguy cơ suy thận cấp

Patil VP, Salunke BG. Fluid Overload and Acute Kidney Injury. Indian J Crit Care Med. 2020 Apr;24(Suppl 3):S94-S97. doi: 10.5005/jp-journals-10071-23401.

43 of 49

 Rational Use of Intravenous Fluids in Critically Ill Patients. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

44 of 49

M. L. N. G. Malbrain et al. https://doi.org/10.1007/978-3-031-42205-8

45 of 49

Venous excess ultrasound (VExUS) score

Rola et al. Ultrasound J (2021) 13:32. https://doi.org/10.1186/s13089-021-00232-8

46 of 49

https://www.pocus101.com/vexus-calculator/

47 of 49

https://www.pocus101.com/vexus-calculator/

48 of 49

Hatem Soliman-Aboumarie, André Y Denault. Volume 24, Issue 2, February 2023, Pages 177–180, https://doi.org/10.1093/ehjci/jeac239

49 of 49

Tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch (plasma refilling rate)

  • Tốc độ rút dịch phụ thuộc tốc độ tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch (plasma refilling rate)
    • Tốc độ rút dịch > khả năng tái hấp thu dịch từ mô kẽ vào lòng mạch 🡪 thiếu dịch nội mạch🡪 tụt HA, thiếu máu các cơ quan…
  • Không biết chính xác được tốc độ này