1 of 44

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

2 of 44

KHỞI ĐỘNG

Các dung dịch thường có ghi kèm nồng độ xác định như nước muối sinh lí 0,9%, sulfuric acid 1M, Vậy nồng độ dung dịch là gì?

3 of 44

BÀI 4:

DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ

4 of 44

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

03

04

Dung dịch, chất tan và dung môi

Thực hành pha chế

Độ tan

Nồng độ dung dịch

5 of 44

DUNG DỊCH, CHẤT TAN VÀ DUNG MÔI

01

6 of 44

Khái niệm về dung dịch

Khái niệm về dung môi

Khái niệm về chất tan

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác, thường là nước.

Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

THẢO LUẬN NHÓM

7 of 44

Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định

Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ và áp suất nhất định

8 of 44

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (bột sắn, bột gạo,…) copper (II) sulfate, cốc thủy tinh, đũa khuấy.

Tiến hành:

- Cho khoảng 20ml nước vào 4 cốc thủy tinh, đánh số (1), (2), (3), (4).

- Cho vào cốc (1) 1 thìa khoảng 3 g muối hạt, cốc (2) 1 thìa copper (II) sulfate, cốc (#) 1 thìa bột sữa, cốc(4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều 2 phút, sau đó để yên.

​

​

​

Các nhóm quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

  1. Trong cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch thu được.
  2. Phần dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng không? Giải thích?

* Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium carbonate (Na2CO3) trong nước.

9 of 44

TRẢ LỜI

Cốc (1), (2) chứa dung dịch: chất tan hết, tạo hỗn hợp trong suốt, đồng nhất;

Cốc (3): bột không tan, hỗn hợp đục

chất tan là copper (II) sulfate, dung môi là nước

Chất tan là muối ăn, dung môi là nước

10 of 44

TRẢ LỜI CÂU 2

  • Dung dịch nước muối trong cốc (4) là dung dịch bão hòa vì không hòa tan thêm chất tan được nữa.
  • Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất không tan thêm được nữa. Lọc lấy dung dịch bãu hòa Na2CO3.

11 of 44

ĐỘ TAN

02

12 of 44

Thảo luận nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 1: Thế nào là độ tan của một chất trong nước?

Câu 2: Công thức tính độ tan của một chất trong nước là gì?

Câu 3: Ở nhiệt độ 25oC, kho cho 12g muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5gam muối không tan. Tính độ tan của muối X

Câu 4: Ở 18oC, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.

13 of 44

Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.

Câu trả lời 1

14 of 44

 

Câu trả lời 2

15 of 44

 

Câu trả lời 3

16 of 44

 

Câu trả lời 4

17 of 44

1. Theo em, độ tan của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào?

2. Khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng hay giảm.

18 of 44

Câu trả lời 1: Độ tan của một chất sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất

Câu trả lời 2: Đối với chất rắn, nhiệt độ tăng thì độ tan tăng. Đối với chất khí nhiệt độ tăng, độ tan giảm

19 of 44

MỞ RỘNG

Ngày nóng, cá thường ngoi lên mặt nước để hô hấp vì độ tan của oxygen giảm khi nhiệt độ tăng

Trong sản xuất nước ngọt có gas, người ta nén khí carbondioxide ở áp suất cao để tăng độ tan trong nước

20 of 44

03

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

21 of 44

Có rất nhiều loại nồng độ dung dịch như nồng độ đương lượng (CN), nồng độ molan (CM), … Tuy nhiên loại nồng độ mà chúng ta thường gặp nhất trong cuộc sống và môn khoa học tự nhiên là nồng độ phần trăm và nồng độ mol

22 of 44

THẢO LUẬN NHÓM

Tìm hiểu về nồng độ phần trăm: khái niệm, công thức tính và dựa vào ví dụ sgk để trả lời câu hỏi 1 sgk trang 22.

Nhóm 1, 2

Nhóm 3,4: tìm hiểu về nồng độ mol: khái niệm, công thức tính và dựa vào ví dụ sgk để trả lời câu hỏi 2 sgk trang 22

Nhóm 3,4

23 of 44

1. Nồng độ phần trăm

 

24 of 44

 

NHÓM 1

25 of 44

2. Nồng độ mol

 

26 of 44

NHÓM 2

 

27 of 44

04

THỰC HÀNH PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO MỘT NỒNG ĐỘ CHO TRƯỚC

28 of 44

Chuẩn bị

Muối ăn

Nước cất

Cốc thủy tinh

Ống đong

29 of 44

Tiến hành

  • Cân m1 gam muối ăn rồi cho vào cốc thủy tinh.
  • Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho muối tan hết.

 

30 of 44

Câu 1: Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung dịch?�Câu 2: Dung dịch muối ăn có nồng độ 0,9% có thể được dùng làm gì?

THẢO LUẬN NHÓM

31 of 44

Câu trả lời 1: Muối ăn có lẫn nước khi cân khối lượng muối (chất tan) sẽ không chính xác, làm nồng độ dung dịch không đúng như tính toán.

Câu trả lời 2: Dung dịch muối ăn có nồng độ 0,9% còn gọi là nước muối sinh lý, thường được dùng để bổ sung nước cũng như chất điện giải, dùng để rửa mắt, mũi, súc miệng.

32 of 44

1

2

3

4

5

6

VÒNG QUAY

MAY MẮN

33 of 44

Câu hỏi 1: Dung dịch là

A. Hỗn hợp không đồng nhất của chất tan và dung môi

B. Hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng

C. Hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng không tan vào nhau

D. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi

34 of 44

Câu hỏi 2: Độ tan của một chất trong nước là

A. Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định

B. Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định

C. Số mol tối đa chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định

D. Số gam tối đa chất đó hòa tan trong 100 ml nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ, áp suất xác định

35 of 44

Câu hỏi 3: Hòa tan 40 gam ZnCl2 vào 280 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch?

A. 15,5%

B. 14,5%

C. 13,5%

D. 12,5%

36 of 44

Câu hỏi 4: Số mol của HCl có trong 200 ml HCl 0,15M là

A. 0,3 mol

B. 0,15 mol

C. 0,03 mol

D. 1,5 mol

37 of 44

Câu hỏi 5: Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M. Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau trộn

A. 3M

B. 2M

C. 4M

D. 5M

38 of 44

Câu hỏi 6: Muốn pha 300 gam dung dịch HCl 2% từ dung dịch HCl 12% thì khối lượng dung dịch HCl 12% cần lấy là

A. 40 gam

B. 50 gam

C. 60 gam

D. 70 gam

39 of 44

VẬN DỤNG

PHIẾU BÀI TẬP

Họ và tên:

Lớp:

Câu 1:

  1. Tính khối lượng hydrogen peroxide có trong 50g nước oxi già H2O2 3%.
  2. Tính thể tích nước cất và dung dịch H2SO4 2M cần để phan 100 ml dung dịch H2SO4 1M.

Câu 2: Cho 47 gam K2O vào m gam dung dịch KOH 7,83%, thu được dung dịch mới có nồng độ 21%. Tìm m. 

Câu 3: Hòa tan 100 gam P2O5 vào m gam dung dịch H3PO4 48%, thu được dung dịch H3PO4 60%. Tìm m.

40 of 44

 

41 of 44

 

42 of 44

 

43 of 44

Ôn tập lại kiến thức đã học

Hoàn thành bài tập vận dụng

Làm bài tập trong SBT KHTN 8

Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5: Định luật bào toàn khối lượng và phương trình hóa học

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

44 of 44

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG HÔM NAY!