Sức khoẻ người di cư: thực trạng và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của người di cư
TS.BS. Phùng Lâm Tới
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế - Bộ Y tế
PGS.TS. Nguyễn Thị Thuý Hạnh
Phó Trưởng Bộ môn Dân số,
Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,
Đại học Y Hà Nội
Hà Nội, tháng 9/2024
Nội dung trình bày
Đặt vấn đề
Thực trạng sức khoẻ người di cư
Tỷ lệ phần trăm người di cư và không di cư tự đánh giá sức khỏe là “Khỏe” hoặc “Rất khỏe” tại thời điểm điều tra theo tuổi
Tỷ lệ phần trăm người di cư và không di cư tự đánh giá tình trạng sức khỏe
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Thực trạng sức khoẻ người di cư
Tình trạng sức khoẻ tự khai báo
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Tỷ lệ phần trăm người di cư và không di cư tự đánh giá sức khỏe là “Khỏe” hoặc “Rất khỏe“ theo giới tính, khu vực
Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015
Nghiên cứu của Viện Chiến lược & Chính sách Y tế
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ Y tế của người di cư
Tỷ lệ ốm/bệnh
Sử dụng DVYT khi ốm/bệnh
Phần trăm người di cư và không di cư theo cách điều trị của lần ốm gần nhất
Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015
Nghiên cứu của Viện Chiến lược & Chính sách Y tế
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ Y tế của người di cư
Lựa chọn cơ sở KCB ngoại trú của lao động di cư trong 12 tháng qua
Nghiên cứu của Viện Chiến lược & Chính sách Y tế
% người di cư và không di cư tới cơ sở điều trị của lần ốm gần nhất theo vùng KT-XH
Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ Y tế của người di cư
Cơ sở y tế lao động di cư lựa chọn để điều trị nội trú (n=127)
Trong số 368 trường hợp bị ốm, có 127 người (34,5%) phải nhập viện để đi điều trị nội trú
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ Y tế của người di cư
Tiêu chí lựa chọn cơ sở y tế để khám bệnh (n=209)
Khó khăn | n = 171 | Tỷ lệ % |
Khó khăn về khoảng cách | 96 | 56,1 |
Khó khăn về khả năng chi trả | 102 | 59,6 |
Khó khăn do phải chờ đợi lâu | 111 | 64,9 |
Khó khăn do thiếu thuốc | 103 | 60,2 |
Khó khăn di thái độ của NVYT | 92 | 53,8 |
Khó khăn của người di cư trong lần KCB gần nhất
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế
Phân bố phần trăm người di cư sở hữu thẻ bảo hiểm y tế giữa năm 2004 và 2015 theo giới tính
Phân bố phần trăm người di cư và không di cư sở hữu thẻ bảo hiểm y tế năm 2015
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Sử dụng Bảo hiểm y tế khi đi KCB
% người di cư chi trả cho lần ốm gần nhất theo tình trạng đăng ký hộ khẩu và giới tính
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Sử dụng Bảo hiểm y tế khi đi KCB
Lý do | n=51 | Tỷ lệ % |
Muốn KCB theo yêu cầu | 33 | 64,7 |
Mất thời gian | 40 | 78,4 |
Thiếu thuốc | 33 | 64,7 |
Thiếu giấy tờ tùy thân | 16 | 31,3 |
Lý do lao động di cư không sử dụng thẻ BHYT trong lần khám gần đây
Tỷ lệ % người lao động di cư sử dụng thẻ BHYT khi khám chữa bệnh theo địa bàn khảo sát
Viện Chiến lược & Chính sách Y tế (2023). Tiếp cận dịch vụ y tế của lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp hiện nay: thực trạng và giải pháp.
Một số hành vi nguy cơ với sức khoẻ
Tỷ lệ sử dụng BPTT
37.7%
Tỷ lệ sử dụng BPTT
58.6%
Người di cư có tỷ lệ sử dụng rượu bia cao hơn
Phụ nữ di cư có tỷ lệ sử dụng các BPTT thấp hơn
Tổng cục thống kê & Quỹ Dân số Liên hiệp Quốc (2016). Điều tra di cư nội địa Quốc gia 2015: Các kết quả chủ yếu.
Khuyến nghi
Xin trân trọng cảm ơn!