CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ HẠ NATRI MÁU
- Tổng lượng nước trong cơ thể và phân bố theo lứa tuổi phụ thuộc vào
+ Giới
+ Tuổi
+ Lượng phân bố mỡ trong cơ thể
SINH LÝ
SINH LÝ
Cơ chế điều hòa Natri1 :
1. Sonani B., Naganathan S., and Al-Dhahir M.A. (2023). Hypernatremia. StatPearls [Internet]. StatPearls Publishing.
SINH LÝ
Kích thích trung tâm khát vùng dưới đồi
- ALTT máu là yếu tố chính kích thích trung tâm khát
- Thể tích tuần hoàn và HA giảm 10 -15% mới kích thích vùng dưới đồi 🡪 ADH2
Bài tiết ADH3
Được sản xuất bới các TB thần kinh nội tiết ở nhân trên thị và nhân cạnh não thất ở vùng dưới đồi
1.Robertson G.L., Aycinena P., and Zerbe R.L. (1982). Neurogenic disorders of osmoregulation. Am J Med, 72(2), 339–353.
2. Dunn F.L., Brennan T.J., Nelson A.E., et al. (1973). The role of blood osmolality and volume in regulating vasopressin secretion in the rat. J Clin Invest, 52(12), 3212–3219.
3.Cuzzo B., Padala S.A., and Lappin S.L. (2024). Physiology, Vasopressin. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
SINH LÝ
1. Cuzzo B., Padala S.A., and Lappin S.L. (2024). Physiology, Vasopressin. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
SINH LÝ
Thể tích tuần hoàn tác động lên các thụ cảm thể1:
- Tác động lên TB cận cầu thận 🡪 hoạt động của hệ RAA và điều hòa lượng máu vào nephron.
- Các thụ cảm thể trong xoang cảnh và động mạch chủ điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh giao cảm 🡪 giải phóng renin
- Các thụ thể ở tim điều chỉnh sản xuất : Atrial Natriuretic Peptide (ANP) và Brain Natriuretic Peptide (BNP)
1.Schweda F. and Kurtz A. (2011). Regulation of renin release by local and systemic factors. Rev Physiol Biochem Pharmacol, 161, 1–44.
SINH LÝ BỆNH
+ Tăng thể tích nội bào, giảm thể ngoại bào🡪 phù tế bào đặc biệt là phù não1
+ Ức chế bài tiết ADH và trung tâm khát vùng dưới đồi.
1. Cuzzo B., Padala S.A., and Lappin S.L. (2024). Physiology, Vasopressin. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
SINH LÝ BỆNH
Tác dụng ngay lập tức của trạng thái nhược trương; tăng nước vào tế bào não; thích ứng nhanh chóng; mất natri, kali, clo; thích ứng chậm; mất thẩm thấu hữu cơ; điều trị không thích hợp; mất myelin thẩm thấu
1. Upadhyay A, Jaber BL, Madias NE. Incidence and prevalence of hyponatremia. Am J Med. 2006;119(Suppl 1):S30–5
ĐỊNH NGHĨA
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Áp lực thẩm thấu máu
ALTT = 2 x [Na+] + Glucose + Ure
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Natri niệu
+ Thận tái hấp thu Na tốt
+ Mất Na ngoài thận: tiêu hóa, da
+ Mất Na qua thận: bệnh não mất muối, dùng thuốc lợi tiểu
+ Bệnh nhân lớn tuổi, giảm tái hấp thu Na
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Thời gian1
+ Cấp tính: < 48 giờ.
+ Mãn tính: > 48 giờ.
Càng cấp tính càng nguy hiểm : phù não và co giật
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
Triệu chứng lâm sàng liên quan đến triệu chứng: phù não
Mức độ nặng của các triệu chứng tùy thuộc vào mức độ và tốc độ hạ Natri máu.
- [Na+] 130-135 mEq/L: không triệu chứng
- [Na+] 120-130 mEq/L: triệu chứng nhẹ buồn nôn, lừ đừ.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
Sterns R.H. (2015). Disorders of plasma sodium--causes, consequences, and correction. N Engl J Med, 372(1), 55–65.
Na+ < 135
ALTT máu
> 290
275 -290
< 275
Glucose máu
Manitol
Tăng Lipid
Tăng Protein
ALTT nước tiểu
ALTT nước tiểu > 100
SG > 1,003
ALTT nước tiểu < 100 SG < 1,003
Thể tích dịch ngoại bào
Bệnh nhân uống nhiều
TIẾP CẬN HẠ NATRI MÁU
1.Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
Tăng
Tăng thể tich dịch ngoại bào (ECF)
Bình thường
Giảm
Suy tim
Xơ gan
HC thận thư
SIADH
Suy thượng thận
Suy giáp
Na+ niệu
< 15 mEq/l
> 20 mEq/l
Mất Na ngoài thận
Lợi tiêu
Bệnh não mất muối
TIẾP CẬN HẠ NATRI MÁU
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hạ Natri , ALTT máu bình thường
Nguyên nhân thường gặp:
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Đánh giá dựa vào Thể tích dịch ngoại bào giúp chẩn đoán phân biệt
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hạ Natri có giảm ALTT máu/thể tích dịch ngoại bào bình thường
- Hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp SIADH
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hội chứng SIADH1
+ Nồng độ rất thắp, sai số cao
+ Tùy thuộc tương quan với dịch ngoại vào
1. Sahay M. and Sahay R. (2014). Hyponatremia: A practical approach. Indian J Endocrinol Metab, 18(6), 760–771.
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Chẩn đoán: Hội chứng SIADH (Bartter and Schwartz in 1967)1
CHẨN ĐOÁN LOẠI TRỪ CÁC NGUYÊN NHÂN KHÁC
1. Sahay M. and Sahay R. (2014). Hyponatremia: A practical approach. Indian J Endocrinol Metab, 18(6), 760–771.
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hạ Natri có giảm ALTT máu/thể tích dịch ngoại bào giảm1
Na+ niệu <15 mEq/l gặp trong:
+ Nôn, ỉa chảy
+ Bỏng , mất qua đường mồ hôi
+ Viêm tụy cấp, viêm phúc mạc
1. Sahay M. and Sahay R. (2014). Hyponatremia: A practical approach. Indian J Endocrinol Metab, 18(6), 760–771.
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hạ Natri có giảm ALTT máu/thể tích dịch ngoại bào giảm
Na+ niệu > 20 mEq/l mất qua thận: Chủ yếu gặp trong lợi tiểu Thiazide1
+ Ức chế tái hấp thu Natri ống lượn xa: giảm pha loãng nước tiểu
+ Duy trì ưu trương tủy thận
1. Duarte J.D. and Cooper-DeHoff R.M. (2010). Mechanisms for blood pressure lowering and metabolic effects of thiazide and thiazide-like diuretics. Expert Rev Cardiovasc Ther, 8(6), 793–802.
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hạ Natri có giảm ALTT máu/thể tích dịch ngoại bào giảm1
- Na+ niệu > 20 mEq/l mất qua thận : Bệnh mất muối não
+ Xuất huyết dưới nhện
+ Chấn thương sọ não
+ Phẫu thuật thần kinh
1. Sahay M. and Sahay R. (2014). Hyponatremia: A practical approach. Indian J Endocrinol Metab, 18(6), 760–771.
NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI MÁU
Hội chứng mất Myelin do thẩm thấu - Osmotic Demyelination Syndrome (ODS)1
Nguy cơ cao:
1. Danyalian A. and Heller D. (2024). Central Pontine Myelinolysis. StatPearls. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL).
ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu1
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung1:
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung hạ Na+ máu cấp tính hoặc/và có triệu chứng1
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc chung hạ Na+ máu mãn tính hoặc/và không triệu chứng1
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Tuổi | Nam | Nữ |
Trẻ em < 16 tuổi | 0.6 | 0.6 |
Nười lớn 16 -60 tuổi | 0.6 | 0.5 |
Người già > 60 tuổi | 0.5 | 0.45 |
Dịch | [Na+ ] (mEq/l) |
Natri Clorua 3% | 513 |
Natri Clorua 0,9% | 154 |
Natri Clorua 0,45% | 77 |
Glucose 5% | 0 |
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ
Hạ Na+ máu có thể tích dịch ngoại bào bình thường
ĐIỀU TRỊ
Hội chứng SIADH
+ Không chọn lọc( V1 và V2): Conivaptan
+ Chọn lọc V1a: Relcovaptan
+ Chọn lọc V1b: Nelivaptan
+ Chọn lọc V2: Tolvaptan, Lixivaptan
ĐIỀU TRỊ
Hạ Na+ máu có thể tích dịch ngoại bào tăng
+ Hạn chế Natri đưa vào:
Cung cấp Natri tối thiểu giúp duy trì nước tự do
+ Dùng lợi tiểu tăng hiệu quả thải nước
ĐIỀU TRỊ
Hạ Na+ máu có thể tích dịch ngoại bào tăng
Xơ gan:
Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Hạ Na+ máu có thể tích dịch ngoại bào tăng
Suy tim:
- Thường gặp suy tim NYHA 3 – 4, Ít gặp hơn do lợi tiểu: Thiazide
- Điều trị thông thường� + Hạn chế dịch dưới 800-1000 mL/ngày� + Thuốc lợi tiểu quai� + Lọc máu trong các trường hợp: kháng thuốc lợi tiểu, suy thận cấp hoặc suy thận mãn
Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
ĐIỀU TRỊ
Suy tim (Tiếp)
- Các phương pháp khác
+ Ức chế men chuyển
+ Thuốc đối kháng thụ thể vasopressin : Tolvaptan và Lixivaptan
+ Nước muối ưu trương
Tăng Natri quá mức
Na+ tăng quá nhanh và có các yếu tố nguy cơ
Xử trí:
Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
Cơ chế bệnh sinh:
Thông qua Arginin Vasopressin, APV làm tăng tính thấm nước và làm giảm bài tiết nước qua thận qua thụ thể V2, dẫn đến đưa nước vào ống góp thông qua kênh Aquaporin 2
Kích thích sản xuất APV
+ Kích thích huyết động: Giảm thể tích, hạ huyết áp, tình trạng phù trong suy tim, xơ gan
+ Khích thích không huyết động: Buồn nôn, nôn, đau, căng thẳng, nhiều loại thuốc, bệnh ác tính, tổn thương thần kinh..
MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý
Xác định bệnh não do hạ natri máu
Cần xác định nguy cơ tiến triển thành bệnh não hạ natri máu vì có thể gây thoát vị xuyên lều, tử vong hoặc di chứng vĩnh viễn
Giảm thẩm thấu nước vào khoang nội bào theo Gradient nồng độ gây sưng tế bào nhu mô gọi là phù não gây độc tế bào. Sự thích ứng hạ Natri máu là 48 giờ, do đó hạ Natri máu cấp là ít hơn 48 h
BN nguy cơ cao: < 16 tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, thiếu oxy, bệnh thần kinh tiềm ẩn
Triệu chứng mơ hồ như đau đầu, buồn nôn, nôn, hôn mê. Triệu chứng tiến triển gồm hôn mê, co giật, phù phổi không do tim
MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý
Điều trị bệnh não hạ Natri máu1:
- Là một cấp cứu, liên quan tỷ lệ mắc và tử vong cao nếu không điều trị kịp thời
- Natri cloride 3% :
Có hiệu quả làm giảm các triệu chứng, tiêm 2ml/kg trong 10 phút, tối đa 100ml, làm tăng thể tích tuần hoàn trong hạ natri giảm thể tích
Điều chỉnh 10-12 mmol/l trong 48 h đầu là tốt nhất
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
Điều trị hạ natri máu có triệu chứng1
1. Tiêm bolus 2 cc/kg NaCl 3% trong 10 phút. Tối đa 100ml
2. Lặp lại liều bolus 1–2 lần nếu cần cho đến khi các triệu chứng được cải thiện. Mục tiêu: Tăng natri huyết thanh 5–6 mEq/L trong lần đầu tiên 1–2 giờ
3. Kiểm tra lại Natri huyết thanh sau liều bolus thứ hai hoặc thứ ba hoặc mỗi 2 giờ
4. Bệnh não do hạ natri máu khó xảy ra nếu không cải thiện lâm sàng sau khi natri huyết thanh tăng cấp tính trong khoảng 5–6 mEq/L
5. Ngừng điều trị tiếp bằng bolus NaCl 3 % nếu:
a) Người bệnh không có triệu chứng: tỉnh táo, đáp ứng mệnh lệnh, hết đau đầu, buồn nôn
b) Natri tăng cấp tính 10 mEq/L trong 5 giờ đầu
6. Việc khắc phục trong 48 giờ đầu nên:
a) Không quá 15–20 mEq/L
b) Tránh tăng natri máu bình thường hoặc tăng natri máu
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý �
Điều trị
- Tùy nguyên nhân và bệnh tiềm ẩn
- Hạn chế dịch
- Thuốc
+ Muối đẳng trương
+ Muối ưu trương: Bolus, truyền liên tục, 1 ml NaCl3%/kg tăng Natri huyêt thanh 1 mmol/l
+ Bổ sung natri qua đường ruột
+ Lợi tiểu quai:
+ Demeclocycline và litium: Đái tháo nhạt do thận là tác dụng phụ của 2 thuốc này, cả 2 đều gây độc thận nên không dùng
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
TÓM TẮT
- Thuốc(tiếp)
+ Ure : Hoạt động như lợi tiểu thẩm thấu
+ Vaptans: Thuốc đối kháng Vasopessin 2, điều trị hạ natri liên quan suy tim sung huyết, xơ gan và SIADH
Hạ Natri máu có thể là một biến chứng của tổn thương thận cấp thiểu niệu, IHD hoặc CVVH được sử dụng
1. Hj A., Bm T., and Ne M. (2022). Diagnosis and Management of Hyponatremia: A Review. JAMA, 328(3)
Ayus J., Negri A., Kalantar-Zadeh K., et al. (2012). Is chronic hyponatremia a novel risk factor for hip fracture in the elderly?. Nephrol Dial Transplant Off Publ Eur Dial Transpl Assoc - Eur Ren Assoc, 27, 3725–31
XIN CÁM ƠN
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!