PHÁP LUẬT KINH DOANH
PGS.TS. Lê Thị Thanh
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DN
PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp xã hội phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp;
- Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng;
- Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế TNDN hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký.
VĂN BẢN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH
��THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP�
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
*Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định, trừ trường hợp sau đây:
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ) khi có đủ các điều kiện sau đây:
Cơ quan cấp GCNĐKDN: Phòng ĐKKD thuộc Sở KH Đầu tư
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty.
VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP
Tài sản góp vốn
Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Thành viên CTTNHH, CTHD và cổ đông CTCP phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định:
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Định giá tài sản góp vốn
Định giá tài sản góp vốn
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là DN, trong đó:
*) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp/cam kết góp vào doanh nghiệp;
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.
*) Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
*). Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.
*)Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Thực hiện góp vốn thành lập công ty:
*Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết.
*Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Sau thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp GCNĐKDN, mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Mua lại phần vốn góp: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến CT trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết quy định về vấn đề nêu trên.
Việc TT chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, CT vẫn TT đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định trên thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.
2. TV là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của TV đó.
3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51 và Điều 52 của Luật DN trong các trường hợp sau:
Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt�
5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau
a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì người này chỉ trở thành TV khi được HĐTV chấp thuận.
Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật DN.
Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.
9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Hội đồng thành viên/ Chủ tịch HĐTV
GIÁM ĐỐC/ TỔNG GIÁM ĐỐC
DNNN và công ty con của DNNN phải thành lập Ban kiểm soát
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận
Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Thay đổi vốn điều lệ
Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau:
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Công ty có thể giảm VĐL bằng các hình thức sau đây:
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Điều kiện chia lợi nhuận
Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận
Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Thực hiện góp vốn thành lập công ty: Chủ sở hữu CT phải góp vốn cho CT đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp GCNĐKDN, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển QSH tài sản. Trong thời hạn này, CSH công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Lưu ý
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Cơ cấu tổ chức quản lý
Cá nhân là chủ sở hữu
Tổ chức là chủ sở hữu
Chủ tịch công ty
Hội đồng thành viên
CSH là DNNN phải có BKS
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Chủ tịch công ty
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Giám đốc/ Tổng giám đốc
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Thay đổi vốn điều lệ
CTTNHH 1 TV thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
�CÔNG TY CỔ PHẦN�
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
CÔNG TY CỔ PHẦN
Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi ĐKDN
CÔNG TY CỔ PHẦN
Trường hợp sau thời hạn quy định, cổ đông chưa TT hoặc chỉ TT được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN
Các loại cổ phần
Cổ phần phổ thông
(Bắt buộc phải có)
Cổ phần ưu đãi (Có thể có)
Ưu đãi biểu quyết
Ưu đãi cô tức
Ưu đãi hoàn lại
Ưu đãi khác
CÔNG TY CỔ PHẦN
TRẢ CỔ TỨC CP PHỔ THÔNG
Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của PL
Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
CÔNG TY CỔ PHẦN
MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỨ NHẤT
ĐHĐCĐ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GĐ/TGĐ
BAN KIỂM SOÁT
(Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có BKS)
MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỨ HAI �CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Có ít nhất 20% số thành viên HĐQT phải là thành viên độc lập và có Uỷ ban kiểm toán trực thuộc HĐQT
GĐ/TGĐ
Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
�CÔNG TY HỢP DANH�
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
CÔNG TY HỢP DANH
Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
CÔNG TY HỢP DANH
Tài sản của công ty hợp danh
CÔNG TY HỢP DANH
Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
CÔNG TY HỢP DANH
Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
�DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN�
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan ĐKKD.
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
�Doanh nghiệp nhà nước�
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, bao gồm:
TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP