1 of 34

�ĐẶC ĐIỂM VÀ THÁCH THỨC ĐIỀU TRỊ�BỆNH NHÂN SỐC NHIỆT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175: NGHIÊN CỨU LOẠT CA BỆNH

BS.CKII. Vũ Đình Ân

Trưởng Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Quân y 175

2 of 34

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN

NỘI

DUNG

3 of 34

ĐẶT VẤN ĐỀ

4 of 34

  • Xu hướng gia tăng số lượng người tổn thương do nhiệt tại Việt Nam

  • Các đối tượng nguy cơ cao: người già, trẻ em, bệnh nhân ung thư, vận động viên trong đó có bộ đội

  • Mức độ quan tâm của người dân ???

ĐẶT VẤN ĐỀ

5 of 34

  • Chẩn đoán và điều trị tổn thương do nhiệt còn chưa rõ ràng 🡪 tỉ lệ tử vong cao

  • Tại Việt Nam, chưa có báo cáo toàn thể về lâm sàng, cận lâm sàng, kết cục điều trị bệnh nhân sốc nhiệt

ĐẶT VẤN ĐỀ

6 of 34

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục điều trị bệnh nhân sốc nhiệt tại Bệnh viện Quân y 175

  • Nhận xét bước đầu về một số thách thức trong quá trình điều trị của bệnh nhân sốc nhiệt

7 of 34

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu:�12 bệnh nhân nhập ICU- BVQY 175 từ 04/2023 đến 08/2024 được chẩn đoán sốc nhiệt theo tiêu chuẩn JAAM sửa đổi năm 2016:�Bệnh nhân tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao kèm theo 1 trong các tiêu chuẩn:

+ Điểm Glasgow 14�+ Giá trị Creatinine hoặc Bilirubin toàn phần ≥ 1.2 mg/dL�+ Điểm JAAM DIC ≥ 4

- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu loạt ca

8 of 34

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

9 of 34

Đặc điểm chung dân số nghiên cứu

Đặc điểm

Tổng � (n=12)

Tuổi (năm)

21.25 ± 1.87

Giới nam, n (%)

12 (100)

Nhập ngũ

Dưới 3 tháng, n (%)

Trên 3 tháng, n (%)

10 (83.3)

2 (16.7)

Yếu tố nguy cơ

Sốt trước đó, n (%)

Thừa cân/béo phì, n (%)

3 (25)

8 (66.7)

Nick Kruijt (2023): Tuổi 33, Nam 70% , BMI: 23

Lvyuan Shi (2024): Tuổi 72, Nam 55%, BMI: 22.05

10 of 34

Thời gian khởi phát

Phân chia theo tháng

11 of 34

Phân chia theo thời gian trong ngày

12 of 34

Triệu chứng khi khởi phát

Liên quan hoạt động gắng sức

Có, n (%)

Không, n (%)

11 (91.7)

1 (8.3)

To: 40.5 (39; 42)

Glasgow: 9.4 (7; 12)

13 of 34

Biện pháp xử trí tại chỗ

Xử trí tại chỗ

 

Cởi quần áo, n (%)

9 (75)

Đưa vào bóng râm, n (%)

3 (25)

Lau mát, n (%)

9 (75)

Ngâm vào nước lạnh, n (%)

0

Lều chống sốc, n (%)

0

Hiệu quả hạ thân nhiệt

 

Thân nhiệt < 38,5oC,n (%)

Thân nhiệt > 38,5oC, n (%)

1 (8.3)

11 (91.7)

14 of 34

Consensus statement-prehospital care of exertional heat stroke. Prehospital Emergency Care

15 of 34

Ngâm nước đá/ nước lạnh

Phương pháp TACO

16 of 34

Lều cấp cứu say nắng, say nóng dùng trong huấn luyện

17 of 34

Tình trạng lúc nhập viện

Thời gian điều trị trước viện (giờ)

7.8 (2.5; 21)

Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện

 

Nhiệt độ lõi (độ C)

Thở máy, n (%)

Mạch (lần/phút)

Huyết áp tâm thu (mmHg)

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Sử dụng vận mạch noradrenalin, n (%)

Vô niệu, n (%)

39.3 (36.3; 40)

11 (91.7)

104 ± 18

102 ± 16

56 ± 9

8 (66.7)

7 (58.3)

18 of 34

Triệu chứng cận lâm sàng

Chẩn đoán hình ảnh

 

Phù não trên CLVT sọ não

4 (33.3)

Phân suất tống máu thất trái (%)

61 ± 7

Giá trị các thang điểm

SOFA

APACHE II

DIC

11 ± 4

18 (4; 30)

5 ± 1

19 of 34

Hình ảnh phù não lan toả trên CLVT sọ não

20 of 34

Các biện pháp điều trị

21 of 34

Các biện pháp điều trị

Giá trị

Số lượt lọc máu liên tục

Số giờ lọc máu

Số lượt thay huyết tương

Thể tích huyết tương thay thế

Số giờ thở máy xâm nhập

5 (2; 13)

108.5 (28; 273)

2 (0; 6)

8892 (0; 25100)

985 (0; 9672)

22 of 34

Chế phẩm máu

Giá trị

Truyền tiểu cầu, n (%)

5 (41.7)

Truyền tủa lạnh, n (%)

8 (66.7)

Số tiểu cầu cần truyền (đơn vị)

2.92 (0;12)

Số tủa lạnh cần truyền (đơn vị)

17.92 (0;65)

23 of 34

Hạ thân nhiệt chỉ huy

24 of 34

Lọc máu liên tục

25 of 34

Thay huyết tương

26 of 34

Oxy hoá máu qua màng ngoài cơ thể

27 of 34

Thay đổi cận lâm sàng

Xét nghiệm

Nhập viện

(n=12)

N3

(n=12)

p

Ra viện

(n=12)

p

Bạch cầu

16.3 ± 8.4

15 ± 7.5

0.33

9.4 ± 7.1

0.04

Lympho

2.5 ± 2.2

1.6 ± 0.7

0.51

1.5 ± 0.7

0.15

Tiểu cầu

126.3 ± 62.3

304.8 ± 254

0.03

270.8 ± 154.9

0.01

D-Dimer

40642.3

(511; 143208)

16526.5

(936; 39547)

0.93

2954.5

(480; 16517)

0.008

Prothrombin time

28.8 (14; 64)

22.4

(10.8; 83.5)

0.29

13.2

(10.2; 22)

0.008

Fibrinogen

1.5 ± 0.7

3.7 ± 1.8

0.008

3.1 ± 1.2

0.01

TCK

49 (28; 120)

127.9

(35.2; 500)

0.02

80.2

(32; 500)

0.33

Ure

8.7 ± 3.2

7.2 ± 3.3

0.56

8.1 ± 8.6

0.33

Creatinine

171.3 ± 68.8

148 ± 95

0.48

114.3 ± 71.8

0.03

Bilirubin toàn phần

25.3 ± 14.8

61.8 ± 41.3

0.01

61.8 ± 104.6

0.93

Bilirubin trực tiếp

9.9 ± 5.6

28.3 ± 21.8

0.02

26.8 ± 49.5

0.86

28 of 34

Xét nghiệm

Nhập viện

(n=12)

N3

(n=12)

p

Ra viện

(n=12)

p

Albumin

34.5 ± 5.0

36.4 ± 3

0.21

35.7 ± 4.5

0.66

Creakinase

2000.1

(180; 7456)

2450.1

(139.4; 6859)

0.003

430.9

(64; 2420)

0.04

Natri

139 ± 5.8

138 ± 2.8

0.89

138.1 ± 4.3

0.96

Kali

3.7 ± 0.9

4.4 ± 1

0.004

4.2 ± 1.4

0.03

Lactat

5.4 (0.9; 16)

5.5 (3.5; 7.3)

0.76

3.2 (1.2; 12)

0.44

AST

342 (42; 862)

602 (42; 2098)

0.29

197.7

(17.6; 840)

0.19

ALT

280 (19; 904)

556 (38; 1786)

0.16

204.1

(24; 792)

0.37

Điểm DIC

5 ± 1

4 ± 2

0.15

3 ± 1

0.008

Điểm SOFA

11 ± 4

8 ± 4

0.09

4 ± 5

0.04

Điểm APACHE II

18 (4; 30)

13 (4; 20)

0.005

6 (0; 30)

0.007

29 of 34

Kết cục điều trị

Ming Wu (2021): TLTV 17%

Misset (2003): TLTV 20%

Yang (2017): Hồi phục hoàn toàn 55%, di chứng thần kinh 18%

Thời gian điều trị (ngày): 64 (1; 477)

30 of 34

Đặc điểm

(n = 12)

Kết cục điều trị

p

Sống

n = 9

Tử vong

n = 3

APACHE II

15 ± 7,05

27,33 ± 2,52

0,02

SOFA

9,89 ± 3,14

13 ± 6,25

0,3

Thời gian điều trị (ngày)

82,89 ± 149,71

8 ± 6,25

0,5

Mối liên quan giữa điểm APACHE II, SOFA và thời gian điều trị với kết cục bệnh nhân

31 of 34

1. Sốc nhiệt thường xảy ra vào tháng 4 và tháng 5 ở đối tượng tân binh có thừa cân/ béo phì. Triệu chứng khởi phát ban đầu hay gặp bao gồm sốt cao, rối loạn ý thức (100%), khó thở (91.7%), tụt huyết áp (66.7%). Các bệnh nhân nhập BVQY 175 đều có biểu hiện suy đa cơ quan (SOFA 11 ± 4 điểm), rối loạn đông máu trong đó tỉ lệ DIC là 66.7%, ¾ bệnh nhân có biểu hiện huỷ cơ vân. Tỉ lệ bệnh nhân thở máy, hạ thân nhiệt mục tiêu và lọc máu liên tục lần lượt 91.7 và 100%. Có 66.7% được điều trị thay huyết tương và 01 trường hợp điều trị bằng ECMO.

2. Thời gian điều trị và biện pháp kiểm soát thân nhiệt trước viện là những yếu tố cần được cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Tỉ lệ tử vong và di chứng do bệnh lý này còn cao mặc dù đã được áp dụng các biện pháp điều trị hồi sức chuyên sâu.

KẾT LUẬN

32 of 34

  • Tăng cường thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về say nóng, sang nắng, sốc nhiệt.
  • Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành trong nhận biết, xử trí ban đầu và vận chuyển an toàn người bệnh sốc nhiệt.
  • Tập huấn nâng cao kỹ năng thực hành sử dụng các trang thiết bị y tế phục vụ chẩn đoán, điều trị và dự phòng sốc nhiệt như: đo nhiệt độ lõi, sử dụng đá lạnh, lều chống sốc nhiệt, thùng nước có đá lạnh, kỹ thuật TACO, phương tiện xác định nhiệt độ tam cầu, cá thể hóa phương pháp rèn luyện nâng cao khả năng chịu đựng nắng, nóng…

KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

33 of 34

Nguyên tắc cấp cứu đầu tiên

1. Nhanh chóng nhận dạng và đánh giá nạn nhân theo ABCD. Nếu ngừng tim cần thực hiện theo các bước cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản

2. Nhanh chóng làm mát nạn nhân, càng sớm càng tốt, mục tiêu đưa thân nhiệt xuống dưới 390C trong vòng 30 phút và dưới 38,50C trong vòng 02 giờ

3. Sau khi làm mát đạt được mức nhiệt độ hợp lý, cần nhanh chóng liên hệ tuyến sau và thực hiện vận chuyển đến cơ sở y tế phù hợp

“NHẬN ĐỊNH NHANH – ĐÁNH GIÁ NHANH – LÀM MÁT NHANH – HSTC NHANH”

TAKE HOME MESSAGE

34 of 34

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA

QUÝ THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP