�ĐẶC ĐIỂM VÀ THÁCH THỨC ĐIỀU TRỊ�BỆNH NHÂN SỐC NHIỆT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175: NGHIÊN CỨU LOẠT CA BỆNH
BS.CKII. Vũ Đình Ân
Trưởng Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Quân y 175
�
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
NỘI
DUNG
�
ĐẶT VẤN ĐỀ
�
ĐẶT VẤN ĐỀ
�
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu:�12 bệnh nhân nhập ICU- BVQY 175 từ 04/2023 đến 08/2024 được chẩn đoán sốc nhiệt theo tiêu chuẩn JAAM sửa đổi năm 2016:�Bệnh nhân tiếp xúc với môi trường nhiệt độ cao kèm theo 1 trong các tiêu chuẩn:
+ Điểm Glasgow ≤ 14�+ Giá trị Creatinine hoặc Bilirubin toàn phần ≥ 1.2 mg/dL�+ Điểm JAAM DIC ≥ 4
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hồi cứu loạt ca
�
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
�
Đặc điểm chung dân số nghiên cứu
Đặc điểm | Tổng � (n=12) |
Tuổi (năm) | 21.25 ± 1.87 |
Giới nam, n (%) | 12 (100) |
Nhập ngũ Dưới 3 tháng, n (%) Trên 3 tháng, n (%) |
10 (83.3) 2 (16.7) |
Yếu tố nguy cơ Sốt trước đó, n (%) Thừa cân/béo phì, n (%) | 3 (25) 8 (66.7) |
Nick Kruijt (2023): Tuổi 33, Nam 70% , BMI: 23
Lvyuan Shi (2024): Tuổi 72, Nam 55%, BMI: 22.05
Thời gian khởi phát
Phân chia theo tháng
Phân chia theo thời gian trong ngày
Triệu chứng khi khởi phát
Liên quan hoạt động gắng sức Có, n (%) Không, n (%) |
11 (91.7) 1 (8.3) |
To: 40.5 (39; 42)
Glasgow: 9.4 (7; 12)
Biện pháp xử trí tại chỗ
Xử trí tại chỗ |
|
Cởi quần áo, n (%) | 9 (75) |
Đưa vào bóng râm, n (%) | 3 (25) |
Lau mát, n (%) | 9 (75) |
Ngâm vào nước lạnh, n (%) | 0 |
Lều chống sốc, n (%) | 0 |
Hiệu quả hạ thân nhiệt |
|
Thân nhiệt < 38,5oC,n (%) Thân nhiệt > 38,5oC, n (%) | 1 (8.3) 11 (91.7) |
�
Consensus statement-prehospital care of exertional heat stroke. Prehospital Emergency Care
�
Ngâm nước đá/ nước lạnh
Phương pháp TACO
�
Lều cấp cứu say nắng, say nóng dùng trong huấn luyện
Tình trạng lúc nhập viện
Thời gian điều trị trước viện (giờ) | 7.8 (2.5; 21) |
Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện |
|
Nhiệt độ lõi (độ C) Thở máy, n (%) Mạch (lần/phút) Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg) Sử dụng vận mạch noradrenalin, n (%) Vô niệu, n (%) | 39.3 (36.3; 40) 11 (91.7) 104 ± 18 102 ± 16 56 ± 9 8 (66.7) 7 (58.3) |
Triệu chứng cận lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh |
|
Phù não trên CLVT sọ não | 4 (33.3) |
Phân suất tống máu thất trái (%) | 61 ± 7 |
Giá trị các thang điểm SOFA APACHE II DIC |
11 ± 4 18 (4; 30) 5 ± 1 |
Hình ảnh phù não lan toả trên CLVT sọ não
Các biện pháp điều trị
Các biện pháp điều trị | Giá trị |
Số lượt lọc máu liên tục Số giờ lọc máu Số lượt thay huyết tương Thể tích huyết tương thay thế Số giờ thở máy xâm nhập | 5 (2; 13) 108.5 (28; 273) 2 (0; 6) 8892 (0; 25100) 985 (0; 9672) |
Chế phẩm máu | Giá trị |
Truyền tiểu cầu, n (%) | 5 (41.7) |
Truyền tủa lạnh, n (%) | 8 (66.7) |
Số tiểu cầu cần truyền (đơn vị) | 2.92 (0;12) |
Số tủa lạnh cần truyền (đơn vị) | 17.92 (0;65) |
Hạ thân nhiệt chỉ huy
Lọc máu liên tục
Thay huyết tương
Oxy hoá máu qua màng ngoài cơ thể
�
Thay đổi cận lâm sàng
Xét nghiệm | Nhập viện (n=12) | N3 (n=12) | p | Ra viện (n=12) | p |
Bạch cầu | 16.3 ± 8.4 | 15 ± 7.5 | 0.33 | 9.4 ± 7.1 | 0.04 |
Lympho | 2.5 ± 2.2 | 1.6 ± 0.7 | 0.51 | 1.5 ± 0.7 | 0.15 |
Tiểu cầu | 126.3 ± 62.3 | 304.8 ± 254 | 0.03 | 270.8 ± 154.9 | 0.01 |
D-Dimer | 40642.3 (511; 143208) | 16526.5 (936; 39547) | 0.93 | 2954.5 (480; 16517) | 0.008 |
Prothrombin time | 28.8 (14; 64) | 22.4 (10.8; 83.5) | 0.29 | 13.2 (10.2; 22) | 0.008 |
Fibrinogen | 1.5 ± 0.7 | 3.7 ± 1.8 | 0.008 | 3.1 ± 1.2 | 0.01 |
TCK | 49 (28; 120) | 127.9 (35.2; 500) | 0.02 | 80.2 (32; 500) | 0.33 |
Ure | 8.7 ± 3.2 | 7.2 ± 3.3 | 0.56 | 8.1 ± 8.6 | 0.33 |
Creatinine | 171.3 ± 68.8 | 148 ± 95 | 0.48 | 114.3 ± 71.8 | 0.03 |
Bilirubin toàn phần | 25.3 ± 14.8 | 61.8 ± 41.3 | 0.01 | 61.8 ± 104.6 | 0.93 |
Bilirubin trực tiếp | 9.9 ± 5.6 | 28.3 ± 21.8 | 0.02 | 26.8 ± 49.5 | 0.86 |
�
Xét nghiệm | Nhập viện (n=12) | N3 (n=12) | p | Ra viện (n=12) | p |
Albumin | 34.5 ± 5.0 | 36.4 ± 3 | 0.21 | 35.7 ± 4.5 | 0.66 |
Creakinase | 2000.1 (180; 7456) | 2450.1 (139.4; 6859) | 0.003 | 430.9 (64; 2420) | 0.04 |
Natri | 139 ± 5.8 | 138 ± 2.8 | 0.89 | 138.1 ± 4.3 | 0.96 |
Kali | 3.7 ± 0.9 | 4.4 ± 1 | 0.004 | 4.2 ± 1.4 | 0.03 |
Lactat | 5.4 (0.9; 16) | 5.5 (3.5; 7.3) | 0.76 | 3.2 (1.2; 12) | 0.44 |
AST | 342 (42; 862) | 602 (42; 2098) | 0.29 | 197.7 (17.6; 840) | 0.19 |
ALT | 280 (19; 904) | 556 (38; 1786) | 0.16 | 204.1 (24; 792) | 0.37 |
Điểm DIC | 5 ± 1 | 4 ± 2 | 0.15 | 3 ± 1 | 0.008 |
Điểm SOFA | 11 ± 4 | 8 ± 4 | 0.09 | 4 ± 5 | 0.04 |
Điểm APACHE II | 18 (4; 30) | 13 (4; 20) | 0.005 | 6 (0; 30) | 0.007 |
Kết cục điều trị
Ming Wu (2021): TLTV 17%
Misset (2003): TLTV 20%
Yang (2017): Hồi phục hoàn toàn 55%, di chứng thần kinh 18%
Thời gian điều trị (ngày): 64 (1; 477)
Đặc điểm (n = 12) | Kết cục điều trị | p | |
Sống n = 9 | Tử vong n = 3 | ||
APACHE II | 15 ± 7,05 | 27,33 ± 2,52 | 0,02 |
SOFA | 9,89 ± 3,14 | 13 ± 6,25 | 0,3 |
Thời gian điều trị (ngày) | 82,89 ± 149,71 | 8 ± 6,25 | 0,5 |
Mối liên quan giữa điểm APACHE II, SOFA và thời gian điều trị với kết cục bệnh nhân
1. Sốc nhiệt thường xảy ra vào tháng 4 và tháng 5 ở đối tượng tân binh có thừa cân/ béo phì. Triệu chứng khởi phát ban đầu hay gặp bao gồm sốt cao, rối loạn ý thức (100%), khó thở (91.7%), tụt huyết áp (66.7%). Các bệnh nhân nhập BVQY 175 đều có biểu hiện suy đa cơ quan (SOFA 11 ± 4 điểm), rối loạn đông máu trong đó tỉ lệ DIC là 66.7%, ¾ bệnh nhân có biểu hiện huỷ cơ vân. Tỉ lệ bệnh nhân thở máy, hạ thân nhiệt mục tiêu và lọc máu liên tục lần lượt 91.7 và 100%. Có 66.7% được điều trị thay huyết tương và 01 trường hợp điều trị bằng ECMO.
2. Thời gian điều trị và biện pháp kiểm soát thân nhiệt trước viện là những yếu tố cần được cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả điều trị. Tỉ lệ tử vong và di chứng do bệnh lý này còn cao mặc dù đã được áp dụng các biện pháp điều trị hồi sức chuyên sâu.
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Nguyên tắc cấp cứu đầu tiên
1. Nhanh chóng nhận dạng và đánh giá nạn nhân theo ABCD. Nếu ngừng tim cần thực hiện theo các bước cấp cứu ngừng tuần hoàn hô hấp cơ bản
2. Nhanh chóng làm mát nạn nhân, càng sớm càng tốt, mục tiêu đưa thân nhiệt xuống dưới 390C trong vòng 30 phút và dưới 38,50C trong vòng 02 giờ
3. Sau khi làm mát đạt được mức nhiệt độ hợp lý, cần nhanh chóng liên hệ tuyến sau và thực hiện vận chuyển đến cơ sở y tế phù hợp
“NHẬN ĐỊNH NHANH – ĐÁNH GIÁ NHANH – LÀM MÁT NHANH – HSTC NHANH”
TAKE HOME MESSAGE
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA
QUÝ THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP