Thứ…. ngày…. tháng…. năm….
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau và tìm được từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau dựa vào gợi ý.
- Biết tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau
- Biết đặt câu khiến phù hợp theo tình huống đã cho.
Khởi động
Trò chơi: Cây hoa hạnh phúc
1. Đọc đoạn 1 đầu bài “Đi tìm mặt trời” trả lời câu hỏi: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời?
Muôn loài trong rừng lâu nay phải sống trong cảnh tối tăm ẩm ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi không có ánh sáng, không nhìn thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,..
2. Đọc đoạn cuối bài “Đi tìm mặt trời” trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn ca ngợi điều gì?
Câu chuyện ca ngợi những việc làm cao đẹp vì cộng đồng
Cây gì mọc ở sân trường
Cùng em năm tháng thân thương bạn bè
Nấp trong tán lá tiếng ve
Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau?
LUYỆN CÂU
1. Tìm trong những từ dưới đây các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
HOẠT ĐỘNG
NHÓM ĐÔI
Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
2. Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau
M. Nhanh – chậm
THẢO LUẬN
NHÓM ĐÔI
Trình bày
Nhận xét
Nhận xét, góp ý lịch sự cho bạn
Đọc từ ngữ mà nhóm em tìm được
cao – thấp
ngắn – dài
to – nhỏ
nặng – gầy
xoè – cụp
Cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau
3. Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến trong tình huống sau:
a. Đóng vai gõ kiến, nhờ công, liếu điếu hoặc chích choè đi tìm mặt trời.
b. Đóng vai gà trống, nói lời đề nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho khu rừng tối tăm, ẩm ướt
- 4 – 5 nhóm hoàn thành sớm nhất đính bảng nhóm lên trước lớp.
TRÌNH BÀY
NHẬN XÉT
a. Chị Công ơi! Chị hãy đi tìm mặt trời đi!
b. Thưa mặt trời, chúng con cần ánh sáng để sống. Xin mặt trời hãy về với rừng già!
Nội dung bài học
Từ trái nghĩa
Câu khiến
Nhận biết được từ trái nghĩa
Đặt câu khiến