1 of 27

2 of 27

Em có biết thiết bị có trong hình dưới đây có tên gọi là gì không?

Contoso Ltd.

3 of 27

Tên của các thiết bị lần lượt là: máy tính bảng, máy đọc sách, smartphone, smart watch.

4 of 27

Hoạt động 1 Tìm hiểu thiết bị trợ thủ số cá nhân

Sự phát triển của Công nghệ thông tin và vi điện tử đã dẫn tới sự ra đời của hàng loạt các thiết bị số hỗ trợ cá nhân, còn gọi là trợ thủ số cá nhân. Các em hãy liệt kê một số thiết bị có thể là trợ thủ số cá nhân và các ứng dụng tiêu biểu đi kèm.

5 of 27

  • Một số thiết bị có thể là trợ thủ cá nhân: máy tính bảng, laptop, smartphone, …
  • Ứng dụng tiêu biểu của trợ thủ cá nhân là: nghe nhạc, xem phim, ghi âm, chụp ảnh, quay phim, tìm đường, nghe, gọi điện thoại, ghi chú,…

6 of 27

1. TRỢ THỦ SỐ CÁ NHÂN

Trợ thủ số cá nhân (Personal Digital Assistant - PDA) là các thiết bị số trong đó tích hợp một số chức năng hữu ích cho người dùng trong đời sống hàng ngày.

7 of 27

  • Các PDA phổ biến là điện thoại thông minh, máy tính bảng, đồng hồ thông minh, máy đọc sách...
  • Phần lớn các PDA dạng di động và máy tính bảng hiện nay (Hình 7.2) đều chạy trên 2 hệ điều hành phổ biến là IOS của hãng Apple và Android của hãng Google.

8 of 27

Trợ thủ số các nhân hay PDA là thiết bị số tích hợp nhiều chức năng và phần mềm ứng dụng hữu ích cho người dùng với đặc điểm quan trọng là nhỏ gọn, có khả năng kết nối mạng.

9 of 27

Câu hỏi (trang 34)

Kết nối nào không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay?

A. Wifi B. Bluetooth C. Hồng ngoại D. USB

Chọn đáp án C (kết nối hồng ngoại không phải là kết nối phổ biến trên các PDA hiện nay)

10 of 27

2. THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ SỐ CÁ NHÂN

Tìm hiểu về cách thức sử dụng điện thoại thông minh.

Nhiệm vụ 1: Quan sát để nhận biết các nút bấm của điện thoại thông minh. Khởi động điện thoại thông minh, tìm hiểu hệ điều hành đang sử dụng và các chế độ của màn hình.

Hướng dẫn.

Bước 1: Quan sát điện thoại thông minh (Hình 7.4). Phía hai bên thân máy thường có một số nút bấm như:

11 of 27

12 of 27

  • Nút khóa: Dùng để bật máy hoặc tắt màn hình
  • Nút tăng/giảm âm lượng. Một số máy có nút bật tắt âm thanh.

Bước 2. Bấm nút khóa để khởi động điện thoại di động. Quan sát và nhận biết hệ điều hành trên điện thoại đang dùng.

13 of 27

Nhiệm vụ 2. Làm quen với màn hình làm việc và các chức năng trên màn hình của điện thoại thông minh.

Hướng dẫn.

Bước 1. Quan sát màn hình làm việc của điện thoại thông minh.

Màn hình chính có một số thông tin như sau:

14 of 27

  • Thanh trạng thái: hiển thị tỉnh trạng kết nối, thời gian hiện tại, tỉ lệ % pin 16:10 còn lại....
  • Các biểu tượng ứng dụng (application – gọi tắt app) cài trên máy. Các ứng dụng được nhà sản xuất cài đặt sẵn hoặc do người dùng cài đều được liệt kê ở đây. Với kích thước hữu hạn của màn hình chính, sau một thời gian, màn hình sẽ hết chỗ, khi đó sẽ có thêm các trang để chứa các biểu tượng của các ứng dụng mới.

15 of 27

  • Thanh truy cập nhanh chứa các ứng dụng hay dùng, sẽ được lập lại ở cuối tất cả các trang của màn hình chính.
  • Thanh điều hướng (navigation bar). Hầu hết các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android không trang bị nút Home vật lí, thay vào đó là thanh điều hướng với các nút ảo ở dưới màn hình cảm ứng, trong đó có hai nút cảm ứng rất quan trọng là nút Quay lại (Back) và nút hiển thị danh sách tất cả các ứng dụng đang chạy là nút Tổng quan (Overview).

16 of 27

Bước 2: Thực hiện các thao tác sau và nhận xét.

  • Bấm nút Home.
  • Vuốt màn hình cảm ứng theo các chiều trái, phải, lên.
  • Bấm vào phím Quay lại và phím Tổng quan (nếu dùng điện thoại có hệ điều hành Android)

17 of 27

Nhiệm vụ 3. Quan sát các biểu tượng điện thoại thông minh. Tìm hiểu thêm về các chức năng và các ứng dụng trên điện thoại thông minh.

Hướng dẫn.

Bước 1. Quan sát các biểu tượng (Hình 7.6) và cho biết những ứng dụng mà em biết. Các chức năng và các ứng dụng có sẵn hoặc được cài đặt sau này đều được thể hiện bởi các biểu tượng trên màn hình.

18 of 27

  • Một số chức năng thiết yếu của điện thoại là: Gọi điện, Nhắn tin, Quản lý danh bạ.
  • Một số ứng dụng thường dùng có sẵn trên điện thoại là: Chụp ảnh và quản lý kho ảnh, Trình duyệt, Email, Máy tính, Lịch, Hẹn giờ, Báo thức, Chợ phần mềm, …
  • Người sử dụng có thể cài đặt thêm các ứng dụng khác lấy từ chợ phần mềm trên mạng xuống như các chương trình hỗ trợ học tập trực tuyến Zoom, MS Teams, Google Meets,… các dịch vụ lưu trữ đám mây như OneDrive, Google Drive,…

19 of 27

Bước 2:

  • Mở một ứng dụng hỗ trợ học tập trực tuyến như Zoom, Google meets tham gia buổi học trực tuyến do thầy/ cô giáo thiết lập.
  • Mở và đăng ký dịch vụ lưu trữ đám mây như OneDrive, Google Drive.

20 of 27

Nhiệm vụ 4. Hãy tìm xem trên điện thoại của em một ứng dụng quản lý tệp: Mở một tệp ảnh bất kì để xem thông tin, xóa tệp trên đám mây.

Hướng dẫn.

Bước 1: Mở ứng dụng quản lí tệp.

Bước 2: Thao tác mở, chọn, xem, sao chép, di chuyển các tệp tin trên điện thoại.

21 of 27

Ví dụ: để truy cập vào thư mục ảnh chụp ở bộ nhớ để xem các tệp ảnh. Thực hiện các thao tác như hình 7.7 bên dưới:

22 of 27

Nếu chọn thư mục hay tệp bằng cách chạm và giữ lâu một chút, sẽ xuất hiện các nút điều khiển để ta có thể di chuyển, sao chép, chia sẻ hoặc xoá thư mục hay tệp.

23 of 27

1. Điện thoại thông minh khác với điện thoại thường ở điểm nào?

A. Có danh bạ.

B. Có thể nhắn tin.

C. Có thể kết nối Internet.

D. Có hệ điều hành và có thể chạy được một số ứng dụng.

2. Em hãy chụp một tấm ảnh bằng điện thoại thông minh. Sau đó vào hệ thống quản lí tệp để tìm đến thư mục ảnh chứa ảnh đã chụp. Em hãy mở xem ảnh đó, sau đó xoá đi.

24 of 27

1. Chọn đáp án C, D (Điện thoại thông minh có thể kết nối Internet, có hệ điều hành và có thể chạy được một số ứng dụng)

2. - Chụp một tấm ảnh bằng điện thoại thông minh nhờ ứng dụng Camera, ....

- Sau đó vào hệ thống quản lí tệp (File Manager, My File, Files, File Master, FileApp, File Explorer, File Browser, …) để tìm đến thư mục ảnh chứa ảnh đã chụp.

- Mở xem ảnh đó, sau đó chạm lâu vào bức ảnh và chọn biểu tượng thùng rác để xoá.

25 of 27

1. Trợ thủ số cá nhân

2. Thực hành sử dụng thiết bị số cá nhân

  • Nhiệm vụ 1
  • Nhiệm vụ 2
  • Nhiệm vụ 3
  • Nhiệm vụ 4

26 of 27

1. Làm phần VẬN DỤNG (SGK trang 37)

2. Xem trước bài 8 (SGK trang 38)

Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại

27 of 27

Các em làm 10 câu hỏi trắc nghiệm Online để củng cố bài.

1. Đăng nhập vào trang thaycai.net

2. Nháy chuột vào Học Online

3. Nháy chuột vào 2. Ai nhanh hơn? Ôn bài vui nhộn tin học 10 – sách Kết nối tri thức

4. Nháy chuột vào 7. Trắc nghiệm: Bài 7-Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng