1 of 15

KHẢO SÁT TÁC DỤNG PHỤ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN SỬ DỤNG ENOXAPARIN ĐƯỜNG TIÊM DƯỚI DA TẠI KHOA CẤP CỨU VÀ HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Báo cáo viên: Trần Xuân Ngọc

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

2 of 15

Nội dung trình bày

01

Đặt vấn đề

02

Đối tượng và PPNC

03

Kết quả & Bàn luận

04

Kết luận

Kiến nghị

3 of 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Thuốc chống đông được sử dụng rộng rãi trên nhiều nhóm người bệnh.
  • Thuốc chống đông có rất nhiều lợi ích nhưng cũng có nguy cơ xảy ra nhiều tác dụng không mong muốn.
  • Chảy máu nghiêm trọng: 1,5 – 1,7%
  • Vị trí tiêm (đau, bầm tím): > 90%
  • Người bệnh HSTC có nhiều nguy cơ: tuổi cao, suy gan, giảm tiểu cầu…
  1. Schulman S, Sholzberg M, Spyropoulos AC, et al. ISTH guidelines for antithrombotic treatment in COVID-19.
  2. Đan PN, Nhựt NM, Nguyên TNK, Thành NC, Quang PĐD. Tình trạng sử dụng thuốc kháng đông và biến cố xuất huyết trên bệnh nhân nhiễm SARS-CoV-2.
  3. Harter K, Levine M, Henderson SO. Anticoagulation Drug Therapy: A Review.
  4. Nieuwenhuis H, Albada J, Banga J, Sixma J. Identification of risk factors for bleeding during treatment of acute venous thromboembolism with heparin or low molecular weight heparin.

4 of 15

Tỷ lệ tác dụng phụ ở bệnh nhân sử dụng Enoxaparin đường tiêm dưới da

Một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân sử dụng Enoxaparin đường tiêm dưới da

MỤC TIÊU

5 of 15

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

Người bệnh dùng Enoxaparin đường tiêm dưới da tại Khoa CC&HSTC

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Dị ứng với Enoxaparin

- Phụ nữ mang thai.

- Người bệnh sử dụng Enoxaparin trước khi nhập khoa.

- Người bệnh sử dụng thuốc chống đông khác hoặc thuốc có thể gây hạ tiểu cầu

Tiêu chuẩn loại trừ

6 of 15

ĐỐI TƯỢNG & PPNC

*Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát tiến cứu

*Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện. Có 55 người bệnh đủ tiêu chuẩn được lựa chọn trong thời gian nghiên cứu.

*Xử lý số liệu: Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0.

* Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tiến hành quan sát, không can thiệp trên người bệnh. Các dữ liệu được mã hóa đảm bảo an toàn.

7 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 1: Tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ toàn thân và tại vị trí tiêm – tại vị trí tiêm trên người bệnh sử dụng Enoxaparin

Tỷ lệ người bệnh dùng thuốc gặp các tác dụng không mong muốn chiếm 90,9%

8 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Biểu đồ 2: Phân bố tỷ lệ xuất hiện tác dụng phụ toàn thân

9 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 1: Phân loại biến chứng tại chỗ

10 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 2: Các yếu tố liên quan đến nguy cơ xuất hiện biến chứng toàn thân

11 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Chú thích: (*) Kiểm định Man- Whitney U. (**) Kiểm định Independent T.

Bảng 3: Đặc điểm chung liên quan đến biến chứng tại chỗ

12 of 15

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

Bảng 4: Tiền sử bệnh liên quan đến tác dụng phụ tại chỗ

13 of 15

KẾT LUẬN

  • Có 90,9% người bệnh gặp các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Các tác dụng phụ thường gặp là đau, tụ máu với tỷ lệ lần lượt là 87,3%; 70,9%.
  • Một số yếu tố liên quan đến tác dụng phụ toàn thân là: tiền căn xuất huyết, thay đổi mức lọc cầu thận, tiển sử suy tim, tiêm 2 mũi/ngày p<0,05.
  • Các yếu tố liên quan đến tác dụng phụ tại vị trí tiêm là tuổi, cân nặng, thời gian nằm viện, thời gian dùng thuốc, tiền sử tăng huyết áp, đái tháo đường, tiêm 2 mũi/ngày với p <0,05.

14 of 15

HẠN CHẾ

  • Cỡ mẫu nhỏ nên chưa mang tính đại diện
  • Mở rộng nghiên cứu: tuân thủ về quy trình tiêm, thời gian tiêm…
  • Nghiên cứu quan sát nên chưa thực sự tìm ra nguyên nhân.

15 of 15

Trân trọng cảm ơn!